Câu hỏi:
31/10/2026 1
a. Từ 3 amino acid Ala, Gly, Lys có thể tạo được tối đa 3 tripeptide phân tử có đủ 3 amino acid.
a. Từ 3 amino acid Ala, Gly, Lys có thể tạo được tối đa 3 tripeptide phân tử có đủ 3 amino acid.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Sai
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
a. Enzyme là các xúc tác sinh học có tính chất đặc hiệu cho mỗi loại phản ứng và bị giảm hoặc mất đặc tính xúc tác ở nhiệt độ cao.
a. Enzyme là các xúc tác sinh học có tính chất đặc hiệu cho mỗi loại phản ứng và bị giảm hoặc mất đặc tính xúc tác ở nhiệt độ cao.
Câu 2:
b. Tất cả các peptide đều tạo được hợp chất màu xanh tím với Cu(OH)2/kiềm.
b. Tất cả các peptide đều tạo được hợp chất màu xanh tím với Cu(OH)2/kiềm.
Câu 4:
d. Nhỏ vài giọt dung dịch HNO3 vào lòng trắng trứng thấy chuyển thành màu vàng.
d. Nhỏ vài giọt dung dịch HNO3 vào lòng trắng trứng thấy chuyển thành màu vàng.
Câu 5:
c. Các dipeptide tạo được dung dịch màu xanh tím với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm
c. Các dipeptide tạo được dung dịch màu xanh tím với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm
Câu 6:
d. Các dung dịch methylamine, lysine đều làm quỳ tím đổi thành màu xanh.
d. Các dung dịch methylamine, lysine đều làm quỳ tím đổi thành màu xanh.
Câu 7:
Ứng với công thức phân tử C4H9NO2 có bao nhiêu a-amino acid đồng phân cấu tạo của nhau?
Ứng với công thức phân tử C4H9NO2 có bao nhiêu a-amino acid đồng phân cấu tạo của nhau?
Câu 10:
Kết quả phân tích nguyên tố trong phân tử chất X như sau: %C =46,60%; %H = 8,74%; %N = 13,59% (về khối lượng); còn lại là oxygen. Từ phổ khối lượng (MS), xác định được phân tử khối của X bằng 103. Thuỷ phân X thấy thu được một a-amino acid Y và chất Z có công thức phân tử CHẠO. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Kết quả phân tích nguyên tố trong phân tử chất X như sau: %C =46,60%; %H = 8,74%; %N = 13,59% (về khối lượng); còn lại là oxygen. Từ phổ khối lượng (MS), xác định được phân tử khối của X bằng 103. Thuỷ phân X thấy thu được một a-amino acid Y và chất Z có công thức phân tử CHẠO. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Câu 11:
Thuỷ phân hoàn toàn một tripeptide X (xúc tác enzyme) thu được hỗn hợp Y gồm các amino acid: Glu \[\left( {{\rm{HOOCC}}{{\rm{H}}_2}{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{CH}}\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_2}} \right){\rm{COOH}}} \right)\], Gly \(\left( {{{\rm{H}}_2}{\rm{NC}}{{\rm{H}}_2}{\rm{COOH}}} \right)\) và \({\rm{Lys}}\left( {{{\rm{H}}_2}{\rm{NC}}{{\rm{H}}_2}{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{CH}}\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_2}} \right){\rm{COOH}}} \right).\)Đặt hỗn hợp Y trong điện trường ở pH = 6. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Thuỷ phân hoàn toàn một tripeptide X (xúc tác enzyme) thu được hỗn hợp Y gồm các amino acid: Glu \[\left( {{\rm{HOOCC}}{{\rm{H}}_2}{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{CH}}\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_2}} \right){\rm{COOH}}} \right)\], Gly \(\left( {{{\rm{H}}_2}{\rm{NC}}{{\rm{H}}_2}{\rm{COOH}}} \right)\) và \({\rm{Lys}}\left( {{{\rm{H}}_2}{\rm{NC}}{{\rm{H}}_2}{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{CH}}\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_2}} \right){\rm{COOH}}} \right).\)Đặt hỗn hợp Y trong điện trường ở pH = 6. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Câu 12:
Kết quả phân tích nguyên tố trong phân tử một dipeptide X như sau: %C = 36,36%; %H = 6,06%; %N = 21,21% (về khối lượng); còn lại là oxygen. Từ phổ khối lượng, xác định được phân tử khối của X bằng 132.
Phát biểu nào sau đây về X là không đúng?
Kết quả phân tích nguyên tố trong phân tử một dipeptide X như sau: %C = 36,36%; %H = 6,06%; %N = 21,21% (về khối lượng); còn lại là oxygen. Từ phổ khối lượng, xác định được phân tử khối của X bằng 132.
Phát biểu nào sau đây về X là không đúng?
Câu 13:
Kết quả phân tích nguyên tố trong phân tử một peptide X như sau: %C = 41,10%; %H = 6,85%; %N = 19,18% (về khối lượng); còn lại là oxygen. Từ phổ khối lượng, xác định được phân tử khối của X bằng 146. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Kết quả phân tích nguyên tố trong phân tử một peptide X như sau: %C = 41,10%; %H = 6,85%; %N = 19,18% (về khối lượng); còn lại là oxygen. Từ phổ khối lượng, xác định được phân tử khối của X bằng 146. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Câu 14:
Một bạn học sinh tiến hành các thí nghiệm và ghi lại như sau:
Thí nghiệm 1. Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch CuSO4 thu được dung dịch màu xanh tím.
Thí nghiệm 2. Nhỏ nước bromine vào ống nghiệm đựng dung dịch aniline thấy có kết tủa màu trắng xuất hiện.
Thí nghiệm 3. Cho từ từ dung dịch ethylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch hỗn hợp acid HCl + NaNO2 ở nhiệt độ thường thấy có khí không màu bay lên.
Thí nghiệm 4. Nhỏ vài giọt dung dịch aniline vào mẩu giấy quỳ tím, thấy màu quỳ tím chuyển sang màu xanh.
Bạn học sinh đó đã ghi chép không đúng đối với thí nghiệm nào?
Một bạn học sinh tiến hành các thí nghiệm và ghi lại như sau:
Thí nghiệm 1. Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch CuSO4 thu được dung dịch màu xanh tím.
Thí nghiệm 2. Nhỏ nước bromine vào ống nghiệm đựng dung dịch aniline thấy có kết tủa màu trắng xuất hiện.
Thí nghiệm 3. Cho từ từ dung dịch ethylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch hỗn hợp acid HCl + NaNO2 ở nhiệt độ thường thấy có khí không màu bay lên.
Thí nghiệm 4. Nhỏ vài giọt dung dịch aniline vào mẩu giấy quỳ tím, thấy màu quỳ tím chuyển sang màu xanh.
Bạn học sinh đó đã ghi chép không đúng đối với thí nghiệm nào?
Câu 15:
Ghép công thức cấu tạo của amine ở cột A với tên và bậc amine của chúng ở cột B cho phù hợp.
Cột (A)
Cột (B)
a) N-methylbutan-2-amine; amine bậc ba
b) butan-1-amine; amine bậc một
c) benzenamine; amine bậc một
Ghép công thức cấu tạo của amine ở cột A với tên và bậc amine của chúng ở cột B cho phù hợp.
|
Cột (A) |
Cột (B) |
![]() |
a) N-methylbutan-2-amine; amine bậc ba b) butan-1-amine; amine bậc một c) benzenamine; amine bậc một |

