Câu hỏi:
17/06/2026 4,279
a) Cho x + y = 12 và xy = 35. Tính (x − y)2.
a) Cho x + y = 12 và xy = 35. Tính (x − y)2.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
a)
* Phương pháp giải:
- Nhớ lại công thức về hằng đẳng thức
- Áp dụng hằng đẳng thức (x - y)2 = x2 – 2xy + y2 (1)
- Phân tích đa thức (1) thành nhân tử bằng phương pháp tách một hạng tử thành tổng/hiệu của nhiều hạng tử để xuất hiện nhân tử chung (ở bài này sẽ tách sao cho thấy được x+y và xy để thay giá trị vào)
- Thay x + y = 12 và xy=35 vào biểu thức mới thu được phía trên ( sau khi đã tách hạng tử và nhóm nhân tử chung )
* Lời giải:
Ta có: (x − y)2 = x2 – 2xy + y2
= x2 + 2xy – 4xy + y2
= ( x2 + 2xy + y2 ) - 4xy
= (x + y)2 – 4xy
Vậy (x − y)2 = (x + y)2 – 4xy
Thay x + y = 12 và xy = 35 vào biểu thức trên ta có:
(x − y)2 = 122 – 4.35 = 144 – 140 = 4.
Vậy giá trị của (x − y)2 = 4
* Các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử chung
a) Phương pháp đặt nhân tử chung
* Phương pháp giải: Phân tích các hạng tử của đa thức để chọn nhân tử chung thích hợp, sau đó áp dụng tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng
b) Phương pháp dùng hẳng đẳng thức
*Phương pháp giải: Chuyển các đa thức đã cho về đúng dạng của hẳng đẳng thức cần sử dụng và phân tích thành nhân tử.
c) Phương pháp nhóm hạng tử
*Phương pháp giải: Nhóm các hạng tử một cách hợp lí để xuất hiện nhân tử chung hoặc xuất hiện các hằng đẳng thức
d) Phương pháp đặt biến phụ
*Phương pháp giải: Đặt các hạng tử giống nhau thành biến mới để đưa các đa thức đã cho ở đề bài về một đa thức mới với biến vừa đặt sau đó sử dụng các phương pháp phân tích đã học ở trên để phân tích đa thức thành nhân tử.
Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết:
Trắc nghiệm Toán 8 CTST Bài 4. Phân tích đa thức thành nhân tử
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Viết các biểu thức sau thành bình phương của một tổng hoặc một hiệu:
b) 9 – 24x + 16x2;
Viết các biểu thức sau thành bình phương của một tổng hoặc một hiệu:
b) 9 – 24x + 16x2;
Câu 4:
Viết các biểu thức sau thành bình phương của một tổng hoặc một hiệu:
c) 4x2 + + 2x.
Viết các biểu thức sau thành bình phương của một tổng hoặc một hiệu:
c) 4x2 + + 2x.
Câu 6:
Từ một khối lập phương có cạnh bằng 2x + 1, ta cắt bỏ một khối lập phương có cạnh bằng x + 1 (xem Hình 5). Tính thể tích phần còn lại, viết kết quả dưới dạng đa thức.
Từ một khối lập phương có cạnh bằng 2x + 1, ta cắt bỏ một khối lập phương có cạnh bằng x + 1 (xem Hình 5). Tính thể tích phần còn lại, viết kết quả dưới dạng đa thức.

Câu 8:
a) Một mảnh vườn hình vuông có cạnh 10 m được mở rộng cả hai cạnh thêm x (m) như Hình 2a. Viết biểu thức (dạng đa thức thu gọn) biểu thị diện tích mảnh vườn sau khi mở rộng.
a) Một mảnh vườn hình vuông có cạnh 10 m được mở rộng cả hai cạnh thêm x (m) như Hình 2a. Viết biểu thức (dạng đa thức thu gọn) biểu thị diện tích mảnh vườn sau khi mở rộng.

Câu 10:
Cho hình hộp chữ nhật có chiều dài, chiều rộng, chiều cao đều bằng 5 cm. Thể tích của hình hộp chữ nhật sẽ tăng bao nhiêu nếu:
a) Chiều dài và chiều rộng tăng thêm a cm?
Cho hình hộp chữ nhật có chiều dài, chiều rộng, chiều cao đều bằng 5 cm. Thể tích của hình hộp chữ nhật sẽ tăng bao nhiêu nếu:
a) Chiều dài và chiều rộng tăng thêm a cm?
Câu 11:
Viết các biểu thức sau thành bình phương của một tổng hoặc một hiệu:
a) a2 + 10ab + 25b2;
Viết các biểu thức sau thành bình phương của một tổng hoặc một hiệu:
a) a2 + 10ab + 25b2;
Câu 14:
Viết các biểu thức sau thành đa thức:
a) (a – 1)(a + 1)(a2 + 1);
Viết các biểu thức sau thành đa thức:
a) (a – 1)(a + 1)(a2 + 1);
Câu 15:
Viết các biểu thức sau thành bình phương của một tổng hoặc một hiệu:
b) 1 + 9a2 – 6a.
Viết các biểu thức sau thành bình phương của một tổng hoặc một hiệu:
b) 1 + 9a2 – 6a.


