- Một peptide có cấu trúc như sau: Peptide trên chứa các amino acid nào? Có bao nhiêu liên kết peptide trong phân tử
- Amino acid là đơn vị hình thành nên peptide và protein cho cơ thể. Amino acid, peptide là g
- Quan sát Hình 7.1, cho biết trong phân tử amino acid có chứa nhóm chức hoá học nào
- Quan sát Hình 7.1 và Hình 7.2, nêu đặc điểm cấu tạo phân tử amino acid. Phân tích cách đọc theo tên hệ thống
- Tại sao amino acid dễ hoà tan trong nước và có nhiệt độ nóng chảy cao
- Quan sát Hình 7.3, cho biết alanine tồn tại chủ yếu ở dạng ion nào trong dung dịch ở pH khác nhau
- Nhận xét tính chất của glycine trong Ví dụ 2 và Ví dụ 3
- Phản ứng giữa amino acid với alcohol khi có xúc tác acid mạnh thuộc loại phản ứng gì
- Viết phương trình hoá học của các phản ứng chứng minh tính lưỡng tính của alanine
- Trong Ví dụ 5, cho biết những nhóm chức nào của amino acid tham gia phản ứng trùng ngưng
- Cho biết liên kết giữa các đơn vị a-amino acid trong phân tử peptide thuộc loại liên kết gì
- Câu hỏi 1 trang 71 Sinh học 12
- Câu hỏi 2 trang 71 Sinh học 12
- Câu hỏi 1 trang 74 Sinh học 12
- Câu hỏi 2 trang 74 Sinh học 12
- Câu hỏi 1 trang 74 Sinh học 12
- Câu hỏi 2 trang 74 Sinh học 12
- Mở đầu trang 68 Sinh học 12
- Mở đầu trang 60 Sinh học 12
- Câu hỏi 1 trang 61 Sinh học 12
- Câu hỏi 2 trang 61 Sinh học 12
- Câu hỏi 1 trang 64 Sinh học 12
- Câu hỏi 2 trang 64 Sinh học 12
- Câu hỏi 1 trang 66 Sinh học 12
- Câu hỏi 2 trang 66 Sinh học 12
- Câu hỏi 1 trang 66 Sinh học 12
- Câu hỏi 2 trang 66 Sinh học 12
- Câu hỏi 3 trang 66 Sinh học 12
- Bài 6: Amine
- Histamine là một amine tự nhiên được tìm thấy trong cơ thể người và nhiều loại động vật
- Quan sát Hình 6.1, cho biết nhóm chức đặc trưng nào có trong phân tử amine
- Dựa vào số nguyên tử hydrogen của phân tử NH3 bị thay thế và đặc điểm cấu tạo của nhóm thế
- Cho 2 chất sau: CH3-CH2-NH2 và CH3-COONH4. Chất nào thuộc loại amine
- Quan sát Hình 6.2 và Hình 6.3, cho biết hình dạng của phân tử methylamine và aniline
- Nghiên cứu Ví dụ 1, cho biết amine có loại đồng phân nào. Phân tích cách gọi tên amine theo 2 loại danh pháp đã nêu
- Viết công thức cấu tạo và gọi tên theo danh pháp gốc - chức các amine bậc hai có công thức phân tử C5H13N
- Quan sát Bảng 6.1, kể tên các amine thể khí ở điều kiện thường. Nhận xét xu hướng biến đổi nhiệt độ nóng chảy
- Cho biết liên kết hydrogen ảnh hưởng như thế nào đến nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, độ tan trong nước của amine
- Tiến hành Thí nghiệm 1, quan sát và nêu hiện tượng thí nghiệm. Dựa vào phương trình hoá học của các phản ứng (nếu có)
- Viết phương trình hoá học thể hiện tính base của aniline qua phản ứng với dung dịch HCl
- Từ Ví dụ 2 và Ví dụ 3, xác định bậc của amine trong 2 phản ứng với nitrous acid
- Tiến hành Thí nghiệm 2, nêu hiện tượng và giải thích kết quả thí nghiệm
- Có thể phân biệt aniline với benzene bằng phản ứng với nước bromine không? Giải thích
- Tiến hành Thí nghiệm 3, nêu hiện tượng và giải thích kết quả thí nghiệm
- Viết phương trình hoá học của phản ứng tạo phức khi cho ethylamine tác dụng với Cu(OH)2
- Từ thông tin về ứng dụng của amine, cho biết vai trò của amine trong đời sống, sản xuất, y học
- Nêu phương pháp phổ biến điều chế amine
- Khói thuốc lá và thuốc lá điện tử chứa các thành phần nicotine, carbon monoxide, benzene, formaldehyde
- Tên gọi và bậc của amine có công thức cấu tạo CH3CH2CH(CH3)CH2-NH2 là
- Số đồng phân amine bậc ba có công thức phân tử C5H13N là
- Mùi tanh của cá chủ yếu do amine gây ra như trimethylamine. Làm thế nào để khử mùi tanh của cá
- Ephedrine được sử dụng với hàm lượng nhất định trong các loại thuốc điều trị cảm và dị ứng
- Tinh bột là loại lương thực được con người sử dụng làm thức ăn cơ bản nhưng các loại động vật ăn cỏ như trâu, bò
- Hạt ngô và lõi ngô, bộ phận nào chứa nhiều tinh bột? Bộ phận nào chứa nhiều cellulose
- Nguyên nhân amylopectin có mạch phân nhánh
- Hãy tìm hiểu và cho biết tinh bột trong gạo tẻ hay gạo nếp chứa lượng amylopectin nhiều hơn
- So sánh đặc điểm cấu tạo phân tử amylose và cellulose
- Vì sao sản phẩm sau phản ứng thuỷ phân tinh bột lại phản ứng được với Cu(OH)2 trong môi trường base
- Nhận xét và giải thích hiện tượng xảy ra trong Thí nghiệm 3
- Trình bày hiện tượng quan sát được ở Bước 2. Kết luận
