-
Phương trình điện li nào sau đây không chính xác? KCl phản ứng thuận nghịch tạo K+ + Cl-
-
Theo thuyết Brønsted — Lowry, H2O đóng vai trò gì trong phản ứng sau
-
Cho phản ứng: CO(g)+3H2 phản ứng thuận nghịch tạo CH4(g)+H2O(g)
-
Cho phản ứng: CO(g)+3H2(g) phản ứng thuận nghịch tạo CH4(g)+H2O(g)
-
Phản ứng: COCl2(g) phản ứng thuận nghịch tạo CO(g)+Cl2(g) đạt trạng thái cân bằng ở 900 K
-
Viết phương trình điện li (nếu có) của các chất trong dung dịch: KBr, NO2, Ca(NO3)2, NaOH
-
Trộn lẫn V mL dung dịch NaOH 0,01 M với V mL dung dịch HCl 0,03 M thu được 2V mL
-
Vì sao dung dịch của các muối, acid, base dẫn điện? Do có sự di chuyển của electron
-
Dung dịch sodium chloride (NaCl) dẫn được điện là do NaCl tan được trong nước
-
Saccharose là chất không điện li vì phân tử saccharose không có khả năng hoà tan trong nước
-
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li? Sự điện li là quá trình phân li một chất
-
Các chất trong dãy nào sau đây là những chất điện li mạnh? HCl, NaOH, CH3COOH
-
Phương trình diện là nào sau đây biểu diễn không đúng? HF -> H+ + F-
-
Khi chuẩn độ, người ta thêm từ từ dung dịch đựng trong (1) ... vào dung dịch đựng
-
Cho các chất sau: glucose (C6H12O6), NaCl, KOH, Ba(OH)2, AlCl3, CuSO4, N2, O2
-
Viết phương trình điện li của các chất sau trong nước: HBr, HNO3, KOH, Ca(OH)2
-
Tính nồng độ mol của các ion trong các dung dịch sau: Ba(NO3)2 0,1 M
-
Khả năng dẫn điện của nước vôi trong (dung dịch Ca(OH)2 trong nước) để trong không khí
-
Trong các phản ứng dưới đây, hãy cho biết ở phản ứng nào nước đóng vai trò là acid
-
Cho các phân tử và ion sau: HI, CH3COO-, H2PO4-, (PO4)3-; Nh3, S2-
-
Tính pH của dung dịch có nồng độ ion H+ là 4,2×10^-10 M
-
Cho 10 mL dung dịch HCl có pH = 3. Hãy đề nghị cách pha dung dịch có pH = 4
-
Vì sao người ta không sử dụng dung dịch acid HNO3 trong phương pháp chuẩn độ acid – base
-
Trộn 3 dung dịch H2SO4 0,1 M, HNO3 0,2 M và HCl 0,3 M với thể tích bằng nhau
-
Để chuẩn độ 40 mL dung dịch HCl chưa biết nồng độ đã dùng trung bình hết 34 mL
-
Để chuẩn độ 50 mL dung dịch CH3COOH chưa biết nồng độ đã dùng trung bình hết 75 mL
-
Trong phương pháp chuẩn độ acid – base, xung quanh điểm tương đương có một sự thay đổi
-
Cho các biện pháp: (1) tăng nhiệt độ, (2) tăng áp suất chung của hệ phản ứng, (3) hạ nhiệt độ
-
Khi hoà tan khi chlorine vào nước tạo thành dung dịch có màu vàng lục nhạt gọi là nước chlorine
-
Hãy cho biết sự thay đổi áp suất có gây ra sự chuyển dịch cân bằng của mọi phản ứng thuận nghịch
-
Dựa vào giá trị hằng số cân bằng của các phản ứng dưới đây, hãy cho biết phản ứng nào
-
Cho vào bình kín (dung tích 1L) 1 mol H2 và 1 mol I2, sau đó thực hiện phản ứng ở 350 độ C
-
Bromine chloride phân huỷ tạo thành bromine và chlorine theo phương trình hoá học
-
Trong dung dịch muối Fe3+ tồn tại cân bằng hoá học sau: Fe3+ + 3H2O
-
Phản ứng tổng hợp 3-methylbutyl acetate (isoamyl acetate) trong phòng thí nghiệm từ acetic
-
Trong dung dịch muối AlCl3 tồn tại các cân bằng hoá học sau: Al3+ + H2O
-
Theo báo cáo mới nhất vừa được Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu (IPCC)
-
Cho phương trình hoá học của phản ứng sản xuất ammonia trong công nghiệp
-
Cho phương trình hoá học của phản ứng sản xuất ammonia trong công nghiệp
-
Cho phương trình hoá học của phản ứng sản xuất ammonia trong công nghiệp: Cân bằng hoá học