- Đặt hiệu điện thế 12 V vào hai đầu đoạn mạch. Năng lượng điện mà đoạn mạch
- Đặt một hiệu điện thế không đổi vào hai đầu một biến trở R. Điều chỉnh giá trị R
- Đặt hiệu điện thế U vào hai đầu một điện trở. Khi có điện lượng q chuyển qua điện trở
- Mắc hai đầu một biến trở vào hai cực của một nguồn điện có suất điện động E
- Mắc hai đầu một điện trở R vào hai cực của một acquy. Sau một khoảng thời gian
- Mắc hai đầu biến trở vào hai cực của một bình acquy. Điều chỉnh để giá trị của biến trở
- Mắc hai đầu biến trở vào hai cực của một bình acquy. Điều chỉnh biến trở và đo công suất
- Đặt hai đầu điện trở R vào một hiệu điện thế U thì dòng điện chạy qua điện trở là I
- Mắc hai đầu một điện trở R vào hai cực của một nguồn điện có suất điện động E và điện trở
- Cho mạch điện như Hình 19.1. Suất điện động E của nguồn chưa biết. Bỏ qua điện trở
- Mắc hai đầu một biến trở R vào hai cực của một nguồn điện không đổi. Điều chỉnh giá trị
- Một biến trở được mắc vào hai cực của một nguồn điện không đổi có điện trở trong 2 ôm
- Mắc hai đầu một biến trở R vào hai cực của một nguồn điện không đổi. Điều chỉnh giá trị
- Xét mạch điện như Hình 19.5. Bỏ qua điện trở của các dây nối và của ampe kế A
- Hiệu điện thế giữa hai cực của một nguồn điện có độ lớn
- Hai pin ghép nối tiếp với nhau thành bộ thì suất điện động của bộ pin luôn nhỏ hơn suất điện động mỗi pin
- Hai pin giống nhau ghép song song với nhau thành bộ thì
- Một pin sau một thời gian đem sử dụng thì suất điện động và điện trở trong của pin đều tăng
- Dòng điện chạy qua một bình acquy luôn có chiều đi vào cực âm của bình acquy
- Mắc hai đầu một điện trở vào hai cực của một pin. Hiệu điện thế giữa hai cực của pin có độ lớn
- Mắc hai đầu điện trở 3 ôm vào hai cực của một nguồn điện có suất điện động và điện trở
- Mắc hai đầu điện trở R1 vào hai cực của một nguồn điện có suất điện động và điện trở trong lần lượt
- Hai nguồn điện giống hệt nhau. Khi mắc hai đầu điện trở 3,2 ôm vào hai cực
- Hai nguồn điện giống hệt nhau được mắc thành bộ rồi nối hai cực của bộ nguồn với hai đầu
- Cho mạch điện như Hình 18.1. Ampe kế A có điện trở không đáng kể. a) Tìm số chỉ ampe kế
- Cho mạch điện như Hình 18.2. Biết ampe kế lí tưởng A chỉ 1,92 A. a) Tính điện trở trong r
- Có n nguồn điện không đổi giống nhau, mỗi nguồn có suất điện động E được mắc theo cách
- Cho mạch điện như Hình 18.3. Số chỉ ampe kế thay đổi như thế nào khi tăng dần biến trở Rx
- Trong việc thiết kế các mạch điện, để có được các suất điện động thích hợp người ta
- Người ta muốn tạo ra một điện trở R=3 ôm bằng cách dùng một dây dẫn đồng chất
- Một mạch chiết áp trong đó các giá trị suất điện động của pin và các điện trở được cho như Hình 18.5
- So sánh đèn sợi đốt và điện trở nhiệt thuận. Phát biểu nào sau đây là đúng
- Điện trở của một đèn sợi đốt tăng theo nhiệt độ vì mật độ electron dẫn giảm
- Một khối kim loại đồng chất hình hộp chữ nhật ABCD.AˊBˊCˊDˊ với các kích thước như Hình 17.1
- Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu một đoạn dây nào đó thì dòng điện chạy qua có cường độ là I
- Mắc nối tiếp điện trở R1 và R2 thành bộ rồi đặt hai đầu bộ điện trở này vào một hiệu điện thế U
- Một đoạn dây dẫn bằng đồng có điện trở suất 1,69.10^-8 ôm m, dài 2,0 m và đường kính tiết diện
- Với 2 điện trở 3 ôm và 6 ôm mắc thành bộ rồi đặt hiệu điện thế U vào hai đầu bộ điện trở
- Có 3 điện trở 2 ôm,3 ôm, 6 ôm ghép thành bộ. Tìm tất cả các giá trị có thể có của bộ 3 điện trở này
- Có 3 điện trở giống nhau được ghép thành bộ theo tât cả các cách và hai đầu bộ điện trở
- Đặt một hiệu điện thế không đổi vào hai đầu đoạn dây kim loại đồng chất có tiết diện
- Với cùng một khối lượng đồng nguyên chất như nhau, người ta tạo thành hai đoạn dây dẫn
- Biết bạc có khối lượng riêng và điện trở suất lần lượt là 10,5 tấn/m khối, 162.10^-8 ôm m
- Tính giá trị điện trở R ở Hình 17.2. Bỏ qua điện trở các dây nối. Biết điện trở tương đương
- Một dây dẫn đồng chất, tiết diện đều có điện trở R0 được uốn và hàn thành vòng tròn kín
- Mạch điện trở như Hình 17.4 kéo dài đến vô hạn. Biết R1=4 ôm, R2=3 ôm. Tính điện trở tương đương
- Một chiếc vòng làm bằng một dây dẫn có điện trở R0=12 ôm. Dòng điện đi vào và đi ra khỏi
- Một mạch đèn trang trí gồm rất nhiều đèn sợi đốt giống nhau (xem như vô hạn). Các đèn được mắc
- Mạch điện như Hình 17.7 với hai đầu mạch A, B gọi là mạch cầu. Đặt hai đầu A và B
- Các điện trở mắc như Hình 17.8. Hãy tính điện trở tương đương giữa hai điểm A và B
- Cho mạch điện như Hình 17.9. Hỏi cần phải đặt vào giữa hai điểm A và B một hiệu điện thế
- ác điện trở trong mạch điện ở Hình 17.10 giống nhau và có giá trị R=4 ôm. Đặt vào giữa hai đầu A và B
- Chiều dòng điện được quy ước là chiều dịch chuyển có hướng của
- Xét dòng điện có cường độ 2 A chạy trong một dây dẫn. Điện lượng chuyển qua tiết diện
- Quả cầu kim loại A tích điện dương, quả cầu kim loại B tích điện âm. Nối hai quả cầu
- Một proton và một electron đang bay theo phương ngang, cùng vận tốc dọc theo hướng từ
- Một đoạn dây kim loại đồng chất có đường kính tiết diện giảm dần theo chiều dài l của dây
- Dòng điện không đổi chạy trong một dây dẫn, cứ mỗi giây có 1,6 C chuyển qua tiết diện
- Dòng điện không đồi có cường độ 1,5 A chạy trong dây dẫn kim loại
- Dòng điện không đổi có cường độ 2,8 A chạy trong một dây dẫn kim loại có diện tích tiết diện
