Tìm kiếm
Chương III Thông tư 79/2024/TT-BCA: Phụ lục, biểu mẫu, thời hạn sử dụng chứng nhận đăng ký xe, xác định năm sản xuất của xe và biển số xe
| Số hiệu: | 79/2024/TT-BCA | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Công an | Người ký: | Lương Tam Quang |
| Ngày ban hành: | 15/11/2024 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2025 |
| Ngày công báo: | 14/12/2024 | Số công báo: | Từ số 1339 đến số 1340 |
| Lĩnh vực: | Giao thông - Vận tải | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Quy định về thời hạn giải quyết đăng ký xe từ ngày 01/01/2025
Ngày 15/11/2024, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng. Trong đó có quy định về thời hạn giải quyết đăng ký xe.
Quy định về thời hạn giải quyết đăng ký xe từ ngày 01/01/2025
Theo đó, quy định về thời hạn cấp chứng nhận đăng ký xe, cấp biển số xe và cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cụ thể như sau:
- Cấp chứng nhận đăng ký xe:
+ Cấp mới chứng nhận đăng ký xe, cấp chứng nhận đăng ký xe trong trường hợp thay đổi chủ xe, đổi chứng nhận đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
+ Cấp lại chứng nhận đăng ký xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc.
- Cấp biển số xe:
+ Cấp mới biển số xe: cấp ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
+ Cấp mới biển số xe trúng đấu giá, đổi biển số xe, cấp biển số xe định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
+ Cấp lại biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc.
- Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe:
+ Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Không quá 08 giờ làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
+ Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
+ Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, trong trường hợp bị mất chứng nhận đăng ký xe, biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong thời hạn 02 ngày làm việc;
+ Cấp bản sao chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp bản sao chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong thời hạn 02 ngày làm việc.
Thông tư 79/2024/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 và bãi bỏ Thông tư 24/2023/TT-BCA .
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Ban hành kèm theo Thông tư này các phụ lục:
a) Phụ lục số 01: Các cơ quan, đơn vị đăng ký xe ô tô, xe máy chuyên dùng tại Cục Cảnh sát giao thông;
b) Phụ lục số 02: Ký hiệu biển số xe ô tô, xe mô tô, xe máy chuyên dùng trong nước;
c) Phụ lục số 03: Ký hiệu biển số xe ô tô, xe mô tô, xe máy chuyên dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài;
d) Phụ lục số 04: Quy định kích thước của biển số xe, chữ và số trên biển số xe ô tô, xe mô tô, rơmoóc, sơ mi rơmoóc, xe máy chuyên dùng của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.
2. Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu:
a) Chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe gắn máy (Mẫu ĐKX01);
b) Chứng nhận đăng ký xe ô tô (Mẫu ĐKX02);
c) Chứng nhận đăng ký rơmoóc, sơ mi rơmoóc (Mẫu ĐKX03);
d) Chứng nhận đăng ký xe tạm thời (bản điện tử) (Mẫu ĐKX04);
đ) Chứng nhận đăng ký xe tạm thời (Mẫu ĐKX05);
e) Chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng (Mẫu ĐKX06);
g) Chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (Mẫu ĐKX07);
h) Quyết định thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (Mẫu ĐKX08);
i) Quyết định đóng số máy, số khung xe (Mẫu ĐKX09);
k) Giấy khai đăng ký xe (Mẫu ĐKX10);
l) Giấy khai thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (Mẫu ĐKX11);
m) Phiếu hướng dẫn hồ sơ (Mẫu ĐKX12);
n) Đơn đề nghị xác nhận hồ sơ xe (Mẫu ĐKX13);
p) Giấy xác nhận hồ sơ xe (Mẫu ĐKX14);
q) Tem nhận diện biển số xe trúng đấu giá (Mẫu ĐKX15);
r) Tem nhận diện biển số xe sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường (Mẫu ĐKX16).
3. Biểu mẫu quy định tại các điểm a, b, c, đ, e, q và r khoản 2 Điều này được in bảo an tại Viện Khoa học và công nghệ, Bộ Công an. Cục Cảnh sát giao thông có trách nhiệm đặt in theo đề nghị của Công an các đơn vị, địa phương. Phòng Cảnh sát giao thông, Công an cấp huyện có văn bản gửi Cục Cảnh sát giao thông, đồng gửi đơn vị sản xuất biểu mẫu để đặt in biểu mẫu và thanh quyết toán theo quy định; Công an cấp huyện có trách nhiệm đặt in biểu mẫu cho Công an cấp xã.
4. Biểu mẫu quy định tại các điểm d, g, h và điểm p khoản 2 Điều này được in từ hệ thống đăng ký, quản lý xe.
5. Biểu mẫu quy định tại các điểm i, k, l, m và điểm n khoản 2 Điều này được in từ cổng dịch vụ công hoặc hệ thống đăng ký, quản lý xe hoặc tự in.
6. Khi in không được thay đổi nội dung của biểu mẫu.
7. Công an các đơn vị, địa phương sử dụng biểu mẫu quy định tại khoản 3 Điều này phải có sổ theo dõi, quản lý theo quy định.
1. Chứng nhận đăng ký xe ô tô tải, ô tô khách, xe cải tạo được ghi theo niên hạn sử dụng theo quy định của pháp luật.
2. Chứng nhận đăng ký xe ô tô, mô tô của người nước ngoài là thành viên của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế ghi theo thời hạn trên chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ, chứng minh thư lãnh sự, chứng minh thư lãnh sự danh dự, chứng minh thư (phổ thông) tương ứng; xe của người nước ngoài sinh sống và làm việc tại Việt Nam ghi theo thời hạn trên thẻ thường trú, thẻ tạm trú.
3. Chứng nhận đăng ký xe ô tô, mô tô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức ghi thời hạn lần đầu là 05 năm và được gia hạn 03 năm/lần.
1. Năm sản xuất của xe được xác định thông qua dữ liệu điện tử do cơ quan đăng kiểm chia sẻ với hệ thống đăng ký, quản lý xe.
Trường hợp xe nhập khẩu không có dữ liệu điện tử thì chủ xe phải xuất trình giấy chứng nhận chất lượng hoặc thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe nhập khẩu để xác định năm sản xuất.
2. Các trường hợp khác, năm sản xuất được xác định theo ký tự thứ 10 của số khung xe theo quy định của tiêu chuẩn hiện hành.
1. Biển số xe thực hiện theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Công an ban hành. Đối với biển số xe đăng ký tạm thời quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này được in trên giấy.
2. Ký hiệu, seri biển số, kích thước của chữ và số trên biển số đăng ký các loại xe thực hiện theo quy định tại các Phụ lục số 02, 03 và 04 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Xe ô tô, xe máy chuyên dùng được gắn 02 biển số, 01 biển số kích thước ngắn: Chiều cao 165 mm, chiều dài 330 mm; 01 biển số kích thước dài: Chiều cao 110 mm, chiều dài 520 mm.
a) Cách bố trí chữ và số trên biển số ô tô của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước: Hai số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe, tiếp theo là seri đăng ký (chữ cái); nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên từ 000.01 đến 999.99;
b) Cách bố trí chữ và số trên biển số xe ô tô của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài: Hai số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe, tiếp theo nhóm thứ hai là ký hiệu tên nước, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế gồm 03 số tự nhiên và nhóm thứ ba là seri biển số chỉ nhóm đối tượng là tổ chức, cá nhân nước ngoài, nhóm thứ tư là thứ tự xe đăng ký gồm 02 số tự nhiên từ 01 đến 99;
c) Biển số rơmoóc, sơ mi rơmoóc gồm 1 biển gắn phía sau xe, kích thước: Chiều cao 165 mm, chiều dài 330 mm; cách bố trí chữ và số trên biển số như biển số xe ô tô trong nước.
4. Xe mô tô được cấp biển số gắn phía sau xe, kích thước: Chiều cao 140 mm, chiều dài 190 mm.
a) Cách bố trí chữ và số trên biển số mô tô của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước: Nhóm số thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe và seri đăng ký. Nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99.
b) Cách bố trí chữ và số trên biển số xe mô tô của tổ chức, cá nhân nước ngoài: Nhóm thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe, nhóm thứ hai là ký hiệu tên nước, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế của chủ xe, nhóm thứ ba là seri đăng ký và nhóm thứ tư là thứ tự xe đăng ký gồm 03 chữ số tự nhiên từ 001 đến 999.
5. Màu sắc, seri biển số xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước:
a) Biển số xe ô tô nền màu xanh, chữ và số màu trắng, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 11 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M cấp cho xe của các cơ quan của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; các Ban chỉ đạo Trung ương; Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban an toàn giao thông quốc gia; Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức chính trị - xã hội (gồm Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Công đoàn Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam); Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập, trừ cơ sở đào tạo, sát hạch lái xe;
b) Biển số xe mô tô nền màu xanh, chữ và số màu trắng, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 11 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M kết hợp với 1 chữ số tự nhiên từ 1 đến 9, cấp cho xe của các đối tượng quy định tại điểm a khoản này;
c) Biển số xe ô tô nền màu trắng, chữ và số màu đen, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này;
d) Biển số xe mô tô nền màu trắng, chữ và số màu đen, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z kết hợp với một trong 20 chữ cái A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản này;
đ) Biển số xe ô tô nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô, sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z;
e) Một số trường hợp có seri riêng, gồm:
Biển số xe có seri “CD” cấp cho xe máy chuyên dùng;
Biển số xe có seri “RM” cấp cho romoóc, sơ mi rơmoóc;
Biển số xe có seri “HC” cấp cho xe ô tô phạm vi hoạt động hạn chế, xe chở người bốn bánh gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh gắn động cơ;
Biển số xe có seri “KT” cấp cho xe của doanh nghiệp quân đội được Cục Xe - Máy, Bộ Quốc phòng đề nghị đăng ký xe;
Xe có kết cấu tương tự loại xe nào thì cấp biển số xe của loại xe đó;
Biển số xe có seri riêng cấp cho đối tượng nào thì có màu sắc tương ứng theo quy định tại điểm a, điểm c, điểm d khoản 5 Điều này;
Biển số xe trúng đấu giá có gắn tem nhận diện nền màu đỏ và màu vàng, chữ màu xanh (theo Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này);
Biển số xe sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường có gắn tem nhận diện màu xanh lá cây (theo Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này).
6. Màu sắc, ký hiệu biển số xe của cơ quan, tổ chức và cá nhân nước ngoài
a) Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “NG” màu đỏ cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó. Riêng biển số xe của Đại sứ và Tổng Lãnh sự có thứ tự đăng ký là số 01 và thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các nhóm số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký (biển số 01 được cấp lại khi đăng ký cho xe mới);
b) Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “QT” màu đỏ cấp cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó. Riêng biển số xe của người đứng đầu cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc có thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký;
c) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV” cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế;
d) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN” cấp cho xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài, trừ các đối tượng quy định tại các điểm a, điểm b, điểm c khoản này.
7. Việc phát hành ký hiệu biển số xe của địa phương phải thực hiện lần lượt theo thứ tự từ thấp đến cao và sử dụng lần lượt hết 20 seri (không phân biệt theo loại xe) của một ký hiệu biển số xe mới được chuyển sang ký hiệu mới.
8. Các loại xe ô tô (trừ xe ô tô con), chủ xe phải kẻ hoặc dán số biển số xe ở thành sau và hai bên thành xe; kẻ ghi tên cơ quan, đơn vị và khối lượng hàng chuyên chở, khối lượng bản thân vào hai bên cánh cửa xe (trừ xe của cá nhân).
9. Biển số xe phải được sản xuất tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất biển số xe của Bộ Công an. Việc sản xuất, cung cấp biển số xe được thực hiện theo yêu cầu của cơ quan đăng ký xe. Sản phẩm biển số mẫu ban đầu (kích thước, chất lượng, bảo mật) phải được Cục Cảnh sát giao thông kiểm tra, nghiệm thu chất lượng sản phẩm thì mới được phép sản xuất và cung cấp biển số xe cho cơ quan đăng ký xe; quá trình sản xuất, cung cấp biển số xe, các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất biển số xe phải có thống kê, cập nhật dữ liệu và kết nối, chia sẻ dữ liệu này với hệ thống đăng ký, quản lý xe.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Bao nhiêu tuổi được đứng tên trên giấy đăng ký xe máy, ô tô mới nhất 2025?
Bao nhiêu tuổi được đứng tên trên giấy đăng ký xe máy, ô tô mới nhất 2025?
Trong năm 2025, quy định về độ tuổi được phép đứng tên trên giấy đăng ký xe máy, ô tô có thể có những thay đổi quan trọng mà người dân cần lưu ý. Việc biết rõ các quy định này không chỉ giúp bạn tránh những rắc rối pháp lý, mà còn giúp bạn thực hiện các thủ tục đăng ký phương tiện một cách nhanh chóng và hợp pháp. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về độ tuổi tối thiểu và những yêu cầu liên quan, giúp bạn chuẩn bị tốt hơn khi tham gia giao thông. 18/08/2025Người mua xe có thể trực tiếp làm thủ tục đăng ký xe máy không mới nhất 2025?
Người mua xe có thể trực tiếp làm thủ tục đăng ký xe máy không mới nhất 2025?
Việc đăng ký xe máy là bước quan trọng để sở hữu phương tiện hợp pháp. Tuy nhiên, không ít người mua xe băn khoăn liệu mình có thể tự làm thủ tục đăng ký mà không cần nhờ bên bán hay dịch vụ trung gian hay không. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp chi tiết về quy trình, hồ sơ cần thiết và những lưu ý quan trọng khi tự mình thực hiện thủ tục đăng ký xe máy. 31/12/2024Xe trên 175cm3 đăng ký ở đâu mới nhất 2025?
Xe trên 175cm3 đăng ký ở đâu mới nhất 2025?
Không ít người băn khoăn về địa điểm đăng ký xe từ 175 cm3 đúng quy định pháp luật. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết, cập nhật nhất về nơi đăng ký xe và các thông tin liên quan giúp bạn dễ dàng hoàn tất thủ tục một cách nhanh chóng và hiệu quả. 31/12/2024Trách nhiệm của cơ quan đăng ký xe và cán bộ đăng ký xe mới nhất 2025
Trách nhiệm của cơ quan đăng ký xe và cán bộ đăng ký xe mới nhất 2025
Trách nhiệm của cơ quan và cán bộ đăng ký xe giữ vai trò then chốt trong việc đảm bảo quy trình cấp, quản lý giấy tờ xe minh bạch, đúng pháp luật. Bài viết này sẽ phân tích chi tiết trách nhiệm pháp lý, nghĩa vụ và quyền hạn của cơ quan, cán bộ đăng ký xe, giúp bạn nắm rõ quy định pháp luật hiện hành và tránh sai sót trong quá trình thực thi. 31/12/2024Từ ngày 15/8/2023, đăng ký xe ở đâu?
Từ ngày 15/8/2023, đăng ký xe ở đâu?
Từ ngày 15/8/2023, quy định mới về địa điểm đăng ký xe chính thức có hiệu lực, mang đến nhiều thay đổi đáng chú ý. Người dân cần nắm rõ thông tin để tránh sai sót khi thực hiện thủ tục hành chính này. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp chi tiết về nơi đăng ký xe, các bước thực hiện và những lưu ý quan trọng. 31/12/2024Đăng ký xe máy phải thực hiện những yêu cầu gì mới nhất 2025?
Đăng ký xe máy phải thực hiện những yêu cầu gì mới nhất 2025?
Trong năm 2025, các quy định và yêu cầu đối với thủ tục đăng ký xe máy đã có một số thay đổi quan trọng nhằm đảm bảo tính minh bạch, thuận tiện và an toàn cho người dân. Việc đăng ký xe máy không chỉ là một thủ tục hành chính đơn giản mà còn liên quan đến trách nhiệm của chủ sở hữu trong việc tuân thủ các quy định về an ninh trật tự và bảo vệ quyền lợi hợp pháp. Bài viết này sẽ giới thiệu chi tiết những yêu cầu mới nhất đối với việc đăng ký xe máy trong năm 2025, từ giấy tờ cần thiết đến các bước thực hiện cụ thể để bạn có thể hoàn thành thủ tục một cách nhanh chóng và đúng quy định. 28/12/2024Các địa phương được làm thủ tục đăng ký xe máy tại Công an xã mới nhất 2025
Các địa phương được làm thủ tục đăng ký xe máy tại Công an xã mới nhất 2025
Trong năm 2025, việc đăng ký xe máy tại các công an xã sẽ được triển khai rộng rãi ở một số địa phương nhất định, tạo thuận lợi cho người dân trong việc thực hiện thủ tục này ngay tại nơi cư trú. Việc cho phép đăng ký xe máy tại công an xã không chỉ giúp giảm bớt tình trạng quá tải tại các cơ quan công an cấp huyện mà còn tiết kiệm thời gian và công sức cho chủ phương tiện. Bài viết này sẽ giới thiệu các địa phương đã được triển khai chính sách này, cùng với những lợi ích và quy trình thực hiện thủ tục đăng ký xe máy tại công an xã mới nhất trong năm 2025. 28/12/2024Hướng dẫn thủ tục đăng ký xe máy tại Công an xã mới nhất 2025
Hướng dẫn thủ tục đăng ký xe máy tại Công an xã mới nhất 2025
Trong năm 2025, thủ tục đăng ký xe máy tại công an xã có nhiều điểm mới và thay đổi quan trọng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong việc sở hữu phương tiện giao thông cá nhân. Việc đăng ký xe máy không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi của chủ sở hữu mà còn góp phần đảm bảo an ninh trật tự và kiểm soát phương tiện lưu thông trên đường. Hướng dẫn này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các bước cần thiết để đăng ký xe máy tại công an xã, các giấy tờ yêu cầu, và những lưu ý quan trọng mà bạn cần biết để hoàn thành thủ tục một cách nhanh chóng và đúng quy định. 28/12/2024Mẫu biển số xe đăng ký tạm thời phục vụ chính trị, hội nghị, thể thao mới nhất 2025
Mẫu biển số xe đăng ký tạm thời phục vụ chính trị, hội nghị, thể thao mới nhất 2025
Biển số xe hay còn gọi là biển kiểm soát xe cơ giới, là tấm biển gắn ở đuôi xe đối với mô tô hay đầu xe/đuôi xe đối với xe ô tô. Biển số xe được cơ quan công an cấp khi mua xe mới hoặc khi chuyển nhượng xe. Vậy Mẫu biển số xe đăng ký tạm thời phục vụ chính trị, hội nghị, thể thao mới nhất 2025? Bài viết sau đây sẽ làm rõ về các vấn đề này. 28/01/2025Thủ tục đăng ký biển số xe tạm thời? Mẫu biển số xe tạm thời mới nhất 2025
