Tìm kiếm
Chương IV Luật lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 2023 : Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức
| Số hiệu: | 56/2021/TT-BCA | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Công an | Người ký: | Tô Lâm |
| Ngày ban hành: | 15/05/2021 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2021 |
| Ngày công báo: | 04/07/2021 | Số công báo: | Từ số 655 đến số 656 |
| Lĩnh vực: | Bộ máy hành chính, Quyền dân sự | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Bộ Công an ban hành Thông tư 56/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 quy định về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú.
Theo đó, ban hành 16 biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú, đơn cử như:
- Mẫu CT01:
Tờ khai thay đổi thông tin cư trú được sử dụng khi công dân thực hiện các thủ tục đăng ký thường trú, xóa đăng ký thường trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú, khai báo thông tin về cư trú, xác nhận thông tin về cư trú.
- Mẫu CT02:
Tờ khai đề nghị cấp văn bản đồng ý cho đăng ký thường trú được sử dụng khi người Việt Nam định cư ở nước ngoài về Việt Nam thường trú thực hiện thủ tục đề nghị cấp văn bản đồng ý cho đăng ký thường trú tại cơ quan Quản lý xuất, nhập cảnh.
- Mẫu CT03:
Phiếu khai báo tạm vắng được sử dụng để cấp cho công dân khai báo tạm vắng theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Cư trú.
- Mẫu CT04:
Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả được cơ quan đăng ký cư trú lập để giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến cư trú.
Xem chi tiết biểu mẫu về cư trú được ban hành kèm theo Thông tư 56/2021.
Thông tư 56/2021/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/7/2021 và thay thế Thông tư 36/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.
2. Nội dung quản lý nhà nước về lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, bao gồm:
a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;
b) Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách, đề án, dự án, kế hoạch về lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;
c) Xây dựng lực lượng, huấn luyện, bồi dưỡng, diễn tập, hội thi, tổ chức hoạt động và bảo đảm điều kiện hoạt động đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;
d) Tuyên truyền, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;
đ) Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo, sơ kết, tổng kết, thi đua, khen thưởng đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.
Bộ Công an là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và có trách nhiệm sau đây:
1. Trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;
2. Tuyên truyền, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;
3. Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng lực lượng, quản lý, huấn luyện, bồi dưỡng, diễn tập, hội thi và bảo đảm điều kiện hoạt động đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở theo quy định;
4. Chủ trì, phối hợp kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo, sơ kết, tổng kết đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở theo thẩm quyền;
5. Hướng dẫn tổ chức phong trào thi đua, khen thưởng trong lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.
1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình cấp có thẩm quyền cân đối, bố trí kinh phí để thực hiện Luật này theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, chịu trách nhiệm tổ chức thi hành pháp luật về lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.
1. Hội đồng nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:
a) Quyết định về kế hoạch, dự án, đề án xây dựng, bố trí lực lượng, bảo đảm điều kiện hoạt động đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Quyết định ngân sách bảo đảm cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở của địa phương theo quy định của pháp luật.
2. Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nước về lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và có trách nhiệm sau đây:
a) Trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê duyệt, quyết định về kế hoạch, dự án, đề án xây dựng, bố trí lực lượng, bảo đảm điều kiện hoạt động đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và dự toán thu, chi ngân sách bảo đảm cho hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;
b) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy định về lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
c) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở thuộc phạm vi quản lý;
d) Quản lý về tổ chức, hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở theo thẩm quyền; bố trí địa điểm, nơi làm việc, kinh phí và bảo đảm điều kiện hoạt động khác đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở theo quy định;
đ) Tổ chức phong trào thi đua trong lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở gắn với các phong trào thi đua tại địa phương.
3. Hội đồng nhân dân cấp huyện tại nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân cấp xã hoặc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tại nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân cấp xã và Hội đồng nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân cấp xã. Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện về kết quả tổ chức, hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm tuyên truyền, vận động mọi tầng lớp nhân dân thực hiện pháp luật về lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; vận động, giám sát, phản biện xã hội việc thực hiện pháp luật về lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Bài viết liên quan
Quê quán có phải là nơi sinh không?
Quê quán có phải là nơi sinh không?
Nguyên quán là một khái niệm quan trọng trong các giấy tờ pháp lý, thể hiện nguồn gốc quê hương của một cá nhân. Việc ghi thông tin nguyên quán chính xác không chỉ đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật mà còn giúp tránh những rắc rối khi thực hiện các thủ tục hành chính. Vậy quê quán có phải là nơi sinh không? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây. 30/01/2025Nguyên quán có thay đổi được không?
Nguyên quán có thay đổi được không?
Nguyên quán là một khái niệm quan trọng trong các giấy tờ pháp lý, thể hiện nguồn gốc quê hương của một cá nhân. Việc ghi thông tin nguyên quán chính xác không chỉ đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật mà còn giúp tránh những rắc rối khi thực hiện các thủ tục hành chính. Vậy Nguyên quán có thay đổi được không? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây. 30/01/2025Phân biệt nguyên quán và quê quán đơn giản mới nhất 2025
Phân biệt nguyên quán và quê quán đơn giản mới nhất 2025
Nguyên quán là một khái niệm quan trọng trong các giấy tờ pháp lý, thể hiện nguồn gốc quê hương của một cá nhân. Việc ghi thông tin nguyên quán chính xác không chỉ đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật mà còn giúp tránh những rắc rối khi thực hiện các thủ tục hành chính. Vậy phân biệt nguyên quán và quê quán đơn giản mới nhất 2025? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây. 30/01/2025Quê quán là gì? Ghi quê quán thế nào chuẩn quy định mới nhất 2025
Quê quán là gì? Ghi quê quán thế nào chuẩn quy định mới nhất 2025
Nguyên quán là một khái niệm quan trọng trong các giấy tờ pháp lý, thể hiện nguồn gốc quê hương của một cá nhân. Việc ghi thông tin nguyên quán chính xác không chỉ đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật mà còn giúp tránh những rắc rối khi thực hiện các thủ tục hành chính. Vậy quê quán là gì? Ghi quê quán thế nào chuẩn quy định mới nhất 2025? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây. 30/01/2025Nguyên quán là gì? Ghi nguyên quán thế nào chuẩn quy định mới nhất 2025?
Nguyên quán là gì? Ghi nguyên quán thế nào chuẩn quy định mới nhất 2025?
Nguyên quán là một khái niệm quan trọng trong các giấy tờ pháp lý, thể hiện nguồn gốc quê hương của một cá nhân. Việc ghi thông tin nguyên quán chính xác không chỉ đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật mà còn giúp tránh những rắc rối khi thực hiện các thủ tục hành chính. Vậy nguyên quán được hiểu như thế nào và cách ghi thông tin này theo quy định mới nhất năm 2025 ra sao? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây. 30/12/2024Thủ tục đăng ký kết hôn khác tỉnh mới nhất 2025
Thủ tục đăng ký kết hôn khác tỉnh mới nhất 2025
Khi kết hôn với người ở tỉnh khác, một trong những thắc mắc phổ biến của các cặp đôi là thủ tục đăng ký kết hôn sẽ có gì khác biệt so với việc kết hôn trong cùng một tỉnh. Để giúp các bạn hiểu rõ hơn về quy trình, đặc biệt là các yêu cầu và giấy tờ cần chuẩn bị, bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về thủ tục đăng ký kết hôn giữa các tỉnh theo quy định mới nhất năm 2025. Hãy cùng tìm hiểu các bước cần thực hiện để hoàn thành thủ tục này một cách nhanh chóng và đúng quy định. 13/12/2024Lấy chồng khác tỉnh đăng ký kết hôn ở đâu mới nhất 2025?
Lấy chồng khác tỉnh đăng ký kết hôn ở đâu mới nhất 2025?
Khi quyết định kết hôn với người ở khác tỉnh, một trong những vấn đề mà nhiều cặp đôi gặp phải là không biết đăng ký kết hôn ở đâu. Trước đây, nhiều người nghĩ rằng việc đăng ký kết hôn phải thực hiện tại nơi thường trú của một trong hai bên, nhưng theo các quy định mới nhất năm 2025, thủ tục có thể linh hoạt hơn. Vậy khi lấy chồng hoặc vợ khác tỉnh, bạn có thể đăng ký kết hôn tại nơi nào? Hãy cùng tìm hiểu những quy định và hướng dẫn cụ thể trong bài viết dưới đây để nắm rõ quy trình và chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ cần thiết. 13/12/2024Đăng ký kết hôn ở nơi tạm trú cần giấy tờ gì mới nhất 2025?
Đăng ký kết hôn ở nơi tạm trú cần giấy tờ gì mới nhất 2025?
Khi muốn đăng ký kết hôn tại nơi tạm trú, nhiều cặp đôi thường băn khoăn về các giấy tờ cần thiết và thủ tục phải chuẩn bị. So với việc đăng ký kết hôn tại nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, việc đăng ký kết hôn tại nơi tạm trú có thể có những yêu cầu và quy định khác biệt. Để giúp bạn chuẩn bị đầy đủ và đúng quy định, bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các giấy tờ cần thiết để đăng ký kết hôn tại nơi tạm trú theo quy định mới nhất năm 2025. Hãy cùng tìm hiểu để không gặp phải khó khăn trong việc hoàn thành thủ tục kết hôn của mình. 13/12/2024Đăng ký kết hôn có cần về quê không mới nhất 2025?
Đăng ký kết hôn có cần về quê không mới nhất 2025?
Khi quyết định kết hôn, một trong những câu hỏi thường gặp của các cặp đôi là liệu có cần phải về quê để đăng ký kết hôn hay không. Trước đây, nhiều người vẫn nghĩ rằng việc đăng ký kết hôn phải thực hiện tại nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của một trong hai bên. Tuy nhiên, với những thay đổi về quy định trong năm 2025, thủ tục đăng ký kết hôn có thể đơn giản hơn, giúp tiết kiệm thời gian và công sức cho các cặp đôi. Vậy liệu bạn có thể đăng ký kết hôn tại nơi tạm trú mà không cần về quê? Cùng tìm hiểu những quy định mới nhất trong bài viết dưới đây. 13/12/2024Có thể đăng ký kết hôn tại nơi tạm trú không mới nhất 2025?
