Tìm kiếm
Thông tư 25/2021/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
| Số hiệu: | 25/2021/TT-BTC | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Tài chính | Người ký: | Vũ Thị Mai |
| Ngày ban hành: | 07/04/2021 | Ngày hiệu lực: | 22/05/2021 |
| Ngày công báo: | 30/04/2021 | Số công báo: | Từ số 567 đến số 568 |
| Lĩnh vực: | Thuế - Phí - Lệ Phí | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
03 trường hợp được miễn lệ phí cấp hộ chiếu từ 22/5/2021
Bộ Tài chính ban hành Thông tư 25/2021/TT-BTC về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
Theo đó, quy định miễn lệ phí cấp hộ chiếu đối với trường hợp sau:
- Người Việt Nam ở nước ngoài có quyết định trục xuất bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước sở tại nhưng không có hộ chiếu;
- Người Việt Nam ở nước ngoài phải về nước theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế về việc nhận trở lại công dân nhưng không có hộ chiếu;
- Những trường hợp vì lý do nhân đạo.
(Hiện hành Thông tư 219/2016/TT-BTC không có quy định về các trường hợp được miễn lệ phí cấp hộ chiếu)
Thông tư 25/2021/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/5/2021, thay thế Thông tư 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 và Thông tư 41/2020/TT-BTC ngày 18/5/2020.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 25/2021/TT-BTC |
Hà Nội, ngày 07 tháng 4 năm 2021 |
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ TRONG LĨNH VỰC XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH, CƯ TRÚ TẠI VIỆT NAM
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2014 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 117/2017/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động đối ngoại;
Căn cứ Nghị định số 126/2016 ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
2. Thông tư này áp dụng đối với người nộp phí, lệ phí; tổ chức thu phí, lệ phí và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
1. Công dân Việt Nam khi làm thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam cấp các giấy tờ liên quan đến hộ chiếu, giấy thông hành, tem AB phải nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư này.
2. Người nước ngoài khi làm thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam cấp thị thực hoặc giấy tờ khác có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú cho người nước ngoài phải nộp phí theo quy định tại Thông tư này.
Điều 3. Tổ chức thu phí, lệ phí
Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Bộ Công an); Công an, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Cục Lãnh sự, Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh (Bộ Ngoại giao); Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Công an xã, phường, thị trấn (có thẩm quyền cấp giấy tờ xuất nhập cảnh) là tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này.
1. Mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam được quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Phí cấp thị thực và các giấy tờ khác có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú cho người nước ngoài thu bằng đồng Việt Nam, đồng Đôla Mỹ (USD). Đối với mức thu quy định bằng USD thì được thu bằng USD hoặc thu bằng đồng Việt Nam trên cơ sở quy đổi từ USD ra đồng Việt Nam áp dụng tỷ giá USD mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm nộp phí hoặc cuối ngày làm việc liền trước ngày lễ, ngày nghỉ.
Điều 5. Các trường hợp được miễn phí, lệ phí
1. Các trường hợp được miễn phí
a) Khách mời (kể cả vợ hoặc chồng, con) của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội hoặc của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội mời với tư cách cá nhân.
b) Viên chức, nhân viên của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam và thành viên của gia đình họ (vợ hoặc chồng và con dưới 18 tuổi), không phân biệt loại hộ chiếu, không phải là công dân Việt Nam và không thường trú tại Việt Nam không phải nộp phí trên cơ sở có đi có lại.
c) Trường hợp miễn phí theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.
d) Trường hợp miễn phí theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.
e) Người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện công việc cứu trợ hoặc giúp đỡ nhân đạo cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam.
đ) Miễn phí đối với trường hợp cấp thị thực, tạm trú cho người nước ngoài ở Việt Nam vi phạm pháp luật bị xử lý nhưng không có khả năng tài chính và cơ quan đại diện của nước có công dân không chịu kinh phí hoặc không có cơ quan đại diện của nước có công dân vi phạm pháp luật ở Việt Nam.
Việc xác định người nước ngoài ở Việt Nam vi phạm pháp luật bị xử lý thuộc diện miễn phí trong trường hợp này do tổ chức thu phí xem xét quyết định trong từng trường hợp cụ thể và chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật.
2. Miễn lệ phí cấp hộ chiếu đối với: Người Việt Nam ở nước ngoài có quyết định trục xuất bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước sở tại nhưng không có hộ chiếu; người Việt Nam ở nước ngoài phải về nước theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế về việc nhận trở lại công dân nhưng không có hộ chiếu và những trường hợp vì lý do nhân đạo.
3. Những trường hợp được miễn phí, lệ phí nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, tổ chức thu phí, lệ phí phải đóng dấu “Miễn thu phí”, “Miễn thu lệ phí” (GRATIS) vào giấy tờ đã cấp.
Điều 6. Kê khai, nộp phí, lệ phí; hoàn trả lệ phí
1. Chậm nhất là ngày thứ năm hàng tuần, tổ chức thu phí, lệ phí phải gửi số tiền phí, lệ phí đã thu của tuần trước vào tài khoản phí, lệ phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.
2. Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện kê khai, nộp số tiền phí, lệ phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo quy định tại Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
3. Trường hợp người nộp lệ phí đã nộp lệ phí nhưng không đủ điều kiện được cấp hộ chiếu, giấy thông hành, tem AB, tổ chức thu lệ phí hoàn trả số tiền lệ phí đã thu khi thông báo kết quả cho người nộp; trường hợp từ chối nhận kết quả xử lý hồ sơ, tổ chức thu lệ phí không hoàn trả số tiền lệ phí đã thu. Trường hợp người nộp phí đã nộp phí nhưng không đủ điều kiện cấp thị thực và các giấy tờ khác có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú cho người nước ngoài hoặc từ chối nhận kết quả xử lý hồ sơ, tổ chức thu phí không phải hoàn trả số tiền phí đã thu.
1. Tổ chức thu phí là Cục Quản lý xuất nhập cảnh; Công an, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Công an xã, phường, thị trấn:
a) Tổ chức thu phí được trích lại 20% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho các nội dung chi theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí. Trong đó, các khoản chi khác liên quan đến thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí bao gồm cả các khoản chi hỗ trợ để thực hiện các nội dung sau:
- Chi phí đi lại, ăn ở, thuê phiên dịch, canh giữ người nước ngoài bị lưu giữ; chi khám chữa bệnh khi người nước ngoài bị ốm; áp giải người nước ngoài cư trú trái phép, vi phạm pháp luật về nước. Chỉ sử dụng tiền phí trích lại để hỗ trợ các nội dung chi này khi cơ quan đại diện của nước có công dân vi phạm không chịu kinh phí hoặc không có cơ quan đại diện của nước có công dân vi phạm pháp luật ở Việt Nam.
Trường hợp có công bố dịch bệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức thu phí được quyết định chi các nội dung chi nêu trên và các chi phí trực tiếp phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh trong xử lý các trường hợp người nước ngoài vi phạm pháp luật.
- Chi tập huấn, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ, kiến thức cho cán bộ, chiến sĩ làm công tác quản lý xuất nhập cảnh.
- Chi ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến hiện đại phục vụ công tác quản lý xuất nhập cảnh.
- Chi phục vụ đàm phán, hợp tác đối với đối tác nước ngoài phục vụ công tác cấp thị thực và các giấy tờ liên quan đến xuất nhập cảnh Việt Nam cho người nước ngoài.
- Bổ sung thu nhập, nâng cao đời sống cho cán bộ, chiến sỹ làm công tác quản lý xuất nhập cảnh theo quy định của pháp luật (nếu có).
b) Nộp 80% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiêu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
2. Tổ chức thu phí là Cục Lãnh sự, Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh:
a) Tổ chức thu phí nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này. Nguồn chi phí trang trải cho thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước.
b) Trường hợp tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP được trích lại 20% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho các nội dung chi theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP và Điều 4 Thông tư số 07/2020/TT-BTC ngày 03 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý tài chính, tài sản đối với cơ quan Việt Nam ở nước ngoài; nộp 80% tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
3. Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Nguồn chi phí trang trải cho việc thực hiện công việc và thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 5 năm 2021. Thông tư này thay thế Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam và Thông tư số 41/2020/TT-BTC ngày 18 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2016/TT-BTC.
2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật Phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP, Luật Quản lý thuế, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP và Thông tư số 303/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
|
MINISTRY OF FINANCE |
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM |
|
No. 25/2021/TT-BTC |
Hanoi, April 7, 2021 |
FEES AND CHARGES IN IMMIGRATION, TRANSIT AND RESIDENCE IN VIETNAM AND COLLECTION, SUBMISSION, MANAGEMENT AND USE THEREOF
Pursuant to Law on Fees and Charges dated November 25, 2015;
Pursuant to Law on State Budget dated June 25, 2015;
Pursuant to Law on Tax Administration dated June 13, 2019;
Pursuant to Law on Entry, Exit, Transit and Stay of Foreigners in Vietnam dated June 16, 2014 and Law on amendments to Law on Entry, Exit, Transit and Stay of Foreigners in Vietnam dated November 25, 2019;
Pursuant to Law on Entry and Exit of Vietnamese Nationals dated November 22, 2019;
Pursuant to Decree No. 120/2016/ND-CP dated August 23, 2016 of the Government on elaborating to a number of Articles of the Law on Fee and Charges;
Pursuant to Decree No. 117/2017/ND-CP dated October 19, 2017 of the Government on management and use of state budget for diplomatic affairs;
Pursuant to Decree No. 126/2020/ND-CP dated October 19, 2020 of the Government on elaborating to Law on Tax Administration;
Pursuant to Decree No. 87/2017/ND-CP dated July 26, 2017 of the Government on functions, tasks, powers, and organizational structure of the Ministry of Finance;
At request of Director of Department of Tax Policy;
Minister of Finance promulgates Circular on fees and charges in immigration, transit and residence in Vietnam and collection, submission, management and use thereof.
Article 1. Scope of regulation and regulated entities
1. This Circular prescribes fees and charges in immigration, transit and residence in Vietnam and collection, submission, management and use thereof.
2. This Circular applies to fee payers, fee collectors and other organizations, individuals related to collection, submission, management and use of fees and charges in immigration, transit and residence in Vietnam.
1. Vietnamese nationals when adopting procedures to request competent agencies in Vietnam to issue documents related to passports, laissez-passers, AB stamps shall submit fees according to this Circular.
2. Foreigners when adopting procedures to request competent agencies in Vietnam to issue visas or other documents enabling immigration and residence to foreigners shall submit fees according to this Circular.
Immigration Management Department (Ministry of Public Security); police authorities, commanders of Border Guards of provinces and central-affiliated cities; Department of Consular Affairs, Department of Foreign Affairs of Ho Chi Minh City (Ministry of Foreign Affairs); police authorities of communes, wards, towns (capable of issuing immigration documents) shall act as fee collectors according to this Circular.
1. Fees and charges in immigration, transit and residence in Vietnam are specified under Schedule attached hereto.
2. Fees for issuance of visas and other documents allowing immigration and residence for foreigners shall be in Vietnam Dong (VND) or US Dollar (USD). Fees that are required to be in USD shall be collected in USD or VND on the basis of conversion from USD to VND with USD purchase rate in form of wire transfer of head office of Joint stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam at the time of submission or at the end of the work day preceding holiday or non-work day.
Article 5. Cases of fee exemption
1. Cases where fees are exempted
a) Guests (including spouse, children) of the Communist Party, the Government, the National Assembly or heads thereof invited personally.
b) Officials and employees of diplomatic missions, foreign consular missions and representative missions of international organizations in Vietnam and their family members (spouse and children under 18 years of age), regardless of passport type, that are not Vietnamese nationals and not residing in Vietnam are not required to submit fees on the basis of reciprocity.
c) Cases of exemption as per international agreement to which Vietnam is a signatory or reciprocity basis.
d) Cases of exemption as per international agreement to which Vietnam is a signatory or reciprocity basis.
e) Foreigners enter Vietnam to provide assistance or provide humanitarian support for Vietnamese organizations and individuals.
dd) Cases where visas and/or temporary residence is issued for foreigners in Vietnam violating the law and facing penalties without being financially capable and representative missions of home countries of the foreigners refuse to incur the fees or representative missions of home countries of the foreigners are not available in Vietnam.
Fee collectors shall decide whether the violating foreigners are eligible for exemption or not in this case and be legally responsible.
2. Exempt passport issuance fee for: Overseas Vietnamese who are subject to deportation decisions issued by competent agencies in host countries without possessing passports; overseas Vietnamese who must repatriate under international agreements on receiving citizens without passports and cases for humanitarian purposes.
3. For cases of exemption under Clause 1 and Clause 2 of this Article, fee collectors must issue “Miễn thu phí”, “Miễn thu lệ phí” (Fee exempted) seals onto issued documents.
Article 6. Declaration, fee submission and return
1. Before the end of Thursday of each week, fee collectors must send the collected fee of the previous week to fee accounts waiting to be submitted to the budget at the State Treasury.
2. Fee collectors shall declare, submit fees monthly and make statements monthly and make statements according to Law on Tax Administration and Decree No. 126/2020/ND-CP dated October 19, 2020 of the Government on elaborating to Law on Tax Administration and guiding documents.
3. In case fee payers have paid fees but are ineligible for being issued with passports, laissez-passers or AB stamps, fee collectors shall return all collected fees when informing the fee payers; in case of rejecting application results, fee collectors shall not return collected fees. In case fee payers have submitted fees but are ineligible for being issued with visas and other documents allowing immigration and/or residence for foreigners or reject application results, fee collectors shall not return collected fees.
1. Fee collectors that are Immigration Management Department; police authorities, border guards of provinces and central-affiliated cities; police authorities of districts, townlets, towns affiliated to provinces and central-affiliated cities; police authorities of communes, wards:
a) Fee collectors may retain 20% of the total collected fees to cover expenses under Article 5 of Decree No. 120/2016/ND-CP dated August 23, 2016 of the Government on elaboration to a number of Articles of the Law on Fee and Charges. In which, other expenses related to task implementation, service provision and fee collection shall also include financing for following tasks:
- Costs for travel, accommodation, hiring translators, supervising detained foreigners, medical examination and treatment for sick foreigners; escorting foreigners who illegally reside in Vietnam or violate regulations and law to their home countries. Retained fees shall only be used for financing the tasks above when representative missions of countries where the violating individuals come from refuse to incur the costs or representative missions of countries where the violating individuals come from are not available in Vietnam.
In case competent regulatory authorities declare state of epidemic, fee collectors may decide on incurring the costs above and other costs directly serving epidemic management affairs when dealing with cases where foreigners violate regulations and law.
- Costs for providing training to improve officials and soldiers working in immigration management affairs.
- Costs for applying advance science and technology in immigration management affairs.
- Costs for negotiating and cooperating with overseas parties in issuing visas and documents related to Vietnam immigration to foreigners.
- Improving income and livelihood of officials and soldiers working in immigration management affairs as per the law (if any).
b) Submit 80% of collected fees to state budget according to Chapter and Sub-section of current Annex of state budget.
2. Fee collectors that are Department of Consular Department and Department of Foreign Affairs of Ho Chi Minh City:
a) Fee collectors shall submit all collected fees to state budget except for cases specified under Point b of this Clause. Funding sources for task implementation, service provision and fee collection shall be allocated by the State budget in cost estimates of fee collectors according to policies and expenditure norm of the State budget.
b) In case fee collectors are regulatory authorities which may retain collected fees as operational costs according Clause 1 Article 4 of Decree No. 120/2016/ND-CP may retain 20% of collected fees to pay for tasks under Article 5 of Decree No. 120/2016/ND-CP and Article 4 of Circular No. 07/2020/TT-BTC dated February 3, 2020 of Minister of Finance on management of finance and properties of overseas Vietnamese agencies and submit 80% of collected fees to state budget under Chapter, Sub-section of applicable Annex of state budget.
3. Fee collectors shall submit 100% of collected fees to state budget in Chapter, Sub-section of Annex of state budget. Funding sources for task implementation and fee collection shall be allocated by the State budget in cost estimates of fee collectors according to policies and expenditure norm of the State budget.
1. This Circular enters into force from May 22, 2021 and replaces Circular No. 219/2016/TT-BTC dated November 10, 2016 of Minister of Finance on fees, charges in immigration, transit and residence in Vietnam and collection, submission, management and use thereof and Circular No. 41/2020/TT-BTC dated May 18, 2020 of Minister of Finance on amendment to Circular No. 219/2016/TT-BTC.
2. Other details related to fee collection, submission, management, use, documents and publicizing not specified under this Circular shall conform to Law on Fees and Charges, Decree No. 120/2016/ND-CP, Law on Tax Administration, Decree No. 126/2020/ND-CP and Circular No. 303/2016/TT-BTC dated November 15, 2016 of Minister of Finance guiding printing, issuance, management and use of collection instruments of fees affiliated to state budget.
3. During the implementation of this Circular, if relevant legislative documents mentioned in this Circular are revised or replaced, the new and revised, replaced documents shall prevail.
4. Difficulties that arise during the implementation should be reported to Ministry of Finance for further notice./.
|
|
PP. MINISTER |
(Attached to Circular No. 25/2021/TT-BTC dated April 7, 2021 of Minister of Finance)
I. Fees for issuance of passports, laissez-passers, exit permit and AB stamps
|
No. |
Entry |
Amount (VND/issuance) |
|
1 |
Fees for passport issuance (including passports with and without electronic chips) |
|
|
a |
New issuance |
200,000 |
|
b |
Reissuance (lost or missing passports) |
400,000 |
|
c |
Reissuance of personnel confirmation |
100,000 |
|
2 |
Fees for issuance of laissez-passers |
|
|
a |
Vietnam – Laos or Vietnam – Cambodia laissez-passers |
50,000 |
|
b |
Laissez-passers for immigration in border areas for officials working in regulatory authorities based in Vietnamese districts, towns, communes adjacent to Vietnam - China border |
50,000 |
|
c |
Laissez-passers for immigration in border areas issued to Vietnamese nationals residing in communes, wards adjacent to Vietnam – China border |
5,000 |
|
d |
Laissez-passers for immigration of Vietnamese nationals to working and travelling in provinces and cities in China adjacent to Vietnam |
50,000 |
|
3 |
Fees for issuance of exit permit |
|
|
a |
Issuance of exit permit |
200,000 |
|
b |
Issuance of visa request diplomatic note |
10,000 |
|
c |
Issuance of ABTC of APEC officials |
|
|
|
- First-time issuance |
1,200,000 |
|
|
- Re-issuance |
1,000,000 |
|
4 |
Fee for issuance of AB stamps |
50,000 |
Note:
- ABTC is a priority travel card for APEC officials (APEC Business Travel Card).
- AB stamp is a document allowing an individual carrying a popular passport to work abroad without visas.
II. Fees for issuance of visas and other documents on immigration and residence for foreigners
|
No. |
Entry |
Amount |
|
1 |
Issuance of single-entry visas |
USD 25/visa |
|
2 |
Issuance of multiple-entry visas |
|
|
a |
No more than 3 months of validity |
USD 50/visa |
|
b |
From more than 3 months to 6 months of validity |
USD 95/visa |
|
c |
From more than 6 months to 12 months of validity |
USD 135/visa |
|
d |
From more than 12 months to 2 years of validity |
USD 145/visa |
|
e |
From more than 2 years to 5 years of validity |
USD 155/visa |
|
g |
Visas issued for individuals below 14 years of age (regardless of validity period) |
USD 25/visa |
|
3 |
- Same-level transfer of value of valid visas, temporary residence cards and residence period from old passports to new passports - Same-level transfer of value of valid visas and temporary residence period from old stand-alone passports (which run out of stamp spots for entry verification, exit verification, temporary residence certification, temporary residence extension) to new stand-alone passports. |
USD 5/passport
|
|
4 |
Issuance of written visa exemption |
USD 10/document |
|
5 |
Issuance of temporary residence cards |
|
|
a |
No more than 2 years of validity |
USD 145/card |
|
b |
From more than 2 years to 5 years of validity |
USD 155/card |
|
c |
From more than 5 years to 10 years of validity |
USD 165/card |
|
6 |
Extension of temporary residence |
USD 10/instance |
|
7 |
New issuance and re-issuance of temporary residence cards |
USD 100/card |
|
8 |
Issuance of permit for entering prohibited areas, border areas; permit for Laotian nationals to use border laissez-passers to enter Vietnamese provinces |
USD 10/person |
|
9 |
Issuance of visas for passengers in transit travelling by airway and/or seaway to visit and tour (according to Article 25 and Article 26 of Law on Immigration, Transit and Residence of foreigners in Vietnam dated June 16, 2014) |
USD 5/person |
|
10 |
Issuance of visas based on lists of approved personnel of immigration management bodies in case of foreigners visiting, touring by seaway or transiting by seaway wish to travel inland to visit, tour under programs organized by international tourism enterprises in Vietnam; members of foreign military watercrafts travelling under official operations of visits that stretch beyond provinces and central-affiliated cities where the watercrafts anchor |
USD 5/person |
|
11 |
Issuance of immigration permit for foreigners residing in Vietnam permanently without passports |
VND 200,000/instance |
|
12 |
Issuance of permit for individuals who have entered border economic zones via border laissez-passers to visit other places in the provinces |
USD 10/person |
Note: Cases where documents above are missing or damaged, reissuance of those documents shall require fees applicable to new issuance./.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Bài viết liên quan
Làm hộ chiếu cho người ngoại tỉnh ở đâu mới nhất 2025?
Làm hộ chiếu cho người ngoại tỉnh ở đâu mới nhất 2025?
Việc làm hộ chiếu giờ đây đã trở nên vô cùng thuận tiện. Bạn không còn bị giới hạn bởi địa phương thường trú để làm hộ chiếu nữa. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thủ tục làm hộ chiếu cho người ngoại tỉnh mới nhất năm 2025, giúp bạn tiết kiệm thời gian và công sức. 18/11/2024Thủ tục làm hộ chiếu khác tỉnh mới nhất năm 2025
Thủ tục làm hộ chiếu khác tỉnh mới nhất năm 2025
Trong những năm gần đây, việc làm hộ chiếu đã trở nên đơn giản và linh hoạt hơn rất nhiều. Nhờ sự phát triển của công nghệ và chính sách mở cửa, người dân không còn bị giới hạn bởi địa phương thường trú khi muốn làm hộ chiếu. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn chi tiết về thủ tục làm hộ chiếu khác tỉnh mới nhất năm 2025, giúp bạn tiết kiệm thời gian và công sức. 18/11/2024Hộ chiếu loại B là gì mới nhất 2025? Điều kiện cấp hộ chiếu loại B là gì mới nhất 2025?
Hộ chiếu loại B là gì mới nhất 2025? Điều kiện cấp hộ chiếu loại B là gì mới nhất 2025?
Hộ chiếu là một tài liệu chính thức do cơ quan nhà nước cấp, dùng để xác nhận quốc tịch và cung cấp quyền đi lại quốc tế cho người sở hữu. Hộ chiếu thường chứa các thông tin cơ bản về người sở hữu như tên, ngày sinh, giới tính, quốc tịch, ảnh chân dung, và một số thông tin khác, cùng với các trang để đóng dấu khi nhập cảnh hoặc xuất cảnh từ các quốc gia khác. Vậy hộ chiếu loại B là gì mới nhất 2025? Và điều kiện cấp hộ chiếu loại B là gì mới nhất 2025?. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc trên nhé. 16/11/2024Hộ chiếu loại C là gì mới nhất 2025? Điều kiện cấp hộ chiếu loại C là gì mới nhất 2025?
Hộ chiếu loại C là gì mới nhất 2025? Điều kiện cấp hộ chiếu loại C là gì mới nhất 2025?
Hộ chiếu là một tài liệu chính thức do cơ quan nhà nước cấp, dùng để xác nhận quốc tịch và cung cấp quyền đi lại quốc tế cho người sở hữu. Hộ chiếu thường chứa các thông tin cơ bản về người sở hữu như tên, ngày sinh, giới tính, quốc tịch, ảnh chân dung, và một số thông tin khác, cùng với các trang để đóng dấu khi nhập cảnh hoặc xuất cảnh từ các quốc gia khác. Vậy hộ chiếu loại C là gì mới nhất 2025? Và điều kiện cấp hộ chiếu loại C là gì mới nhất 2025?. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc trên nhé. 16/11/2024Thời gian xử lý thủ tục gia hạn, cấp lại và đổi hộ chiếu mới nhất 2025
Thời gian xử lý thủ tục gia hạn, cấp lại và đổi hộ chiếu mới nhất 2025
Thủ tục gia hạn, cấp lại và đổi hộ chiếu là những quy trình quan trọng đối với công dân khi cần tiếp tục sử dụng hộ chiếu trong các hoạt động xuất nhập cảnh. Tuy nhiên, thời gian xử lý các thủ tục này có thể khác nhau tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Vậy trong năm 2025, mất bao lâu để hoàn thành các thủ tục này và có cách nào để rút ngắn thời gian không? Hãy cùng xem bài viết bên dưới để hiểu rõ về thời gian xử lý thủ tục gia hạn, cấp lại và đổi hộ chiếu mới nhất 2025 19/11/2024Khi nào được gia hạn, cấp lại hoặc đổi hộ chiếu mới nhất 2025
Khi nào được gia hạn, cấp lại hoặc đổi hộ chiếu mới nhất 2025
Hộ chiếu là giấy tờ quan trọng, không chỉ là công cụ để bạn xuất nhập cảnh mà còn đóng vai trò xác nhận nhân thân trên phạm vi quốc tế. Trong năm 2025, các quy định mới liên quan đến việc gia hạn, cấp lại và đổi hộ chiếu đã được cập nhật nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của công dân. Vậy những trường hợp nào sẽ được phép thực hiện các thủ tục này, và điều kiện đi kèm là gì? Cùng xem bài viết dưới đây để hiểu rõ khi nào được gia hạn, cấp lại hoặc đổi hộ chiếu mới nhất năm 2025 18/11/2024Hộ chiếu loại P là gì mới nhất 2025? Điều kiện cấp hộ chiếu loại P là gì mới nhất 2025?
Hộ chiếu loại P là gì mới nhất 2025? Điều kiện cấp hộ chiếu loại P là gì mới nhất 2025?
Hộ chiếu là một tài liệu chính thức do cơ quan nhà nước cấp, dùng để xác nhận quốc tịch và cung cấp quyền đi lại quốc tế cho người sở hữu. Hộ chiếu thường chứa các thông tin cơ bản về người sở hữu như tên, ngày sinh, giới tính, quốc tịch, ảnh chân dung, và một số thông tin khác, cùng với các trang để đóng dấu khi nhập cảnh hoặc xuất cảnh từ các quốc gia khác. Vậy hộ chiếu loại P là gì mới nhất 2025? Và điều kiện cấp hộ chiếu loại P là gì mới nhất 2025?. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc trên nhé. 16/11/2024Đối tượng, thời hạn sử dụng của 03 loại hộ chiếu ở Việt Nam mới nhất 2025
Đối tượng, thời hạn sử dụng của 03 loại hộ chiếu ở Việt Nam mới nhất 2025
Hộ chiếu là một tài liệu chính thức do cơ quan nhà nước cấp, dùng để xác nhận quốc tịch và cung cấp quyền đi lại quốc tế cho người sở hữu. Hộ chiếu thường chứa các thông tin cơ bản về người sở hữu như tên, ngày sinh, giới tính, quốc tịch, ảnh chân dung, và một số thông tin khác, cùng với các trang để đóng dấu khi nhập cảnh hoặc xuất cảnh từ các quốc gia khác. Vậy đối tượng, thời hạn sử dụng của 03 loại hộ chiếu ở Việt Nam mới nhất 2025 Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc trên nhé. 16/11/2024Cách phân biệt các loại hộ chiếu mới nhất 2025
Cách phân biệt các loại hộ chiếu mới nhất 2025
Hộ chiếu là một tài liệu chính thức do cơ quan nhà nước cấp, dùng để xác nhận quốc tịch và cung cấp quyền đi lại quốc tế cho người sở hữu. Hộ chiếu thường chứa các thông tin cơ bản về người sở hữu như tên, ngày sinh, giới tính, quốc tịch, ảnh chân dung, và một số thông tin khác, cùng với các trang để đóng dấu khi nhập cảnh hoặc xuất cảnh từ các quốc gia khác. Vậy cách phân biệt các loại hộ chiếu mới nhất 2025 được quy định như thế nào. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp được những thắc mắc trên nhé. 16/11/2024Đối tượng được cấp hộ chiếu phổ thông theo thủ tục rút gọn
