Tìm kiếm
PHỤ LỤC IV Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT: HƯỚNG DẪN MÔ TẢ VỊ TRÍ VIỆC LÀM CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH TRONG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
| Số hiệu: | 20/2023/TT-BGDĐT | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Giáo dục và Đào tạo | Người ký: | Phạm Ngọc Thưởng |
| Ngày ban hành: | 30/10/2023 | Ngày hiệu lực: | 16/12/2023 |
| Ngày công báo: | 29/11/2023 | Số công báo: | Từ số 1247 đến số 1248 |
| Lĩnh vực: | Lao động - Tiền lương, Bộ máy hành chính, Giáo dục | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
PHỤ LỤC IV
HƯỚNG DẪN MÔ TẢ VỊ TRÍ VIỆC LÀM CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH TRONG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
I. Hướng dẫn mô tả vị trí việc làm giáo viên tiểu học hạng I
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BẢN MÔ TẢ VỊ TRÍ VIỆC LÀM
|
Tên vị trí việc làm: Giáo viên tiểu học hạng I |
Mã vị trí việc làm: |
|
|
Ngày bắt đầu thực hiện: |
||
|
Quy trình công việc liên quan: |
Thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và hoạt động của trường tiểu học công lập của cơ quan có thẩm quyền. (Bổ sung cụ thể số, ký hiệu, trích yếu của văn bản) |
|
|
|
|
|
1- Mục tiêu vị trí việc làm
Thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh trong các trường tiểu học.
2- Các công việc và tiêu chí đánh giá
|
TT |
Các nhiệm vụ, công việc |
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc |
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc |
Công việc cụ thể |
||
|
2.1 |
Giảng dạy, giáo dục học sinh |
Thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên tiểu học hạng II và hạng III |
Theo bản mô tả vị trí việc làm của giáo viên tiểu học hạng II và hạng III |
|
- Tham gia biên tập, biên soạn, phát triển chương trình, tài liệu bồi dưỡng giáo viên, học sinh tiểu học hoặc tham gia Hội đồng lựa chọn sách giáo khoa khi được lựa chọn. |
Chương trình, tài liệu bồi dưỡng được cấp có thẩm quyền thông qua và đưa vào sử dụng; Có quyết định thành lập hội đồng; hội đồng hoàn thành nhiệm vụ theo kế hoạch. Tài liệu bồi dưỡng, sinh hoạt chuyên môn được cấp có thẩm quyền thông qua. Khóa bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên môn, chuyên đề của nhà trường được tổ chức. |
||
|
- Chủ trì các hoạt động bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên môn, chuyên đề của nhà trường hoặc tham gia đánh giá, xét duyệt đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của đồng nghiệp từ cấp huyện trở lên. |
Có quyết định tham gia hội đồng xét duyệt đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng cấp huyện trở lên. Hội đồng hoàn thành nhiệm vụ theo kế hoạch. |
||
|
- Tham gia đoàn đánh giá ngoài hoặc tham gia các đoàn công tác thanh tra, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ giáo viên tiểu học từ cấp huyện trở lên. |
Có quyết định tham gia đoàn đánh giá ngoài hoặc đoàn công tác thanh tra, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ cấp huyện trở lên. Đoàn đánh giá hoặc thanh tra, kiểm tra hoàn thành nhiệm vụ theo kế hoạch. |
||
|
- Tham gia ban giám khảo hội thi giáo viên dạy giỏi hoặc giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi hoặc giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi cấp huyện trở lên. |
Có quyết định tham gia ban giám khảo hội thi cấp huyện trở lên. Ban giám khảo hoàn thành nhiệm vụ theo kế hoạch. |
||
|
2.2 |
Các nhiệm vụ khác |
Theo phân công của hiệu trưởng. |
Hoàn thành đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng theo yêu cầu đối với từng việc được phân công cụ thể |
3- Các mối quan hệ công việc
3.1- Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi |
Quản lý trực tiếp |
Các đơn vị phối hợp chính |
|
Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn. |
Học sinh của các lớp được phân công chủ nhiệm, dạy học nói riêng; học sinh của trường tiểu học nói chung. |
Hội đồng trường; hội đồng thi đua khen thưởng; hội đồng kỉ luật; hội đồng tư vấn; tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam; tổ chức Công đoàn; tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh; các tổ chuyên môn; tổ văn phòng; lớp học sinh. |
3.2- Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính |
Bản chất quan hệ |
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo; các đơn vị thuộc Bộ. |
Thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước đối với giáo dục tiểu học theo quy định. |
|
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh); Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. |
Thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước đối với giáo dục tiểu học theo quy định. |
|
Ủy ban nhân dân cấp huyện; Phòng Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. |
Thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước đối với giáo dục tiểu học theo quy định. |
|
Ủy ban xã, phường, thị trấn; các trường tiểu học khác. |
Thực hiện nhiệm vụ triển khai Chương trình giáo dục tiểu học; phát huy vai trò của nhà trường với cộng đồng. |
|
Các tổ chức, đoàn thể khác |
Huy động sự tham gia của các tổ chức, đoàn thể vào hoạt động dạy học, giáo dục học sinh của nhà trường. |
4- Phạm vi quyền hạn
|
TT |
Quyền hạn cụ thể |
|
4.1 |
Quản lý học sinh đang học tại trường tiểu học được giao quản lý. |
|
4.2 |
Quản lý sổ sách đối với giáo viên theo quy định. |
|
4.3 |
Được tự chủ thực hiện nhiệm vụ chuyên môn với sự hỗ trợ của tổ chuyên môn và nhà trường trong việc lựa chọn, điều chỉnh nội dung giáo dục; vận dụng các hình thức hoạt động và phương pháp giáo dục, đánh giá học sinh phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện cụ thể của nhà trường. |
5- Các yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm, năng lực và phẩm chất cá nhân
5.1- Yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm, phẩm chất cá nhân
|
Nhóm yêu cầu |
Yêu cầu cụ thể |
|
Trình độ đào tạo |
Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học. Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. |
|
Bồi dưỡng, chứng chỉ |
- Được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. - Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học theo quy định. |
|
Kinh nghiệm (thành tích công tác) |
- Có từ đủ 06 năm giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) hoặc tương đương theo quy định. - Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ/ban/ngành/tỉnh trở lên; hoặc bằng khen từ cấp tỉnh trở lên; hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu: giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi, giáo viên làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi từ cấp huyện trở lên. - Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông. |
|
Phẩm chất cá nhân |
- Chấp hành các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về giáo dục tiểu học. - Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh. - Thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp. - Thực hiện nghiêm các quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ chung của viên chức và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đạo đức nhà giáo. |
5.2- Các năng lực
|
Nhóm năng lực |
Tên năng lực |
Cấp độ |
|
Nhóm năng lực chung |
Giao tiếp ứng xử. |
4-5 |
|
Hợp tác, hỗ trợ đồng nghiệp. |
4-5 |
|
|
Thích ứng với sự thay đổi. |
4-5 |
|
|
Tự học, nghiên cứu khoa học. |
4-5 |
|
|
Sử dụng công nghệ thông tin. |
Đáp ứng yêu cầu của công việc (do cơ quan có thẩm quyền quản lý quyết định) |
|
|
Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc. |
||
|
Nhóm năng lực chuyên môn |
Tích cực, chủ động thực hiện và tuyên truyền vận động, hướng dẫn đồng nghiệp thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục tiểu học vào các nhiệm vụ được giao. |
4-5 |
|
Chủ động, linh hoạt, sáng tạo trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục để phù hợp với học sinh, nhà trường, địa phương; hỗ trợ đồng nghiệp thực hiện tốt kế hoạch giảng dạy, giáo dục. |
4-5 |
|
|
Tích cực, chủ động chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh. |
4-5 |
|
|
Có khả năng đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp làm các sản phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng từ cấp huyện trở lên. |
4-5 |
Ghi chú: Cấp độ được xác định từ cao xuống thấp, cao nhất là 5 và thấp nhất là 1.
PHÊ DUYỆT CỦA LÃNH ĐẠO
II. Hướng dẫn mô tả vị trí việc làm giáo viên tiểu học hạng II
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BẢN MÔ TẢ VỊ TRÍ VIỆC LÀM
|
Tên vị trí việc làm: Giáo viên tiểu học hạng II |
Mã vị trí việc làm: |
|
|
Ngày bắt đầu thực hiện: |
||
|
Quy trình công việc liên quan: |
Thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và hoạt động của trường tiểu học công lập của cơ quan có thẩm quyền. (Bổ sung cụ thể số, ký hiệu, trích yếu của văn bản) |
|
|
|
|
|
1- Mục tiêu vị trí việc làm
Thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh trong các trường tiểu học.
2- Các công việc và tiêu chí đánh giá
|
TT |
Các nhiệm vụ, công việc |
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc |
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc |
Công việc cụ thể |
|
|
|
2.1 |
Giảng dạy, giáo dục học sinh |
Thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên tiểu học hạng III |
Theo bản mô tả vị trí việc làm của giáo viên tiểu học hạng III |
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác của giáo viên tiểu học hạng II: |
|
||
|
Là báo cáo viên hoặc dạy minh họa ở các lớp bồi dưỡng giáo viên tiểu học hoặc dạy thử nghiệm các mô hình, phương pháp mới từ cấp trường trở lên. |
Tài liệu bồi dưỡng hoặc dạy thử nghiệm được cấp có thẩm quyền thông qua. Khóa bồi dưỡng hoặc dạy thử nghiệm của nhà trường được tổ chức. |
||
|
Chủ trì các nội dung bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên môn/chuyên đề ở tổ, khối chuyên môn; tham gia đánh giá, xét duyệt đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của đồng nghiệp từ cấp trường trở lên. |
Tài liệu bồi dưỡng, sinh hoạt chuyên môn/chuyên đề được cấp có thẩm quyền thông qua. Khóa bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên môn/chuyên đề của tổ, khối chuyên môn được tổ chức. Có quyết định tham gia hội đồng xét duyệt đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng cấp trường trở lên. Hội đồng hoàn thành nhiệm vụ theo kế hoạch. Có quyết định tham gia ban giám khảo hội thi cấp trường trở lên. |
||
|
Tham gia ban giám khảo hội thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi, giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi từ cấp trường trở lên; thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên cốt cán trường tiểu học. |
Có quyết định phê duyệt danh sách giáo viên cốt cán. Ban giám khảo hoàn thành nhiệm vụ theo kế hoạch. |
||
|
Tham gia các hoạt động chuyên môn khác như kiểm định chất lượng giáo dục, thanh tra, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm từ cấp trường trở lên; tham gia hướng dẫn, đánh giá thực tập sư phạm của sinh viên (nếu có). |
Có quyết định tham gia đoàn kiểm định chất lượng giáo dục, thanh tra, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm từ cấp trường trở lên. Đoàn kiểm định chất lượng giáo dục, thanh tra, kiểm tra hoàn thành nhiệm vụ theo kế hoạch. Có quyết định tham gia hướng dẫn, đánh giá thực tập sư phạm. Hoàn thành nhiệm vụ hướng dẫn, đánh giá thực tập sư phạm theo kế hoạch. |
||
|
2.2 |
Các nhiệm vụ khác |
Theo phân công của hiệu trưởng |
Hoàn thành đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng theo yêu cầu đối với từng việc được phân công cụ thể. |
3- Các mối quan hệ công việc
3.1- Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi |
Quản lý trực tiếp |
Các đơn vị phối hợp chính |
|
Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn |
Học sinh của các lớp được phân công chủ nhiệm, dạy học nói riêng; học sinh của trường tiểu học nói chung. |
Hội đồng trường; hội đồng thi đua khen thưởng; hội đồng kỉ luật; hội đồng tư vấn; tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam; tổ chức Công đoàn; tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh; các tổ chuyên môn; tổ văn phòng; lớp học sinh. |
3.2- Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính |
Bản chất quan hệ |
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo; các đơn vị thuộc Bộ. |
Thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước đối với giáo dục tiểu học theo quy định. |
|
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh); Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. |
Thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước đối với giáo dục tiểu học theo quy định. |
|
Ủy ban nhân dân cấp huyện; Phòng Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. |
Thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước đối với giáo dục tiểu học theo quy định. |
|
Ủy ban xã, phường, thị trấn; các trường tiểu học khác. |
Thực hiện nhiệm vụ triển khai Chương trình giáo dục tiểu học; phát huy vai trò của nhà trường với cộng đồng. |
|
Các tổ chức, đoàn thể khác. |
Huy động sự tham gia của các tổ chức, đoàn thể vào hoạt động dạy học, giáo dục học sinh của nhà trường. |
4- Phạm vi quyền hạn
|
TT |
Quyền hạn cụ thể |
|
4.1 |
Quản lý học sinh đang học tại trường tiểu học được giao quản lý. |
|
4.2 |
Quản lý sổ sách đối với giáo viên theo quy định. |
|
4.3 |
Được tự chủ thực hiện nhiệm vụ chuyên môn với sự hỗ trợ của tổ chuyên môn và nhà trường trong việc lựa chọn, điều chỉnh nội dung giáo dục; vận dụng các hình thức hoạt động và phương pháp giáo dục, đánh giá học sinh phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện cụ thể của nhà trường. |
5- Các yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm, năng lực và phẩm chất cá nhân
5.1- Yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm, phẩm chất cá nhân
|
Nhóm yêu cầu |
Yêu cầu cụ thể |
|
Trình độ đào tạo |
Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học. Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. |
|
Bồi dưỡng, chứng chỉ |
- Được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. - Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học theo quy định. |
|
Kinh nghiệm (thành tích công tác) |
- Có từ đủ 09 năm giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29) hoặc tương đương theo quy định. - Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp cơ sở; hoặc được nhận bằng khen, giấy khen từ cấp huyện trở lên; hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu: giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi từ cấp trường trở lên, giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi từ cấp huyện trở lên. - Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông. |
|
Phẩm chất cá nhân |
- Chấp hành các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về giáo dục tiểu học. - Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh. - Thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp. - Thực hiện nghiêm các quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ chung của viên chức và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đạo đức nhà giáo. |
5.2- Các năng lực
|
Nhóm năng lực |
Tên năng lực |
Cấp độ |
|
Nhóm năng lực chung |
Giao tiếp ứng xử. |
3-5 |
|
Hợp tác, hỗ trợ đồng nghiệp. |
3-5 |
|
|
Thích ứng với sự thay đổi. |
3-5 |
|
|
Tự học, nghiên cứu khoa học. |
3-5 |
|
|
Sử dụng công nghệ thông tin. |
Đáp ứng yêu cầu của công việc (do cơ quan có thẩm quyền quản lý quyết định). |
|
|
Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc. |
||
|
Nhóm năng lực chuyên môn |
Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục tiểu học và triển khai thực hiện có kết quả vào nhiệm vụ được giao. |
3-5 |
|
Triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch, chương trình giáo dục; chủ động, linh hoạt điều chỉnh kế hoạch dạy học và giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương. |
3-5 |
|
|
Có khả năng vận dụng linh hoạt và hướng dẫn đồng nghiệp vận dụng, cập nhật kịp thời yêu cầu đổi mới những kiến thức về giáo dục học và tâm sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh; tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ chuyên môn (nội dung, phương pháp giáo dục, kiểm tra đánh giá học sinh) và chất lượng, hiệu quả giáo dục từng học sinh của lớp mình phụ trách. |
3-5 |
|
|
Tích cực, chủ động phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh. |
3-5 |
|
|
Vận dụng được các kết quả nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng vào thực tế giảng dạy, giáo dục; có khả năng đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp làm các sản phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng từ cấp trường trở lên. |
3-5 |
Ghi chú: Cấp độ được xác định từ cao xuống thấp, cao nhất là 5 và thấp nhất là 1.
PHÊ DUYỆT CỦA LÃNH ĐẠO
III. Hướng dẫn mô tả vị trí việc làm giáo viên tiểu học hạng III
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BẢN MÔ TẢ VỊ TRÍ VIỆC LÀM
|
Tên vị trí việc làm: Giáo viên tiểu học hạng III |
Mã vị trí việc làm: |
|
|
Ngày bắt đầu thực hiện: |
||
|
Quy trình công việc liên quan: |
Thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và hoạt động của trường tiểu học công lập của cơ quan có thẩm quyền. (Bổ sung cụ thể số, ký hiệu, trích yếu của văn bản) |
|
|
|
|
|
1- Mục tiêu vị trí việc làm
Thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh trong các trường tiểu học.
2- Các công việc và tiêu chí đánh giá
|
TT |
Các nhiệm vụ, công việc |
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc |
|
|
Nhiệm vụ, Mảng công việc |
Công việc cụ thể |
|
|
|
2.1 |
Giảng dạy, giáo dục học sinh |
Xây dựng kế hoạch giảng dạy, giáo dục học sinh; tham gia xây dựng kế hoạch giảng dạy, giáo dục học sinh của tổ chuyên môn theo mục tiêu, chương trình giáo dục cấp tiểu học. |
Kế hoạch giảng dạy, giáo dục học sinh được cấp có thẩm quyền phê duyệt. |
|
Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và kế hoạch giáo dục của nhà trường. |
Hoàn thành các nội dung của kế hoạch giảng dạy, giáo dục học sinh được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Hoàn thành các nội dung của kế hoạch giảng dạy, giáo dục học sinh được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng theo kế hoạch. Hoàn thành đồ dùng, thiết bị dạy học cấp tiểu học được phân công thực hiện. |
||
|
Thực hiện các phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; tham gia phát hiện, bồi dưỡng học sinh năng khiếu; tham gia nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng và làm đồ dùng, thiết bị dạy học cấp tiểu học. |
Hoàn thành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu và kế hoạch của nhà trường, của tổ chuyên môn |
||
|
Hoàn thành đầy đủ các khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định; tự học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia các hoạt động chuyên môn theo yêu cầu; tham gia phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ, giáo dục hòa nhập. |
Hoàn thành công tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ, giáo dục hòa nhập được phân công. |
||
|
Phối hợp với cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong giáo dục học sinh, thực hiện công tác tư vấn học sinh tiểu học. |
Hoàn thành kế hoạch giáo dục học sinh, công tác tư vấn học sinh tiểu học. Có sự tham gia của cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong giáo dục học sinh, thực hiện công tác tư vấn học sinh tiểu học. |
||
|
2.2 |
Các nhiệm vụ khác |
Theo phân công của hiệu trưởng |
Hoàn thành đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng theo yêu cầu đối với từng việc được phân công cụ thể. |
3- Các mối quan hệ công việc
3.1- Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi |
Quản lý trực tiếp |
Các đơn vị phối hợp chính |
|
Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn. |
Học sinh của các lớp được phân công chủ nhiệm, dạy học nói riêng; học sinh của trường tiểu học nói chung. |
Hội đồng trường; hội đồng thi đua khen thưởng; hội đồng kỷ luật; hội đồng tư vấn; tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam; tổ chức Công đoàn; tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh; các tổ chuyên môn; tổ văn phòng; lớp học sinh |
3.2- Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính |
Bản chất quan hệ |
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo; các đơn vị thuộc Bộ. |
Thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước đối với giáo dục tiểu học theo quy định. |
|
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh); Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. |
Thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước đối với giáo dục tiểu học theo quy định. |
|
Ủy ban nhân dân cấp huyện; Phòng Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. |
Thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước đối với giáo dục tiểu học theo quy định. |
|
Ủy ban xã, phường, thị trấn; các trường tiểu học khác. |
Thực hiện nhiệm vụ triển khai Chương trình giáo dục tiểu học; phát huy vai trò của nhà trường với cộng đồng. |
|
Các tổ chức, đoàn thể khác. |
Huy động sự tham gia của các tổ chức, đoàn thể vào hoạt động dạy học, giáo dục học sinh của nhà trường. |
4- Phạm vi quyền hạn
|
TT |
Quyền hạn cụ thể |
|
4.1 |
Quản lý học sinh đang học tại trường tiểu học được giao quản lý. |
|
4.2 |
Quản lý sổ sách đối với giáo viên theo quy định. |
|
4.3 |
Được tự chủ thực hiện nhiệm vụ chuyên môn với sự hỗ trợ của tổ chuyên môn và nhà trường trong việc lựa chọn, điều chỉnh nội dung giáo dục; vận dụng các hình thức hoạt động và phương pháp giáo dục, đánh giá học sinh phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện cụ thể của nhà trường. |
5- Các yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm, năng lực và phẩm chất cá nhân
5.1- Yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm, phẩm chất cá nhân
|
Nhóm yêu cầu |
Yêu cầu cụ thể |
|
Trình độ đào tạo |
- Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học. Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. - Giáo viên trường tiểu học thuộc đối tượng phải thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo quy định tại Nghị định số 71/2020/NĐ-CP hoặc thuộc đối tượng quy định tại Thông tư số 24/2020/TT-BGDĐT thì không xét đến yêu cầu về trình độ đào tạo. |
|
Bồi dưỡng, chứng chỉ |
- Được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. - Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học theo quy định. |
|
Kinh nghiệm (thành tích công tác) |
Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông. |
|
Phẩm chất cá nhân |
- Chấp hành các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về giáo dục tiểu học. - Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh. - Thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp. - Thực hiện nghiêm các quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ chung của viên chức và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đạo đức nhà giáo. |
5.2- Các năng lực
|
Nhóm năng lực |
Tên năng lực |
Cấp độ |
|
Nhóm năng lực chung |
Giao tiếp ứng xử. |
3-5 |
|
Hợp tác, hỗ trợ đồng nghiệp. |
3-5 |
|
|
Thích ứng với sự thay đổi. |
3-5 |
|
|
Tự học, nghiên cứu khoa học. |
3-5 |
|
|
Sử dụng công nghệ thông tin. |
Đáp ứng yêu cầu của công việc (do cơ quan có thẩm quyền quản lý quyết định) |
|
|
Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc. |
||
|
Nhóm năng lực chuyên môn |
Nắm được chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục tiểu học và triển khai thực hiện vào các nhiệm vụ được giao. |
3-5 |
|
Thực hiện giảng dạy, giáo dục bảo đảm chất lượng theo chương trình giáo dục, kế hoạch giáo dục của nhà trường. |
3-5 |
|
|
Vận dụng được kiến thức về giáo dục học và tâm sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh |
3-5 |
|
|
Có khả năng áp dụng được các phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh. |
3-5 |
|
|
Có khả năng phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục cho học sinh. |
3-5 |
|
|
Thường xuyên tự học, tự bồi dưỡng để phát triển năng lực chuyên môn bản thân; biết áp dụng các kết quả nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng vào thực tế giảng dạy, giáo dục; hướng dẫn học sinh tự làm được đồ dùng dạy học. |
3-5 |
Ghi chú: Cấp độ được xác định từ cao xuống thấp, cao nhất là 5 và thấp nhất là 1.
|
|
PHÊ DUYỆT CỦA LÃNH ĐẠO |
IV. Hướng dẫn mô tả vị trí việc làm giáo vụ
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BẢN MÔ TẢ VỊ TRÍ VIỆC LÀM
|
Tên vị trí việc làm: Giáo vụ |
Mã vị trí việc làm: |
|
|
Ngày bắt đầu thực hiện: |
||
|
Quy trình công việc liên quan: |
Thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và hoạt động của trường tiểu học công lập của cơ quan có thẩm quyền. (Bổ sung cụ thể số, ký hiệu, trích yếu của văn bản) |
|
|
|
|
|
1- Mục tiêu vị trí việc làm
Thực hiện công tác giáo vụ trong các trường tiểu học.
2- Các công việc và tiêu chí đánh giá
|
TT |
Các nhiệm vụ, công việc |
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc |
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc |
Công việc cụ thể |
||
|
2.1 |
Công tác giáo vụ |
Lập kế hoạch, thực hiện công tác giáo vụ hàng năm của nhà trường; báo cáo định kỳ, thường xuyên theo quy định. |
Kế hoạch công tác giáo vụ hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Hoàn thành kế hoạch công tác giáo vụ được duyệt. Hoàn thành các báo cáo theo yêu cầu. |
|
Quản lý, theo dõi hệ thống hồ sơ, sổ sách của nhà trường liên quan đến học sinh. |
Hệ thống hồ sơ, sổ sách đầy đủ theo yêu cầu. |
||
|
Phối hợp thực hiện công tác tuyển sinh và các nhiệm vụ được giao liên quan đến thi, kiểm tra, đánh giá học sinh. |
Hoàn thành công tác tuyển sinh; công tác thi, kiểm tra, đánh giá học sinh được giao. |
||
|
Phối hợp với giáo viên, nhân viên trong nhà trường quản lý, theo dõi học sinh hàng ngày; tổng hợp kết quả học tập và rèn luyện của học sinh. |
Cung cấp kịp thời thông tin quản lý, theo dõi học sinh hàng ngày. Hoàn thành việc tổng hợp kết quả học tập và rèn luyện của học sinh đúng hạn theo quy định. |
||
|
Hoàn thành các chương trình bồi dưỡng; tự học, tự bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ. |
Hoàn thành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng. |
||
|
2.2 |
Các nhiệm vụ khác |
Theo phân công của hiệu trưởng |
Hoàn thành đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng theo yêu cầu đối với từng việc được phân công cụ thể. |
3- Các mối quan hệ công việc
3.1- Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi |
Quản lý trực tiếp |
Các đơn vị phối hợp chính |
|
Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn. |
Học sinh trường tiểu học. |
Hội đồng trường; hội đồng thi đua khen thưởng; hội đồng kỷ luật; hội đồng tư vấn; tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam; tổ chức Công đoàn; tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh; các tổ chuyên môn; tổ văn phòng; lớp học sinh. |
3.2- Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính |
Bản chất quan hệ |
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo; các đơn vị thuộc Bộ. |
Thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước đối với giáo dục tiểu học theo quy định. |
|
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh); Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. |
Thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước đối với giáo dục tiểu học theo quy định. |
|
Ủy ban nhân dân cấp huyện; Phòng Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. |
Thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước đối với giáo dục tiểu học theo quy định. |
|
Ủy ban xã, phường, thị trấn; các trường tiểu học khác. |
Thực hiện công tác giáo vụ; phát huy vai trò của nhà trường với cộng đồng. |
|
Các tổ chức, đoàn thể khác. |
Huy động sự tham gia của các tổ chức, đoàn thể vào công tác quản lý, theo dõi học sinh. |
4- Phạm vi quyền hạn
|
TT |
Quyền hạn cụ thể |
|
4.1 |
Quản lý học sinh của trường tiểu học. |
|
4.2 |
Quản lý sổ sách đối với công tác giáo vụ theo quy định. |
|
4.3 |
Được tự chủ trong công tác giáo vụ theo quy định, bảo đảm đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo. |
5- Các yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm, năng lực và phẩm chất cá nhân
5.1- Yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm, phẩm chất cá nhân
|
Nhóm yêu cầu |
Yêu cầu cụ thể |
|
Trình độ đào tạo |
Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên (hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên các chuyên ngành khác phù hợp với vị trí việc làm giáo vụ). |
|
Bồi dưỡng, chứng chỉ |
- Được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. - Hoàn thành chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức giáo vụ theo quy định. |
|
Kinh nghiệm (thành tích công tác) |
Không |
|
Phẩm chất cá nhân |
- Chấp hành các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của ngành. - Trung thực, khách quan, có ý thức trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm. Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của cán bộ viên chức; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp và học sinh. - Thực hiện nhiệm vụ theo đúng quy chế, quy định của pháp luật. |
5.2- Các năng lực
|
Nhóm năng lực |
Tên năng lực |
Cấp độ |
|
Nhóm năng lực chung |
Giao tiếp ứng xử. |
3-5 |
|
Hợp tác, hỗ trợ đồng nghiệp. |
3-5 |
|
|
Thích ứng với sự thay đổi. |
3-5 |
|
|
Tự học, nghiên cứu khoa học. |
3-5 |
|
|
Sử dụng công nghệ thông tin. |
Đáp ứng yêu cầu của công việc (do cơ quan có thẩm quyền quản lý quyết định) |
|
|
Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc. |
||
|
Nhóm năng lực chuyên môn |
Hiểu và biết vận dụng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành đối với cấp học vào trong lĩnh vực công tác. |
3-5 |
|
Thực hiện có hiệu quả kế hoạch, chương trình giáo dục của nhà trường. |
3-5 |
|
|
Có năng lực tổ chức và quản lý học sinh để thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ của viên chức giáo vụ. |
3-5 |
|
|
Có khả năng phối hợp và giao tiếp tốt với đồng nghiệp; tư vấn, hỗ trợ học sinh và cha mẹ học sinh trong thực hiện nhiệm vụ. |
3-5 |
Ghi chú: Cấp độ được xác định từ cao xuống thấp, cao nhất là 5 và thấp nhất là 1.
|
|
PHÊ DUYỆT CỦA LÃNH ĐẠO |
V. Hướng dẫn mô tả vị trí việc làm tư vấn học sinh
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BẢN MÔ TẢ VỊ TRÍ VIỆC LÀM
|
Tên vị trí việc làm: Tư vấn học sinh |
Mã vị trí việc làm: |
|
|
Ngày bắt đầu thực hiện: |
||
|
Quy trình công việc liên quan: |
Thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và hoạt động của trường tiểu học công lập của cơ quan có thẩm quyền. (Bổ sung cụ thể số, ký hiệu, trích yếu của văn bản) |
|
|
|
|
|
1- Mục tiêu vị trí việc làm
Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến công tác tư vấn học sinh trong các trường tiểu học theo quy định tại Thông tư số 31/2017/TT-BGDĐT ngày 18/12/2017 của Bộ GDĐT về hướng dẫn thực hiện công tác tư vấn tâm lý cho học sinh trong trường phổ thông.
2- Các công việc và tiêu chí đánh giá
|
TT |
Các nhiệm vụ, công việc |
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc |
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc |
Công việc cụ thể |
|
|
|
2.1 |
Công tác tư vấn |
Lập kế hoạch, thực hiện công tác tư vấn học sinh hàng năm của nhà trường; báo cáo định kỳ, thường xuyên theo quy định. |
Kế hoạch công tác tư vấn học sinh hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Hoàn thành kế hoạch công tác tư vấn học sinh được duyệt. Hoàn thành các báo cáo theo yêu cầu. |
|
Quản lý, theo dõi hệ thống hồ sơ, sổ sách liên quan đến công tác tư vấn học sinh. |
Hệ thống hồ sơ, sổ sách đầy đủ theo yêu cầu. |
||
|
Phối hợp với giáo viên, nhân viên trong nhà trường tổ chức các hoạt động tư vấn học sinh (bao gồm cả tư vấn chủ động và tư vấn theo nhu cầu của học sinh, phụ huynh). |
Hoàn thành các hoạt động tư vấn học sinh theo kế hoạch được duyệt. |
||
|
Hoàn thành các chương trình bồi dưỡng; tự học, tự bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ. |
Hoàn thành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng. |
||
|
2.2 |
Các nhiệm vụ khác |
Theo phân công của hiệu trưởng. |
Hoàn thành đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng theo yêu cầu đối với từng việc được phân công cụ thể. |
3- Các mối quan hệ công việc
3.1- Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi |
Quản lý trực tiếp |
Các đơn vị phối hợp chính |
|
Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn. |
Học sinh của trường tiểu học. |
Hội đồng trường; hội đồng thi đua khen thưởng; hội đồng kỷ luật; hội đồng tư vấn; tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam; tổ chức Công đoàn; tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh; các tổ chuyên môn; tổ văn phòng; lớp học sinh. |
3.2- Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính |
Bản chất quan hệ |
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo; các đơn vị thuộc Bộ. |
Thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước đối với giáo dục tiểu học theo quy định. |
|
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh); Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. |
Thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước đối với giáo dục tiểu học theo quy định. |
|
Ủy ban nhân dân cấp huyện; Phòng Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. |
Thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước đối với giáo dục tiểu học theo quy định. |
|
Ủy ban xã, phường, thị trấn; các trường tiểu học khác. |
Thực hiện công tác tư vấn học sinh; phát huy vai trò của nhà trường với cộng đồng. |
|
Các tổ chức, đoàn thể khác. |
Huy động sự tham gia của các tổ chức, đoàn thể vào công tác tư vấn học sinh. |
4- Phạm vi quyền hạn
|
TT |
Quyền hạn cụ thể |
|
4.1 |
Quản lý học sinh của trường tiểu học. |
|
4.2 |
Quản lý sổ sách đối với công tác tư vấn học sinh theo quy định. |
|
4.3 |
Được tự chủ trong công tác tư vấn học sinh theo quy định, bảo đảm đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo. |
5- Các yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm, năng lực và phẩm chất cá nhân
5.1- Yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm, phẩm chất cá nhân
|
Nhóm yêu cầu |
Yêu cầu cụ thể |
|
Trình độ đào tạo |
Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên các chuyên ngành khác phù hợp với vị trí việc làm tư vấn học sinh. |
|
Bồi dưỡng, chứng chỉ |
Được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. |
|
Kinh nghiệm (thành tích công tác) |
Không |
|
Phẩm chất cá nhân |
- Chấp hành các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của ngành. - Trung thực, khách quan, có ý thức trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm. Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của cán bộ viên chức; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp và học sinh. - Thực hiện nhiệm vụ theo đúng quy chế, quy định của pháp luật. |
5.2- Các năng lực
|
Nhóm năng lực |
Tên năng lực |
Cấp độ |
|
Nhóm năng lực chung |
Giao tiếp ứng xử. |
3-5 |
|
Hợp tác, hỗ trợ đồng nghiệp. |
3-5 |
|
|
Thích ứng với sự thay đổi. |
3-5 |
|
|
Tự học, nghiên cứu khoa học. |
3-5 |
|
|
Sử dụng công nghệ thông tin. |
Đáp ứng yêu cầu của công việc (do cơ quan có thẩm quyền quản lý quyết định). |
|
|
Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc. |
||
|
Nhóm năng lực chuyên môn |
Hiểu và biết vận dụng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành đối với cấp học vào trong lĩnh vực công tác. |
3-5 |
|
Nắm vững đặc điểm tâm, sinh lý lứa tuổi; nhận diện được tính đa dạng và tính nhạy cảm của đối tượng cần tư vấn. |
3-5 |
|
|
Nắm vững, có hiểu biết về các hoạt động nghề nghiệp. |
3-5 |
|
|
Có khả năng thiết kế và thực hiện các chương trình phòng ngừa, can thiệp, thúc đẩy sức khỏe và khả năng phục hồi tâm lý của học sinh. |
3-5 |
|
|
Có khả năng thiết kế và thực hiện các chương trình hướng nghiệp. |
3-5 |
|
|
Có khả năng phối hợp với các tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện nhiệm vụ. |
3-5 |
Ghi chú: Cấp độ được xác định từ cao xuống thấp, cao nhất là 5 và thấp nhất là 1.
|
|
PHÊ DUYỆT CỦA LÃNH ĐẠO |
VI. Hướng dẫn mô tả vị trí việc làm viên chức hỗ trợ giáo dục người khuyết tật
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BẢN MÔ TẢ VỊ TRÍ VIỆC LÀM
|
Tên vị trí việc làm: Viên chức hỗ trợ giáo dục người khuyết tật |
Mã vị trí việc làm: |
|
|
Ngày bắt đầu thực hiện: |
||
|
Quy trình công việc liên quan: |
Thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và hoạt động của trường tiểu học công lập của cơ quan có thẩm quyền. (Bổ sung cụ thể số, ký hiệu, trích yếu của văn bản) |
|
|
|
|
|
1- Mục tiêu vị trí việc làm
Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến công tác hỗ trợ giáo dục học sinh là người khuyết tật, học sinh học hòa nhập trong các trường tiểu học.
2- Các công việc và tiêu chí đánh giá
|
TT |
Các nhiệm vụ, công việc |
Tiêu chí đánh giá hoàn thành công việc |
|
|
Nhiệm vụ, mảng công việc |
Công việc cụ thể |
|
|
|
2.1 |
Công tác hỗ trợ giáo dục người khuyết tật. |
Tham gia xây dựng kế hoạch giáo dục cá nhân cho người khuyết tật. |
Kế giáo dục cá nhân cho người khuyết tật được duyệt. |
|
Hỗ trợ người khuyết tật học tập và rèn luyện kỹ năng đặc thù, kỹ năng sống phù hợp với khả năng và nhu cầu của người khuyết tật. |
Trẻ em là người khuyết tật hoàn thành chương trình học tập và rèn luyện kỹ năng đặc thù, kỹ năng sống phù hợp. |
||
|
Hỗ trợ giáo viên trong các hoạt động chăm sóc, giáo dục người khuyết tật. |
Các hoạt động hỗ trợ giáo dục người khuyết tật được hoàn thành đúng tiến độ và chất lượng yêu cầu tại chương trình, kế hoạch được duyệt. |
||
|
Tham gia huy động học sinh khuyết tật đến trường tiểu học. |
Hoàn thành kế hoạch huy động người khuyết tật đến trường học tập. |
||
|
Hỗ trợ, tư vấn cho gia đình người khuyết tật và cộng đồng về kiến thức, kỹ năng chăm sóc, giáo dục người khuyết tật. |
Các kiến thức, kỹ năng chăm sóc, giáo dục người khuyết tật được phổ biến đến từng gia đình của học sinh là người khuyết tật. |
||
|
|
Phối hợp với giáo viên giảng dạy, giáo viên chủ nhiệm đánh giá học sinh khuyết tật. |
Các hoạt động phối hợp đánh giá học sinh khuyết tật được hoàn thành đúng tiến độ và chất lượng yêu cầu tại chương trình, kế hoạch được duyệt. |
|
|
|
Hoàn thành các chương trình bồi dưỡng; tự học, tự bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm. |
Chứng nhận, chứng chỉ các chương trình bồi dưỡng. |
|
|
2.2 |
Các nhiệm vụ khác. |
Theo phân công của hiệu trưởng. |
Hoàn thành đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng theo yêu cầu đối với từng việc được phân công cụ thể. |
3- Các mối quan hệ công việc
3.1- Bên trong
|
Được quản lý trực tiếp và kiểm duyệt kết quả bởi |
Quản lý trực tiếp |
Các đơn vị phối hợp chính |
|
Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn. |
Học sinh là người khuyết tật, Học sinh giáo dục hòa nhập. |
Hội đồng trường; hội đồng thi đua khen thưởng; hội đồng kỷ luật; hội đồng tư vấn; tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam; tổ chức Công đoàn; tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh; các tổ chuyên môn; tổ văn phòng; lớp học sinh. |
3.2- Bên ngoài
|
Cơ quan, tổ chức có quan hệ chính |
Bản chất quan hệ |
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo; các Cục, Vụ thuộc Bộ. |
Thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước đối với giáo dục tiểu học nói chung, giáo dục học sinh là người khuyết tật nói riêng theo quy định. |
|
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh); Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. |
Thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước đối với giáo dục tiểu học nói chung, giáo dục học sinh là người khuyết tật nói riêng theo quy định. |
|
Ủy ban nhân dân cấp huyện; Phòng Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. |
Thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước đối với giáo dục tiểu học nói chung, giáo dục học sinh là người khuyết tật nói riêng theo quy định. |
|
Ủy ban xã, phường, thị trấn; các trường tiểu học khác. |
Thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ giáo dục người khuyết tật tại địa phương; phát huy vai trò của nhà trường với cộng đồng. |
|
Các tổ chức, đoàn thể khác. |
Huy động sự tham gia của các tổ chức, đoàn thể vào hoạt động chăm sóc, giáo dục học sinh là người khuyết tật. |
4- Phạm vi quyền hạn
|
TT |
Quyền hạn cụ thể |
|
4.1 |
Quản lý học sinh là người khuyết tật đang học tại trường tiểu học được giao quản lý. |
|
4.2 |
Quản lý sổ sách đối với nhân viên hỗ trợ giáo dục người khuyết tật theo quy định. |
|
4.3 |
Chủ động trong nội dung, phương pháp hỗ trợ người khuyết tật học tập và rèn luyện kỹ năng đặc thù, kỹ năng sống phù hợp với khả năng và nhu cầu của người khuyết tật. |
5- Các yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm, năng lực và phẩm chất cá nhân
5.1- Yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm, phẩm chất cá nhân
|
Nhóm yêu cầu |
Yêu cầu cụ thể |
|
Trình độ đào tạo |
Thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về trình độ chuẩn được đào tạo. |
|
Bồi dưỡng, chứng chỉ |
Không |
|
Kinh nghiệm (thành tích công tác) |
Không |
|
Phẩm chất cá nhân |
- Có tinh thần trách nhiệm, tận tụy với công việc, tích cực cải tiến, đúc rút kinh nghiệm trong thực hiện nhiệm vụ được giao. - Thương yêu, tôn trọng và đối xử công bằng đối với người khuyết tật; hỗ trợ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khuyết tật. - Có trách nhiệm hợp tác với đồng nghiệp, gia đình người khuyết tật và các tổ chức, cá nhân khác trong việc hỗ trợ giáo dục người khuyết tật. - Thực hiện lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với môi trường giáo dục. |
5.2- Các năng lực
|
Nhóm năng lực |
Tên năng lực |
Cấp độ |
|
Nhóm năng lực chung |
Giao tiếp ứng xử. |
3-5 |
|
Hợp tác, hỗ trợ đồng nghiệp. |
3-5 |
|
|
Thích ứng với sự thay đổi. |
3-5 |
|
|
Tự học, nghiên cứu khoa học. |
3-5 |
|
|
Sử dụng công nghệ thông tin. |
Đáp ứng yêu cầu của công việc (do cơ quan có thẩm quyền quản lý quyết định) |
|
|
Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc. |
||
|
Nhóm năng lực chuyên môn |
Có kiến thức hiểu biết về pháp luật, thực hiện pháp luật trong cơ sở giáo dục tiểu học và văn hóa học đường. |
3-5 |
|
Có hiểu biết về đặc điểm, nhu cầu của người khuyết tật; công tác hỗ trợ giáo dục người khuyết tật và các chính sách của Nhà nước, của ngành, của địa phương liên quan đến công tác hỗ trợ giáo dục người khuyết tật. |
3-5 |
|
|
Thực hiện hoặc phối hợp thực hiện được nội dung chương trình hỗ trợ giáo dục người khuyết tật cấp tiểu học. |
3-5 |
|
|
Vận dụng được kiến thức và kỹ năng chuyên môn cơ bản vào thực tiễn hỗ trợ giáo dục cho người khuyết tật. |
3-5 |
|
|
Có kỹ năng hỗ trợ, tư vấn, tham gia, phối hợp với giáo viên, gia đình và cộng đồng trong giáo dục người khuyết tật. |
3-5 |
Ghi chú: Cấp độ được xác định từ cao xuống thấp, cao nhất là 5 và thấp nhất là 1.
|
|
PHÊ DUYỆT CỦA LÃNH ĐẠO |
