Tìm kiếm
Chương III Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH: HỘI ĐỒNG THƯƠNG LƯỢNG TẬP THỂ
| Số hiệu: | 10/2020/TT-BLĐTBXH | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội | Người ký: | Đào Ngọc Dung |
| Ngày ban hành: | 12/11/2020 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2021 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Lao động - Tiền lương | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Khi có nhu cầu thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia thông qua Hội đồng thương lượng tập thể, trên cơ sở đồng thuận, người sử dụng lao động và các tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở của các doanh nghiệp tham gia thương lượng tập thể nhiều doanh nghiệp (sau đây gọi là các bên) cử một người đại diện gửi văn bản đề nghị thành lập Hội đồng thương lượng tập thể đến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi đặt trụ sở chính của các doanh nghiệp hoặc nơi được các bên lựa chọn theo quy định tại khoản 1 Điều 73 của Bộ luật Lao động.
2. Văn bản đề nghị thành lập Hội đồng thương lượng tập thể phải có các thông tin chủ yếu sau:
a) Danh sách dự kiến các doanh nghiệp tham gia thương lượng tập thể nhiều doanh nghiệp, trong đó ghi rõ tên doanh nghiệp; trụ sở chính; họ tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; họ tên người đại diện của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;
b) Họ tên, chức vụ hoặc chức danh của người được các bên đồng thuận cử làm Chủ tịch Hội đồng thương lượng tập thể, kèm theo văn bản đồng ý của người được đề nghị làm Chủ tịch Hội đồng thương lượng tập thể. Trường hợp trong văn bản không đề nghị người làm Chủ tịch Hội đồng thương lượng tập thể thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định;
c) Danh sách các thành viên đại diện của mỗi bên tham gia thương lượng trong Hội đồng thương lượng tập thể;
d) Dự kiến nội dung đã được các bên thống nhất về nội dung thương lượng, thời gian hoạt động của Hội đồng thương lượng tập thể, kế hoạch thương lượng tập thể, hoạt động hỗ trợ của Hội đồng thương lượng tập thể (nếu có).
3. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của đại diện các bên thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành quyết định thành lập Hội đồng thương lượng tập thể. Trường hợp không quyết định thành lập Hội đồng thương lượng tập thể thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, tổ chức đại diện người sử dụng lao động cấp tỉnh, các doanh nghiệp đề nghị thành lập Hội đồng thương lượng tập thể và các tổ chức, doanh nghiệp có liên quan để tham mưu, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phương án thành lập Hội đồng thương lượng tập thể. Nội dung phương án bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Cơ cấu thành phần của Hội đồng thương lượng tập thể, gồm:
a1) Chủ tịch Hội đồng thương lượng tập thể;
a2) Đại diện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
a3) Đại diện thương lượng tập thể của các bên;
a4) Các bộ phận khác (nếu có).
b) Chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng thương lượng tập thể, Chủ tịch Hội đồng thương lượng tập thể và các bộ phận khác (nếu có).
c) Thời gian hoạt động của Hội đồng thương lượng tập thể.
d) Kế hoạch hoạt động của Hội đồng thương lượng tập thể.
đ) Kinh phí hoạt động của Hội đồng thương lượng tập thể.
e) Dự thảo quyết định thành lập Hội đồng thương lượng tập thể.
Trường hợp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị không thành lập Hội đồng thương lượng tập thể thì nêu rõ lý do.
5. Trong quá trình hoạt động, khi cần thay đổi Chủ tịch Hội đồng thương lượng tập thể, đại diện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chức năng, nhiệm vụ, kế hoạch, thời gian hoạt động của Hội đồng thương lượng tập thể để phù hợp với tình hình thực tế thì Chủ tịch Hội đồng thương lượng tập thể đương nhiệm đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Chủ tịch Hội đồng thương lượng tập thể đương nhiệm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung quyết định thành lập Hội đồng thương lượng tập thể. Trường hợp không sửa đổi, bổ sung thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
Hội đồng thương lượng tập thể có chức năng tổ chức cho đại diện của các bên tiến hành thương lượng tập thể theo quy định của Bộ luật Lao động.
1. Lập kế hoạch để tiến hành thương lượng tập thể trên cơ sở đề xuất của các bên và theo quyết định thành lập Hội đồng thương lượng tập thể.
2. Tổ chức, điều phối các phiên họp để đại diện các bên thương lượng.
3. Hỗ trợ, cung cấp thông tin liên quan để đại diện các bên thương lượng.
4. Hỗ trợ để các bên tiến hành lấy ý kiến về nội dung dự thảo thỏa ước lao động tập thể nhiều doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 76 của Bộ luật Lao động.
5. Tổ chức ký kết thỏa ước lao động tập thể nhiều doanh nghiệp theo quy định tại khoản 4 Điều 76 của Bộ luật Lao động.
6. Giám sát việc thực hiện thỏa ước lao động tập thể nhiều doanh nghiệp theo quyết định thành lập Hội đồng thương lượng tập thể, bảo đảm phù hợp với thời gian hoạt động của Hội đồng.
7. Báo cáo kết quả hoạt động của Hội đồng thương lượng tập thể với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời gửi Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.
8. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của các bên và nhiệm vụ theo quyết định thành lập Hội đồng thương lượng tập thể.
1. Hội đồng thương lượng tập thể làm việc thông qua các phiên họp.
2. Đại diện thương lượng của bên người sử dụng lao động và bên tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở có trách nhiệm tiến hành thương lượng theo khoản 1 và khoản 2 Điều 72 của Bộ luật Lao động và quyết định kết quả thương lượng thông qua phiên họp của Hội đồng.
3. Chủ tịch Hội đồng thương lượng tập thể có trách nhiệm:
a) Tổ chức, điều phối các phiên họp của Hội đồng để đại diện các bên thương lượng theo quy định;
b) Xem xét, quyết định bổ sung, thay thế người đại diện tham gia thương lượng của mỗi bên; chấp nhận đề nghị tham gia Hội đồng thương lượng tập thể của các doanh nghiệp khác sau khi được sự đồng thuận của đại diện các bên trong Hội đồng thương lượng tập thể;
c) Quyết định thành lập bộ phận giúp việc Hội đồng, Chủ tịch Hội đồng để hỗ trợ hoạt động thương lượng tập thể của các bên.
4. Đại diện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm hỗ trợ, cung cấp các thông tin cần thiết để các bên tiến hành thương lượng.
5. Hội đồng thương lượng tập thể tự giải thể khi hết thời gian hoạt động theo quyết định thành lập Hội đồng thương lượng tập thể. Trường hợp các bên có thỏa thuận khác thì Chủ tịch Hội đồng thương lượng tập thể đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
6. Kinh phí hoạt động của Hội đồng thương lượng tập thể do người sử dụng lao động và tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở ở các doanh nghiệp tham gia thương lượng thỏa thuận đóng góp và huy động từ các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Bài viết liên quan
Bí mật thương mại là gì? Các cách thức bảo vệ bí mật thương mại mới nhất 2025?
Bí mật thương mại là gì? Các cách thức bảo vệ bí mật thương mại mới nhất 2025?
Bí mật kinh doanh thương mại là thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh, có giá trị thương mại vì chưa được biết đến rộng rãi và có thể mang lại lợi thế cạnh tranh cho chủ sở hữu khi được giữ bí mật. Các cách thức bảo vệ bí mật thương mại mới nhất 2025 sẽ được chia sẻ tại nội dung sau. 10/06/2025Các khoản trích theo lương của người lao động mới nhất 2025
Các khoản trích theo lương của người lao động mới nhất 2025
Khi người lao động nhận lương, ngoài số tiền được hưởng trực tiếp, còn có các khoản phải trích theo quy định của pháp luật. Những khoản trích này nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động, đồng thời thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và các cơ quan bảo hiểm xã hội. Các khoản trích theo lương này bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và một số khoản khác tùy thuộc vào quy định của công ty hoặc ngành nghề. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các khoản trích theo lương của người lao động theo quy định mới nhất năm 2025, từ đó giúp bạn có cái nhìn toàn diện về các nghĩa vụ và quyền lợi của mình khi tham gia lao động. 01/10/202514 khoản thu nhập tính và không tính đóng BHXH bắt buộc mới nhất 2025
14 khoản thu nhập tính và không tính đóng BHXH bắt buộc mới nhất 2025
Việc đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là trách nhiệm của cả người lao động và người sử dụng lao động nhằm đảm bảo quyền lợi an sinh xã hội. Tuy nhiên, không phải tất cả các khoản thu nhập của người lao động đều được tính làm căn cứ để đóng bảo hiểm xã hội. Theo quy định mới nhất năm 2025, có 14 khoản thu nhập chính được chia thành hai nhóm. các khoản phải tính đóng bảo hiểm xã hội và các khoản không phải tính. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu chi tiết các khoản thu nhập này, giúp người lao động và doanh nghiệp nắm rõ quyền lợi cũng như nghĩa vụ trong quá trình tham gia bảo hiểm xã hội. 01/10/2025Làm việc 12 ngày/tháng thì đóng BHXH như thế nào mới nhất 2025?
Làm việc 12 ngày/tháng thì đóng BHXH như thế nào mới nhất 2025?
Theo quy định hiện hành, việc đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) của người lao động phụ thuộc vào số ngày làm việc thực tế trong tháng. Nếu người lao động làm việc và hưởng lương dưới 14 ngày trong tháng, thì tháng đó không được tính là thời gian tham gia BHXH. Do đó, trường hợp người lao động chỉ làm việc 12 ngày trong một tháng, cả người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng BHXH cho tháng đó. Bài viết dưới đây sẽ giải thích rõ quy định này và những lưu ý quan trọng khi tính thời gian tham gia BHXH. 01/10/2025Làm việc 10 ngày có phải đóng BHXH không mới nhất 2025?
Làm việc 10 ngày có phải đóng BHXH không mới nhất 2025?
Việc tham gia đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) được quy định dựa trên thời gian làm việc thực tế trong tháng của người lao động. Theo quy định pháp luật hiện hành, nếu người lao động làm việc và hưởng lương dưới 14 ngày trong tháng, cả người lao động và người sử dụng lao động sẽ không phải đóng BHXH cho tháng đó. Do đó, trong trường hợp chỉ làm việc 10 ngày, người lao động không thuộc diện phải đóng BHXH cho tháng này. Để hiểu rõ hơn về các quy định và lưu ý quan trọng, hãy cùng theo dõi chi tiết trong bài viết! 01/10/2025Nghỉ việc từ ngày 15 có đóng BHXH không mới nhất 2025?
Nghỉ việc từ ngày 15 có đóng BHXH không mới nhất 2025?
Đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) là quyền lợi và nghĩa vụ quan trọng của người lao động và người sử dụng lao động. Tuy nhiên, trong trường hợp người lao động nghỉ việc từ giữa tháng, đặc biệt là từ ngày 15, nhiều người băn khoăn không biết mình có còn được tham gia và đóng BHXH trong tháng đó hay không. Việc đóng BHXH trong trường hợp này phụ thuộc vào quy định cụ thể của pháp luật về số ngày làm việc thực tế, mức lương tháng và thời gian nghỉ việc. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp chi tiết, cập nhật theo các quy định pháp luật mới nhất năm 2025. 01/10/202514 ngày làm việc tính như thế nào mới nhất 2025
14 ngày làm việc tính như thế nào mới nhất 2025
Việc tính số ngày làm việc của người lao động có vai trò quan trọng trong việc xác định quyền lợi về bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), và các chế độ khác theo quy định pháp luật. Đặc biệt, quy định về 14 ngày làm việc thường được áp dụng để đánh giá điều kiện đóng BHXH bắt buộc hoặc hưởng các chế độ liên quan. Tuy nhiên, cách hiểu và áp dụng quy định này trong thực tế không phải lúc nào cũng thống nhất. Để giúp người lao động và doanh nghiệp nắm rõ, bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn cách tính 14 ngày làm việc chi tiết, chính xác nhất theo quy định pháp luật hiện hành năm 2025. 01/10/2025Người lao động làm việc dưới 14 ngày có đóng BHXH không mới nhất 2025?
Người lao động làm việc dưới 14 ngày có đóng BHXH không mới nhất 2025?
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là chính sách quan trọng, đảm bảo quyền lợi lâu dài cho người lao động khi tham gia làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào cũng thuộc diện đóng BHXH bắt buộc, đặc biệt đối với những người lao động làm việc trong thời gian ngắn. Vậy, người lao động làm việc dưới 14 ngày trong một tháng có phải tham gia đóng BHXH hay không? Câu trả lời sẽ được làm rõ trong bài viết này dựa trên các quy định pháp luật mới nhất năm 2025. 01/10/2025Công nhân đi làm được 13 ngày có đóng BHXH không mới nhất 2025?
Công nhân đi làm được 13 ngày có đóng BHXH không mới nhất 2025?
Việc tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) là một quyền lợi quan trọng, giúp người lao động được bảo vệ trước các rủi ro trong quá trình làm việc, đồng thời đảm bảo các chế độ như ốm đau, thai sản, hưu trí, và tử tuất. Tuy nhiên, không phải tất cả công nhân đều biết rõ các điều kiện để được đóng BHXH, đặc biệt trong trường hợp thời gian làm việc ngắn trong tháng. Vậy nếu công nhân chỉ đi làm được 13 ngày trong một tháng, họ có được đóng BHXH không? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp chi tiết vấn đề này dựa trên các quy định pháp luật mới nhất năm 2025. 01/10/20251 tháng làm bao nhiêu ngày thì được đóng BHXH?
