Tìm kiếm
Chương II Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH: SỬ DỤNG NGƯỜI CHƯA ĐỦ 15 TUỔI LÀM VIỆC
| Số hiệu: | 09/2020/TT-BLĐTBXH | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội | Người ký: | Đào Ngọc Dung |
| Ngày ban hành: | 12/11/2020 | Ngày hiệu lực: | 15/03/2021 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Lao động - Tiền lương | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Người sử dụng lao động phải tuân thủ Điều 145 của Bộ luật Lao động khi sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc, với các quy định cụ thể sau:
1. Giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Bố trí thời giờ làm việc của người chưa đủ 15 tuổi theo quy định tại khoản 1 Điều 146 của Bộ luật Lao động. Người chưa đủ 15 tuổi vừa làm việc vừa học tập hoặc có nhu cầu học tập thì việc bố trí thời giờ làm việc phải bảo đảm không ảnh hưởng đến thời gian học tập của người chưa đủ 15 tuổi.
3. Bố trí các đợt nghỉ giải lao cho người chưa đủ 15 tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật Lao động.
4. Tuân thủ quy định về khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp và bảo đảm điều kiện làm việc, an toàn, vệ sinh lao động quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 145 của Bộ luật Lao động và Luật An toàn, vệ sinh lao động.
5. Chỉ được tuyển dụng và sử dụng người từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi vào làm công việc nhẹ khi công việc đó đáp ứng các điều kiện sau:
a) Là công việc có trong danh mục quy định tại Điều 8 của Thông tư này;
b) Nơi làm việc không thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 147 của Bộ luật Lao động và khoản 2 Điều 9 của Thông tư này.
6. Không được tuyển dụng và sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc, trừ các công việc nghệ thuật, thể dục, thể thao nhưng không làm tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa đủ 13 tuổi và phải có sự đồng ý của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này.
1. Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 18 của Bộ luật Lao động và đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có phiếu lý lịch tư pháp được cấp không quá 06 tháng kể từ ngày cấp đến ngày giao kết hợp đồng lao động, trong đó không có án tích về hành vi xâm hại trẻ em;
b) Có Bản cam kết chưa từng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi xâm hại trẻ em theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Hợp đồng lao động với người chưa đủ 15 tuổi phải có các nội dung theo quy định tại Điều 21 của Bộ luật Lao động và các nội dung sau:
a) Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; nơi cư trú; số điện thoại (nếu có); số thẻ căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật của người chưa đủ 15 tuổi;
b) Chỗ ở đối với người chưa đủ 15 tuổi làm việc xa gia đình;
c) Việc bảo đảm điều kiện học tập.
3. Hợp đồng lao động đối với người chưa đủ 13 tuổi chỉ có hiệu lực sau khi có văn bản đồng ý của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quy định tại Điều 5 của Thông tư này.
Khi tuyển dụng, sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc theo quy định tại khoản 3 Điều 145 của Bộ luật Lao động, người sử dụng lao động phải có sự đồng ý của cơ quan sau:
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đặt trụ sở chính hoặc nơi có địa chỉ được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ quan, tổ chức hoặc hợp đồng hợp tác của tổ hợp tác, trong trường hợp người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã.
2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú của hộ gia đình, cá nhân, trong trường hợp người sử dụng lao động là hộ gia đình hoặc cá nhân.
Hồ sơ đề nghị việc sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc gồm có:
1. Văn bản đề nghị việc sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ quan, tổ chức hoặc hợp đồng hợp tác của tổ hợp tác, trong trường hợp người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã. Bản sao sổ hộ khẩu hoặc giấy tạm trú trong trường hợp người sử dụng lao động là hộ gia đình hoặc cá nhân.
3. Bản sao phiếu lý lịch tư pháp của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 của Thông tư này.
4. Bản cam kết chưa từng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi xâm hại trẻ em theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 của Thông tư này.
5. Hợp đồng lao động hoặc dự thảo hợp đồng lao động giữa người sử dụng lao động với người chưa đủ 13 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó. Trong trường hợp dự thảo hợp đồng lao động thì phải có Phiếu đồng ý của người đại diện theo pháp luật của người chưa đủ 13 tuổi làm việc theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Bản sao giấy khai sinh, giấy khám sức khỏe của người chưa đủ 13 tuổi. Thời khóa biểu hoặc chương trình học tập của cơ sở giáo dục nơi người chưa đủ 13 tuổi đang học tập nếu đang đi học.
1. Khi có nhu cầu sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc, người sử dụng lao động gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ đối với từng người chưa đủ 13 tuổi làm việc quy định tại Điều 6 của Thông tư này đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quy định tại Điều 5 của Thông tư này.
2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận hồ sơ đề nghị việc sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc khi có đủ các thành phần hồ sơ quy định tại Điều 6 của Thông tư này.
3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan tiến hành xác minh thông tin (nếu cần), thẩm định hồ sơ và trả lời bằng văn bản cho người sử dụng lao động việc đồng ý sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Trường hợp không đồng ý việc sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do, gửi người sử dụng lao động.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Bài viết liên quan
Bao nhiêu tuổi là hết tuổi lao động của nam mới nhất 2025?
Bao nhiêu tuổi là hết tuổi lao động của nam mới nhất 2025?
Tuổi nghỉ hưu của nam giới được điều chỉnh theo lộ trình tăng dần qua từng năm. Vậy đến năm 2025, nam giới bao nhiêu tuổi thì hết tuổi lao động? Bài viết sẽ cập nhật quy định mới nhất theo pháp luật hiện hành. 17/05/2025Bao nhiêu tuổi là hết tuổi lao động của nữ mới nhất 2025?
Bao nhiêu tuổi là hết tuổi lao động của nữ mới nhất 2025?
Năm 2025, tuổi nghỉ hưu của lao động nữ tiếp tục tăng theo lộ trình của Bộ luật Lao động 2019. Vậy cụ thể bao nhiêu tuổi thì nữ được coi là hết tuổi lao động? Bài viết này sẽ cung cấp thông tin mới nhất về độ tuổi nghỉ hưu của nữ trong năm 2025 17/05/2025Sử dụng người cao tuổi làm việc có được phép không?
Sử dụng người cao tuổi làm việc có được phép không?
Trong thực tế, nhiều người cao tuổi vẫn có nhu cầu tiếp tục làm việc sau khi nghỉ hưu, không chỉ để tăng thu nhập mà còn để duy trì sức khỏe và đóng góp kinh nghiệm cho xã hội. Tuy nhiên, việc sử dụng người cao tuổi làm việc có được pháp luật cho phép hay không, và nếu có thì trong phạm vi nào, với điều kiện gì? Bài viết dưới đây sẽ giúp làm rõ những quy định pháp lý liên quan đến việc sử dụng người cao tuổi lao động, đồng thời phân tích quyền lợi và nghĩa vụ của các bên khi phát sinh quan hệ lao động với nhóm đối tượng đặc thù này. 17/05/2025Sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc có được phép không?
Sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc có được phép không?
Trong xã hội hiện đại, nhu cầu làm việc sớm để hỗ trợ gia đình hoặc tích lũy kinh nghiệm không còn xa lạ, đặc biệt là đối với trẻ em ở độ tuổi chưa thành niên. Tuy nhiên, pháp luật Việt Nam quy định rất chặt chẽ về độ tuổi được phép lao động nhằm bảo vệ sự phát triển thể chất, tinh thần và quyền lợi chính đáng của trẻ em. Vậy, việc sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc có được pháp luật cho phép không? 17/05/2025Người lao động là ai? Độ tuổi người lao động là từ bao nhiêu?
Người lao động là ai? Độ tuổi người lao động là từ bao nhiêu?
Người lao động là ai? Độ tuổi người lao động là từ bao nhiêu? Đây là những câu hỏi cơ bản nhưng rất quan trọng trong bối cảnh thị trường lao động ngày càng phát triển và thay đổi. Hiểu rõ khái niệm “người lao động” theo quy định pháp luật không chỉ giúp doanh nghiệp tuyển dụng đúng đối tượng mà còn bảo vệ quyền lợi chính đáng của người lao động. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn làm rõ định nghĩa người lao động và cập nhật độ tuổi lao động hợp pháp theo quy định mới nhất năm 2025. 10/05/2025Để hưởng chế độ công tác phí cần những điều kiện gì mới nhất 2025?
Để hưởng chế độ công tác phí cần những điều kiện gì mới nhất 2025?
Chế độ công tác phí là quyền lợi quan trọng cho người lao động khi phải di chuyển và làm việc ngoài trụ sở chính của công ty. Tuy nhiên, để được hưởng chế độ này, người lao động cần đáp ứng một số điều kiện nhất định theo quy định của công ty và pháp luật. Bài viết sau sẽ cung cấp thông tin chi tiết về những điều kiện cần thiết để được hưởng chế độ công tác phí. 10/05/2025Đối tượng nào được hưởng chế độ công tác phí mới nhất 2025?
Đối tượng nào được hưởng chế độ công tác phí mới nhất 2025?
Chế độ công tác phí là một quyền lợi dành cho người lao động khi phải đi công tác vì nhu cầu công việc, nhằm bù đắp các chi phí phát sinh trong quá trình công tác. Không phải ai cũng đủ điều kiện để hưởng chế độ này; các đối tượng được nhận công tác phí thường được quy định cụ thể trong nội quy công ty và các văn bản pháp luật. Bài viết sau sẽ làm rõ đối tượng nào được hưởng chế độ công tác phí theo quy định hiện hành. 10/05/2025Đe dọa người lao động làm việc trái ý muốn xử phạt ra sao mới nhất 2025?
Đe dọa người lao động làm việc trái ý muốn xử phạt ra sao mới nhất 2025?
Đe dọa người lao động làm việc trái ý muốn là hành vi sử dụng quyền lực, áp lực tâm lý hoặc bạo lực để buộc một cá nhân thực hiện công việc mà họ không muốn hoặc không đồng ý. Hành vi này có thể đến từ người sử dụng lao động, đồng nghiệp hoặc các bên liên quan khác. Trong bài viết này sẽ phân tích và làm rõ việc đe dọa người lao động làm việc trái ý muốn. 10/05/2025Lao động phổ thông là gì? Mức lương và cơ hội việc làm lao động phổ thông mới nhất 2025
Lao động phổ thông là gì? Mức lương và cơ hội việc làm lao động phổ thông mới nhất 2025
Lao động phổ thông, một khái niệm quen thuộc trong thị trường lao động, đề cập đến những công việc không yêu cầu trình độ chuyên môn cao nhưng lại đóng vai trò thiết kế yếu trong nhiều ngành nghề. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về lao động phổ thông, trình độ lương hiện tại và cơ hội làm việc trong bối cảnh kinh tế đang thay đổi. Chúng tôi sẽ cùng khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến trình lương, xu hướng tuyển dụng và phát triển triển vọng nghề nghiệp cho lao động phổ thông. 10/05/2025Mức tối đa của các khoản phụ cấp cho người lao động là bao nhiêu mới nhất 2025?
