Tìm kiếm
Chương IX Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015: Bầu cử bổ sung đại biểu Quốc Hội, đại biểu Hội đồng Nhân Dân
| Số hiệu: | 02/2021/TT-BGDĐT | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Giáo dục và Đào tạo | Người ký: | Phạm Ngọc Thưởng |
| Ngày ban hành: | 02/02/2021 | Ngày hiệu lực: | 20/03/2021 |
| Ngày công báo: | 18/02/2021 | Số công báo: | Từ số 307 đến số 308 |
| Lĩnh vực: | Lao động - Tiền lương, Giáo dục | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Việc bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội trong nhiệm kỳ chỉ được tiến hành khi thời gian còn lại của nhiệm kỳ nhiều hơn 02 năm và thiếu trên mười phần trăm tổng số đại biểu Quốc hội đã được bầu ở đầu nhiệm kỳ.
2. Việc bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân trong nhiệm kỳ chỉ được tiến hành khi thời gian còn lại của nhiệm kỳ nhiều hơn 18 tháng và đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Hội đồng nhân dân thiếu trên một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân đã được bầu ở đầu nhiệm kỳ;
b) Đơn vị hành chính mới được thành lập trên cơ sở nhập, chia, điều chỉnh địa giới các đơn vị hành chính hiện có có số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân không đủ hai phần ba tổng số đại biểu được bầu theo quy định của Luật tổ chức chính quyền địa phương.
3. Quốc hội quyết định và công bố ngày bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội; Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định và công bố ngày bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định và công bố ngày bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã.
4. Ngày bầu cử bổ sung phải là ngày chủ nhật và được công bố chậm nhất là 30 ngày trước ngày bầu cử.
1. Quốc hội thành lập Hội đồng bầu cử bổ sung để tổ chức bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội. Hội đồng bầu cử bổ sung có từ năm đến bảy thành viên gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và ủy viên là đại diện Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và một số cơ quan, tổ chức hữu quan.
Chậm nhất là 20 ngày trước ngày bầu cử bổ sung, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp quyết định thành, lập Ban bầu cử bổ sung ở đơn vị bầu cử cần bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội. Ban bầu cử bổ sung có từ ba đến năm thành viên gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và Ủy viên là đại diện chính quyền địa phương và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở địa phương.
2. Đối với bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân, chậm nhất là 20 ngày trước ngày bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân cấp nào thì Ủy ban nhân dân sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp đó quyết định thành lập Ủy ban bầu cử bổ sung để tổ chức bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân ở cấp mình và chậm nhất là 15 ngày trước ngày bầu cử bổ sung, thành lập ở mỗi đơn vị bầu cử cần bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân một Ban bầu cử bổ sung, Ủy ban bầu cử bổ sung có từ ba đến năm thành viên gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên; Ban bầu cử bổ sung có từ ba đến năm thành viên gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và Ủy viên là đại diện cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội.
3. Chậm nhất là 15 ngày trước ngày bầu cử bổ sung, Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp quyết định thành lập ở mỗi khu vực bỏ phiếu một Tổ bầu cử bổ sung có từ chín đến mười một thành viên gồm Tổ trưởng, Thư ký và Ủy viên là đại diện cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, đại diện cử tri ở địa phương.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng bầu cử bổ sung, Ủy ban bầu cử bổ sung, Ban bầu cử bổ sung, Tổ bầu cử bổ sung được thực hiện theo các quy định tương ứng của Luật này về nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng bầu cử quốc gia, Ủy ban bầu cử, Ban bầu cử, Tổ bầu cử.
Danh sách cử tri trong bầu cử bổ sung do Ủy ban nhân dân cấp xã lập theo quy định tại Chương IV của Luật này và phải được công bố chậm nhất là 15 ngày trước ngày bầu cử bổ sung.
1. Việc ứng cử và hồ sơ ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân trong bầu cử bổ sung được thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương V của Luật này.
Công dân ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân trong bầu cử bổ sung phải nộp hồ sơ ứng cử chậm nhất là 18 ngày trước ngày bầu cử bổ sung.
2. Việc hiệp thương, giới thiệu người ứng cử, lập danh sách người ứng cử đại biểu Quốc hội, ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân trong bầu cử bổ sung được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội và phải được hoàn thành chậm nhất là 12 ngày trước ngày bầu cử bổ sung.
3. Danh sách chính thức người ứng cử đại biểu Quốc hội, ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân được công bố chậm nhất là 10 ngày trước ngày bầu cử bổ sung.
Thể thức bỏ phiếu, trình tự bầu cử và xác định kết quả bầu cử bổ sung được áp dụng theo các quy định tại Chương VII và Chương VIII của Luật này.
Khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về bầu cử bổ sung và việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị được áp dụng theo các quy định tương ứng của Luật này.
BY-ELECTION OF NATIONAL ASSEMBLY DEPUTIES AND PEOPLE’S COUNCIL DEPUTIES
1. During a National Assembly’s term, a by-election shall only be held if the remaining term of the National Assembly is more than 02 years and there are at least 10% vacancies out of total National Assembly deputies elected at the early term.
2. During a People’s Council’s term, a by-election shall only be held if the remaining term of the People’s Council is more than 18 months and one of the following conditions is satisfied:
a) There are at least 1/3 vacancies of the total People’s Council deputies elected at the early term;
b) A new administrative unit established by consolidating, dividing or adjusting boundaries of the existing administrative units that have less than 2/3 of total elected deputies as prescribed in Law on organization of local governments.
3. The National Assembly shall decide and announce the by-election day of National Assembly deputies; Standing Committee of the National Assembly shall decide and announce the by-election day of People’s Council deputies of provinces; the Standing board of provincial People’s Councils shall decide and announce the by-election day of National Assembly deputies of districts and commune.
4. The by-election day must be a Sunday and announced within 30 days before the polling day.
Article 90. Organizations in charge of by-election
1. The National Assembly shall establish a By-election Council to organize by-election of National Assembly deputies. The By-election Council shall be composed of between five and seven members namely President, Deputy President and members who are representatives of Standing committee of the National Assembly, the Government, Central Committee of Vietnamese Fatherland Front and relevant agencies.
Within 20 days before the by-election day, People's Committees of the concerned province shall, with the consent of the Standing board of People’s Council and the Standing board of Vietnamese Fatherland Front Committee at the same administrative level, decide to establish a By-election Board of National Assembly deputies. The By-election Board shall be composed of between three and five members namely Head, Deputy Head and members who are representatives of local governments and the Vietnamese Fatherland Front Committee.
2. Not later than 20 days before the by-election day, the People’s Committee of the concerned province shall, after consulting the Standing Board of the People’s Council and the Standing Board of the Fatherland Front Committee at the same administrative level, decide to set up a By-election Commission, and not later than 15 days before the by-election day, the People’s Committee of the concerned province shall decide to set up a By-election Board. Each By-election Commission shall be composed of between three and five persons, namely President, Deputy President and members. Each of By-election Board shall be composed of between three and five persons, namely Head, Deputy Head, a Secretary and other members who are representatives from regulatory agencies, political organizations, socio-political organizations and social organizations.
3. Within 15 days before the by-election day, People's Committees of the concerned commune shall, with the consent of the Standing board of People’s Council and the Standing board of Vietnamese Fatherland Front Committee at the same administrative level, decide to establish a By-election Team in each polling station, which be composed of between nine and eleven persons, namely Leader, Secretary and other members who are representatives from regulatory agencies, political organizations, socio-political organizations, social organizations and electors in such commune.
4. Tasks and powers of By-election Council, By-election Commissions, By-election Boards, and By-election Team shall comply with this Law.
Article 91. Electoral registers in by-election
The electoral registers in by-election shall be drawn up by People’s Committees of communes as prescribed in Chapter IV of this Law and announced within 15 days before the by-election day.
Article 92. Candidacy, consultation, nomination of candidates to by-election
1. The candidacy and candidacy dossier on National Assembly deputies or People’s Council deputies in by-election shall comply with Section 1 Chapter V of this Law.
Every citizen standing for National Assembly deputies or People’s Council deputies in by-election must apply for candidacy within 18 days before the by-election day.
2. The consultation and nomination of candidates, drawing up list of candidates for National Assembly deputies and People’s Council deputies in by-election shall comply with regulations of Standing Committee of the National Assembly and they shall be completed within 12 days before the by-election day.
3. The official list of candidates for National Assembly deputies or People’s Council deputies shall be announced within 10 days before the by-election day.
Article 93. Procedures for by-election and determination of by-election results
Methods for casting the ballots, procedures for by-election and determination of by-election results shall comply with Chapter VII and Chapter VIII of this Law.
Article 94. Complaints, denunciations and petitions in by-election
Complaints, denunciations and petitions in by-election and settlement of complaints, denunciations and petitions shall comply with this Law.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 18. Mối quan hệ công tác của Hội đồng bầu cử quốc gia
Điều 43. Hội nghị hiệp thương lần thứ hai ở trung ương
Điều 44. Hội nghị hiệp thương lần thứ hai ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Điều 46. Xác minh và trả lời các vụ việc mà cử tri nêu đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội
Điền 47. Ủy ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh lần thứ hai
Điều 48. Hội nghị hiệp thương lần thứ ba ở trung ương
Điều 49. Hội nghị hiệp thương lần thứ ba ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Bài viết liên quan
Điều kiện, thủ tục xét thăng hạng giáo viên tiểu học hạng 2 lên hạng 1 mới nhất 2025
Điều kiện, thủ tục xét thăng hạng giáo viên tiểu học hạng 2 lên hạng 1 mới nhất 2025
Việc xét thăng hạng từ giáo viên tiểu học hạng II lên hạng I là bước quan trọng để khẳng định trình độ chuyên môn, năng lực thực tiễn và phát triển nghề nghiệp. Đến năm 2025, quy định trong Thông tư 02/2021 (đã được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 08/2023) yêu cầu giáo viên phải đáp ứng những điều kiện nghiêm ngặt về thời gian giữ hạng, trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và hoàn tất đầy đủ thủ tục hồ sơ theo quy định. 14/06/2025Giáo viên tiểu học hạng 2 là viên chức loại gì, mã ngạch là gì mới nhất 2025?
Giáo viên tiểu học hạng 2 là viên chức loại gì, mã ngạch là gì mới nhất 2025?
Theo Thông tư 02/2021/TT‑BGDĐT, đến năm 2025, giáo viên tiểu học hạng II có mã số chức danh nghề nghiệp V.07.03.28, được xếp vào ngạch viên chức loại A2, nhóm A2.2. Đây là cấp bậc dành cho giáo viên đã có kinh nghiệm giảng dạy và đạt trình độ chuyên môn khá. Theo quy định, giáo viên tiểu học hạng II được áp dụng hệ số lương từ 4,00 đến 6,38, theo mức lương cơ sở hiện hành 14/06/2025Mã số, bậc lương giáo viên tiểu học hạng 1, 2, 3 mới nhất 2025
Mã số, bậc lương giáo viên tiểu học hạng 1, 2, 3 mới nhất 2025
Từ năm 2025, việc xếp hạng và hưởng lương đối với giáo viên tiểu học tiếp tục thực hiện theo các Thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ Nội vụ. Mỗi hạng giáo viên (hạng I, II, III) được xác định bằng mã số chức danh nghề nghiệp riêng và xếp lương theo ngạch viên chức tương ứng, đảm bảo đúng với vị trí, trình độ và đóng góp chuyên môn của giáo viên. Đây là căn cứ để tính lương, phụ cấp và các chế độ chính sách liên quan trong quá trình công tác. 14/06/2025Tiêu chuẩn xét thăng hạng giáo viên tiểu học hạng 3 lên hạng 2 mới nhất 2025
Tiêu chuẩn xét thăng hạng giáo viên tiểu học hạng 3 lên hạng 2 mới nhất 2025
Việc thăng hạng từ giáo viên tiểu học hạng III lên hạng II là một bước tiến quan trọng trong lộ trình phát triển nghề nghiệp của giáo viên. Theo quy định mới nhất đến năm 2025, giáo viên muốn được xét thăng hạng cần đáp ứng các tiêu chuẩn rõ ràng về thâm niên công tác, trình độ chuyên môn, kết quả đánh giá nhiệm vụ và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp. Đây cũng là cơ sở để khẳng định năng lực chuyên môn và nâng cao chế độ, chính sách đãi ngộ đối với nhà giáo. 14/06/2025Giáo viên tiểu học có thể dạy thêm trong các trường hợp nào mới nhất 2025?
Giáo viên tiểu học có thể dạy thêm trong các trường hợp nào mới nhất 2025?
Theo Thông tư 29/2024/TT‑BGDĐT, có hiệu lực từ ngày 14/02/2025, giáo viên tiểu học không được dạy thêm văn hóa cho học sinh tiểu học, dù trong hay ngoài trường, nhưng được phép dạy thêm các môn năng khiếu, thể dục-thể thao hoặc kỹ năng sống – tất cả phải được tổ chức ngoài nhà trường, tại cơ sở kinh doanh hợp pháp và đã báo cáo với Hiệu trưởng về nội dung, địa điểm và thời gian giảng dạy 14/06/2025Chuẩn giáo viên tiểu học mới hạng 1, 2, 3 mới nhất 2025. Nhiệm vụ của giáo viên tiểu học bao gồm những gì?
Chuẩn giáo viên tiểu học mới hạng 1, 2, 3 mới nhất 2025. Nhiệm vụ của giáo viên tiểu học bao gồm những gì?
Từ năm 2025, giáo viên tiểu học được xếp theo 3 hạng. hạng I, II và III theo Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT. Mỗi hạng có tiêu chuẩn riêng về trình độ, năng lực và phẩm chất. Kèm theo đó, nhiệm vụ của giáo viên tiểu học được quy định rõ nhằm bảo đảm chất lượng dạy học, là cơ sở để đánh giá, nâng hạng và phát triển nghề nghiệp. 14/06/2025Lương giáo viên tiểu học hệ đại học, cao đẳng mới nhất 2025 bao nhiêu?
Lương giáo viên tiểu học hệ đại học, cao đẳng mới nhất 2025 bao nhiêu?
Mức lương của giáo viên tiểu học, đặc biệt là những người tốt nghiệp từ hệ đại học và cao đẳng, vẫn luôn là vấn đề được nhiều người quan tâm. Vậy lương giáo viên tiểu học hệ đại học, cao đẳng mới nhất năm 2025 là bao nhiêu? Bài viết dưới đây sẽ cập nhật thông tin chi tiết về mức lương, các khoản phụ cấp và chế độ đãi ngộ dành cho giáo viên tiểu học trong năm nay. 17/01/2025Lương giáo viên tiểu học, mầm non TP. Hồ Chí Minh mới nhất 2025 bao nhiêu?
Lương giáo viên tiểu học, mầm non TP. Hồ Chí Minh mới nhất 2025 bao nhiêu?
Năm 2025, lương của giáo viên tiểu học và mầm non tại TP. Hồ Chí Minh sẽ phụ thuộc vào hệ số lương và các khoản phụ cấp đi kèm. Với những thay đổi trong chính sách lương, thu nhập của giáo viên sẽ có sự khác biệt tùy thuộc vào hạng chức danh và kinh nghiệm giảng dạy. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mức lương và những yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của giáo viên tại TP. Hồ Chí Minh. 17/01/2025Lương giáo viên tiểu học, mầm non Hà Nội mới nhất 2025 bao nhiêu?
Lương giáo viên tiểu học, mầm non Hà Nội mới nhất 2025 bao nhiêu?
Năm 2025, lương của giáo viên tiểu học và mầm non tại Hà Nội sẽ được tính dựa trên hệ số lương và các khoản phụ cấp đi kèm. Mức lương sẽ thay đổi tùy thuộc vào hạng chức danh nghề nghiệp và thời gian công tác. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết về cách tính lương và các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của giáo viên trong năm nay. 17/01/2025Lương giáo viên tiểu học trường công mới nhất 2025 bao nhiêu?
