Tìm kiếm
Chương IV Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp hạng viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành: Điều khoản thi hành
| Số hiệu: | 02/2021/TT-BGDĐT | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Giáo dục và Đào tạo | Người ký: | Phạm Ngọc Thưởng |
| Ngày ban hành: | 02/02/2021 | Ngày hiệu lực: | 20/03/2021 |
| Ngày công báo: | 18/02/2021 | Số công báo: | Từ số 307 đến số 308 |
| Lĩnh vực: | Lao động - Tiền lương, Giáo dục | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Giáo viên tiểu học hạng IV (mã số V.07.03.09) chưa đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên tiểu học theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 72 Luật Giáo dục 2019 thì giữ nguyên mã số V.07.03.09 và áp dụng hệ số lương của viên chức loại B (hệ số từ 1,86 đến 4,06) cho đến khi đạt trình độ chuẩn được đào tạo thì được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29) hoặc cho đến khi nghỉ hưu nếu không thuộc đối tượng phải nâng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở.
2. Giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.08) chưa đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên tiểu học theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 72 Luật Giáo dục 2019 thì giữ nguyên mã số V.07.03.08 và áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 (hệ số từ 2,10 đến 4,89) cho đến khi đạt trình độ chuẩn được đào tạo thì được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29) hoặc cho đến khi nghỉ hưu nếu không thuộc đối tượng phải nâng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở.
3. Trường hợp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.07) do chưa đạt các tiêu chuẩn của hạng II (mã số V.07.03.28) nên bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29) theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư này sau khi đạt các tiêu chuẩn của hạng II (mã số V.07.03.28) thì được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) mà không phải thông qua kỳ thi hoặc xét thăng hạng.
1. Giáo viên tiểu học có bằng tốt nghiệp đại học thì được công nhận tương ứng với bằng cử nhân quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 và điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư này.
2. Giáo viên môn Âm nhạc, Mỹ thuật, Nghệ Thuật, Thể dục, Giáo dục thể chất, Ngoại ngữ của các cấp học khác khi chuyển sang dạy chương trình giáo dục tiểu học thì được xét chuyển chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học theo quy định.
3. Trường hợp giáo viên dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) nếu đã có bằng thạc sĩ trước khi tuyển dụng, đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo của giáo viên tiểu học hạng II và có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29) hoặc tương đương đủ từ 06 (sáu) năm trở lên (không kể thời gian tập sự), tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng thì được xác định là đủ yêu cầu về thời gian giữ hạng theo quy định tại điểm i khoản 4 Điều 4 Thông tư này.
4. Thời gian giáo viên tiểu học giữ hạng II (mã số V.07.03.07) và tương đương, hạng III (mã số V.07.03.08) và tương đương được tính là tương đương với thời gian giữ hạng II, III theo quy định tại Thông tư này.
5. Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hạng II, hạng III quy định tại Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV được công nhận là tương đương với chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hạng II, hạng III quy định tại Thông tư này.
6. Các chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II, hạng III (ban hành kèm theo Quyết định số 2516/QĐ-BGDĐT ngày 22 tháng 7 năm 2016; Quyết định số 2515/QĐ-BGDĐT ngày 22 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) được tiếp tục thực hiện cho đến khi có các chương trình bồi dưỡng thay thế.
7. Yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư này áp dụng đối với giáo viên tiểu học được tuyển dụng sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.08) khi được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29) theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 Thông tư này.
8. Đối với những nhiệm vụ theo hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học mà trường tiểu học công lập không được giao hoặc không đủ điều kiện thực hiện thì người đứng đầu trường tiểu học công lập báo cáo cơ quan có thẩm quyền trực tiếp quyết định việc quy đổi sang các nhiệm vụ khác có liên quan.
1. Thông tư này là căn cứ để xác định vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học và thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý giáo viên tiểu học trong các trường tiểu học công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục chủ trì, hướng dẫn chi tiết triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Người đứng đầu các trường tiểu học công lập trực tiếp quản lý, sử dụng viên chức có trách nhiệm:
a) Xây dựng Đề án vị trí việc làm; xác định cụ thể cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học phù hợp với điều kiện của nhà trường và bảo đảm thực hiện các kế hoạch, chiến lược phát triển đội ngũ của nhà trường; rà soát Đề án vị trí việc làm, lập phương án bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với giáo viên tiểu học trong trường tiểu học công lập thuộc thẩm quyền quản lý; trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền phân cấp;
b) Báo cáo cơ quan có thẩm quyền quản lý theo quy định kết quả bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với giáo viên tiểu học;
c) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng giáo viên tiểu học; tạo điều kiện để giáo viên tiểu học được đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật;
d) Căn cứ vào nhiệm vụ của hạng chức danh nghề nghiệp để bố trí, phân công nhiệm vụ của giáo viên tiểu học hợp lý, phát huy năng lực và hiệu quả công việc của giáo viên tiểu học.
3. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý trường tiểu học công lập có trách nhiệm:
a) Phê duyệt phương án bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với giáo viên tiểu học trong các trường tiểu học công lập thuộc phạm vi quản lý; giải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc trong quá trình bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với giáo viên tiểu học trong các trường tiểu học công lập thuộc phạm vi quản lý;
b) Quyết định theo thẩm quyền hoặc phân cấp việc quyết định bổ nhiệm vào hạng chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với giáo viên tiểu học trong các trường tiểu học công lập theo thẩm quyền;
c) Báo cáo kết quả bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức là giáo viên tiểu học trong các trường tiểu học công lập thuộc phạm vi quản lý về cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2021.
2. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Giáo dục, Khoa học và Công nghệ tỉnh Bạc Liêu chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới đó.
4. Thông tư này thay thế Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học công lập.
5. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Giáo dục và Đào tạo để xem xét, giải quyết./.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 27. Những trường hợp không được tham gia vào các tổ chức phụ trách bầu cử
Điều 2. Mã số, hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học
Điều 3. Giáo viên tiểu học hạng III - Mã số V.07.03.29
Điều 4. Giáo viên tiểu học hạng II - Mã số: V.07.03.28
Điều 5. Giáo viên tiểu học hạng I - Mã số: V.07.03.27
Điều 7. Các trường hợp bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học
Bài viết liên quan
Điều kiện, thủ tục xét thăng hạng giáo viên tiểu học hạng 2 lên hạng 1 mới nhất 2025
Điều kiện, thủ tục xét thăng hạng giáo viên tiểu học hạng 2 lên hạng 1 mới nhất 2025
Việc xét thăng hạng từ giáo viên tiểu học hạng II lên hạng I là bước quan trọng để khẳng định trình độ chuyên môn, năng lực thực tiễn và phát triển nghề nghiệp. Đến năm 2025, quy định trong Thông tư 02/2021 (đã được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 08/2023) yêu cầu giáo viên phải đáp ứng những điều kiện nghiêm ngặt về thời gian giữ hạng, trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và hoàn tất đầy đủ thủ tục hồ sơ theo quy định. 14/06/2025Giáo viên tiểu học hạng 2 là viên chức loại gì, mã ngạch là gì mới nhất 2025?
Giáo viên tiểu học hạng 2 là viên chức loại gì, mã ngạch là gì mới nhất 2025?
Theo Thông tư 02/2021/TT‑BGDĐT, đến năm 2025, giáo viên tiểu học hạng II có mã số chức danh nghề nghiệp V.07.03.28, được xếp vào ngạch viên chức loại A2, nhóm A2.2. Đây là cấp bậc dành cho giáo viên đã có kinh nghiệm giảng dạy và đạt trình độ chuyên môn khá. Theo quy định, giáo viên tiểu học hạng II được áp dụng hệ số lương từ 4,00 đến 6,38, theo mức lương cơ sở hiện hành 14/06/2025Mã số, bậc lương giáo viên tiểu học hạng 1, 2, 3 mới nhất 2025
Mã số, bậc lương giáo viên tiểu học hạng 1, 2, 3 mới nhất 2025
Từ năm 2025, việc xếp hạng và hưởng lương đối với giáo viên tiểu học tiếp tục thực hiện theo các Thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ Nội vụ. Mỗi hạng giáo viên (hạng I, II, III) được xác định bằng mã số chức danh nghề nghiệp riêng và xếp lương theo ngạch viên chức tương ứng, đảm bảo đúng với vị trí, trình độ và đóng góp chuyên môn của giáo viên. Đây là căn cứ để tính lương, phụ cấp và các chế độ chính sách liên quan trong quá trình công tác. 14/06/2025Tiêu chuẩn xét thăng hạng giáo viên tiểu học hạng 3 lên hạng 2 mới nhất 2025
Tiêu chuẩn xét thăng hạng giáo viên tiểu học hạng 3 lên hạng 2 mới nhất 2025
Việc thăng hạng từ giáo viên tiểu học hạng III lên hạng II là một bước tiến quan trọng trong lộ trình phát triển nghề nghiệp của giáo viên. Theo quy định mới nhất đến năm 2025, giáo viên muốn được xét thăng hạng cần đáp ứng các tiêu chuẩn rõ ràng về thâm niên công tác, trình độ chuyên môn, kết quả đánh giá nhiệm vụ và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp. Đây cũng là cơ sở để khẳng định năng lực chuyên môn và nâng cao chế độ, chính sách đãi ngộ đối với nhà giáo. 14/06/2025Giáo viên tiểu học có thể dạy thêm trong các trường hợp nào mới nhất 2025?
Giáo viên tiểu học có thể dạy thêm trong các trường hợp nào mới nhất 2025?
Theo Thông tư 29/2024/TT‑BGDĐT, có hiệu lực từ ngày 14/02/2025, giáo viên tiểu học không được dạy thêm văn hóa cho học sinh tiểu học, dù trong hay ngoài trường, nhưng được phép dạy thêm các môn năng khiếu, thể dục-thể thao hoặc kỹ năng sống – tất cả phải được tổ chức ngoài nhà trường, tại cơ sở kinh doanh hợp pháp và đã báo cáo với Hiệu trưởng về nội dung, địa điểm và thời gian giảng dạy 14/06/2025Chuẩn giáo viên tiểu học mới hạng 1, 2, 3 mới nhất 2025. Nhiệm vụ của giáo viên tiểu học bao gồm những gì?
Chuẩn giáo viên tiểu học mới hạng 1, 2, 3 mới nhất 2025. Nhiệm vụ của giáo viên tiểu học bao gồm những gì?
Từ năm 2025, giáo viên tiểu học được xếp theo 3 hạng. hạng I, II và III theo Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT. Mỗi hạng có tiêu chuẩn riêng về trình độ, năng lực và phẩm chất. Kèm theo đó, nhiệm vụ của giáo viên tiểu học được quy định rõ nhằm bảo đảm chất lượng dạy học, là cơ sở để đánh giá, nâng hạng và phát triển nghề nghiệp. 14/06/2025Lương giáo viên tiểu học hệ đại học, cao đẳng mới nhất 2025 bao nhiêu?
Lương giáo viên tiểu học hệ đại học, cao đẳng mới nhất 2025 bao nhiêu?
Mức lương của giáo viên tiểu học, đặc biệt là những người tốt nghiệp từ hệ đại học và cao đẳng, vẫn luôn là vấn đề được nhiều người quan tâm. Vậy lương giáo viên tiểu học hệ đại học, cao đẳng mới nhất năm 2025 là bao nhiêu? Bài viết dưới đây sẽ cập nhật thông tin chi tiết về mức lương, các khoản phụ cấp và chế độ đãi ngộ dành cho giáo viên tiểu học trong năm nay. 17/01/2025Lương giáo viên tiểu học, mầm non TP. Hồ Chí Minh mới nhất 2025 bao nhiêu?
Lương giáo viên tiểu học, mầm non TP. Hồ Chí Minh mới nhất 2025 bao nhiêu?
Năm 2025, lương của giáo viên tiểu học và mầm non tại TP. Hồ Chí Minh sẽ phụ thuộc vào hệ số lương và các khoản phụ cấp đi kèm. Với những thay đổi trong chính sách lương, thu nhập của giáo viên sẽ có sự khác biệt tùy thuộc vào hạng chức danh và kinh nghiệm giảng dạy. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mức lương và những yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của giáo viên tại TP. Hồ Chí Minh. 17/01/2025Lương giáo viên tiểu học, mầm non Hà Nội mới nhất 2025 bao nhiêu?
Lương giáo viên tiểu học, mầm non Hà Nội mới nhất 2025 bao nhiêu?
Năm 2025, lương của giáo viên tiểu học và mầm non tại Hà Nội sẽ được tính dựa trên hệ số lương và các khoản phụ cấp đi kèm. Mức lương sẽ thay đổi tùy thuộc vào hạng chức danh nghề nghiệp và thời gian công tác. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết về cách tính lương và các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của giáo viên trong năm nay. 17/01/2025Lương giáo viên tiểu học trường công mới nhất 2025 bao nhiêu?
