Tìm kiếm
Chương IV Quyết định 30/2019/QĐ-UBND: TRÁCH NHIỆM KIỂM TRA, PHÁT HIỆN, NGĂN CHẶN VÀ XỬ LÝ CÔNG TRÌNH VI PHẠM TRẬT TỰ XÂY DỰNG
| Số hiệu: | 30/2019/QĐ-UBND | Loại văn bản: | Quyết định |
| Nơi ban hành: | Thành phố Hồ Chí Minh | Người ký: | Võ Văn Hoan |
| Ngày ban hành: | 02/12/2019 | Ngày hiệu lực: | 12/12/2019 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Xây dựng - Đô thị | Tình trạng: | Hết hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Thanh tra viên, cán bộ, công chức và nhân viên được giao nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng có trách nhiệm kiểm tra, phát hiện và báo cáo kịp thời những vi phạm trật tự xây dựng thuộc địa bàn được giao nhiệm vụ quản lý hoặc có biện pháp xử lý kịp thời vi phạm trật tự xây dựng thuộc thẩm quyền theo đúng quy định pháp luật.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý đối với:
a) Công trình xây dựng không có giấy phép xây dựng theo quy định; công trình xây dựng lấn chiếm hành lang bảo vệ sông, kênh, rạch, đầm, hồ công cộng; công trình xây dựng trên đất không được phép xây dựng theo quy định pháp luật.
b) Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình.
c) Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc.
d) Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt.
đ) Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý (trong khi chờ Đề án thí điểm Đội quản lý trật tự xây dựng đô thị thuộc Ủy ban nhân dân huyện-quận được phê duyệt, Đội Thanh tra địa bàn huyện-quận là đơn vị chịu trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân huyện-quận thực hiện công tác này) đối với:
a) Nhà ở riêng lẻ, công trình xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng.
b) Dự án đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư.
c) Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
d) Công trình, bộ phận công trình xây dựng phát sinh sau khi công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng theo giấy phép xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp hoặc đã được cập nhật giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản.
đ) Công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội thuộc dự án đầu tư xây dựng phát triển nhà ở hoặc khu đô thị.
4. Thanh tra Sở Xây dựng chịu trách nhiệm kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý đối với:
a) Công trình xây dựng do Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng hoặc thẩm định, phê duyệt.
b) Công trình xây dựng do các Bộ và cơ quan ngang Bộ phê duyệt; do các Sở chuyên ngành cấp hoặc phê duyệt (trừ công trình thuộc bí mật Nhà nước; công trình quốc phòng, an ninh; công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp; công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên).
5. Trưởng Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp thành phố chịu trách nhiệm kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý các công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng đối với công trình do Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp thành phố cấp giấy phép xây dựng, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng.
1. Công chức địa chính xây dựng cấp xã lập biên bản vi phạm hành chính đối với công trình xây dựng quy định tại Khoản 2, Điều 32 Quy chế này.
a) Trường hợp lập biên bản vi phạm hành chính đối với các công trình thuộc trách nhiệm quản lý mà việc xử phạt vượt thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thì trong thời gian 24 giờ, kể từ khi lập biên bản vi phạm hành chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải chuyển toàn bộ hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính đến Trưởng Phòng Quản lý đô thị cấp huyện để kiểm tra, rà soát và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền.
Nếu hành vi vi phạm vượt thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thì trong thời gian 24 giờ, kể từ khi lập biên bản vi phạm hành chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải chuyển toàn bộ hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính đến Trưởng Phòng Quản lý đô thị để tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền.
b) Trong trường hợp phát hiện công trình xây dựng vi phạm thuộc trách nhiệm của công chức Đội Thanh tra địa bàn lập biên bản vi phạm hành chính mà công chức Đội Thanh tra địa bàn buông lỏng, không kịp thời lập biên bản vi phạm hành chính thì công chức địa chính xây dựng cấp xã lập biên bản vi phạm hành chính và tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xử lý theo thẩm quyền; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị Chánh Thanh tra Sở Xây dựng chỉ đạo kiểm điểm làm rõ trách nhiệm và xử lý theo quy định.
2. Công chức Đội Thanh tra địa bàn lập biên bản vi phạm hành chính đối với công trình xây dựng quy định tại Khoản 3, Điều 32 Quy chế này.
a) Đội Thanh tra địa bàn lập biên bản vi phạm hành chính đối với công trình xây dựng quy định tại Khoản 3, Điều 32 Quy chế này và tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp thuộc thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
b) Trường hợp lập biên bản vi phạm hành chính đối với các công trình thuộc trách nhiệm quản lý mà việc xử phạt vượt thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thì trong thời gian 24 giờ, kể từ khi lập biên bản vi phạm hành chính, Đội trưởng Đội Thanh tra địa bàn phải tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền.
c) Trong trường hợp phát hiện công trình xây dựng vi phạm thuộc trách nhiệm của công chức địa chính xây dựng cấp xã lập biên bản vi phạm hành chính mà công chức địa chính xây dựng cấp xã buông lỏng, không kịp thời lập biên bản vi phạm hành chính thì Đội Thanh tra địa bàn lập biên bản vi phạm hành chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp vượt quá thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; đồng thời, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo kiểm điểm làm rõ trách nhiệm và xử lý theo quy định đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Công chức, thanh tra viên thuộc Thanh tra Sở Xây dựng lập biên bản vi phạm hành chính đối với công trình theo quy định tại Khoản 4, Điều 32 Quy chế này.
Trường hợp lập biên bản vi phạm hành chính đối với các công trình thuộc trách nhiệm quản lý mà việc xử phạt vượt thẩm quyền xử phạt của Chánh Thanh tra Sở Xây dựng thì Chánh Thanh tra Sở Xây dựng phải tham mưu Giám đốc Sở Xây dựng báo cáo, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, xử phạt theo quy định.
4. Công chức thuộc Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp thành phố được giao nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng lập biên bản vi phạm hành chính đối với các công trình do Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp thành phố cấp giấy phép xây dựng hoặc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng.
a) Sau khi lập biên bản vi phạm hành chính, Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp thành phố chuyên toàn bộ hồ sơ xử lý vi phạm đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để xem xét, xử phạt theo quy định. Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp thành phố chịu trách nhiệm về tính pháp lý của hồ sơ xử lý vi phạm.
b) Trường hợp lập biên bản vi phạm hành chính đối với các công trình thuộc trách nhiệm quản lý mà việc xử phạt vượt thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thì trong thời gian 07 ngày, kể từ khi lập biên bản vi phạm hành chính, Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp thành phố phải chuyên toàn bộ hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để báo cáo, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, xử phạt theo quy định.
c) Trong trường hợp phát hiện công trình xây dựng vi phạm thuộc trách nhiệm của công chức thuộc Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp thành phố lập biên bản vi phạm hành chính mà công chức thuộc Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp thành phố buông lỏng, không kịp thời lập biên bản vi phạm hành chính thì công chức Đội Thanh tra địa bàn lập biên bản vi phạm hành chính và tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định; đồng thời, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo kiểm điểm làm rõ trách nhiệm và xử lý theo quy định.
1. Đối với công trình xây dựng quy định tại Khoản 2, Điều 32 Quy chế này
Kể từ khi lập biên bản vi phạm hành chính và dừng thi công xây dựng công trình, Ủy ban nhân dân cấp xã theo dõi và thực hiện các biện pháp buộc chủ đầu tư ngừng thi công xây dựng để thực hiện các nội dung trong biên bản; trường hợp chủ đầu tư tiếp tục thi công xây dựng thì lập thủ tục đề xuất xử lý theo quy định.
Trường hợp việc xử lý vi phạm vượt quá thẩm quyền, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, lập thủ tục đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xử lý theo thẩm quyền.
2. Đối với công trình theo quy định tại Khoản 3, Điều 32 Quy chế này
Kể từ khi lập biên bản vi phạm hành chính và dừng thi công xây dựng công trình, công chức Đội Thanh tra địa bàn phối hợp và đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã theo dõi, thực hiện các biện pháp buộc chủ đầu tư ngừng thi công xây dựng để thực hiện các nội dung trong biên bản; trường hợp chủ đầu tư tiếp tục thi công xây dựng thì lập thủ tục đề xuất xử lý theo quy định.
3. Đối với công trình theo quy định tại Khoản 4, Điều 32 Quy chế này
Kể từ khi lập biên bản vi phạm hành chính và dừng thi công xây dựng công trình, Thanh tra Sở Xây dựng phối hợp và đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã theo dõi và thực hiện các biện pháp buộc chủ đầu tư ngừng thi công xây dựng để thực hiện các nội dung trong biên bản; trường hợp chủ đầu tư tiếp tục thi công xây dựng thì lập thủ tục đề xuất xử lý theo quy định.
4. Đối với các công trình do Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp thành phố cấp giấy phép xây dựng hoặc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng.
Kể từ khi lập biên bản vi phạm hành chính và dừng thi công xây dựng công trình, công chức thuộc Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp thành phố được giao nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã theo dõi và thực hiện các biện pháp buộc chủ đầu tư ngừng thi công xây dựng để thực hiện các nội dung trong biên bản; trường hợp chủ đầu tư tiếp tục thi công xây dựng thì lập thủ tục đề xuất xử lý theo quy định.
1. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện theo Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Đối với các hành vi vi phạm hành chính vượt thẩm quyền của người xử phạt thì xử lý như sau:
a) Chánh Thanh tra Sở Xây dựng kiểm tra, rà soát hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính, trình Giám đốc Sở Xây dựng báo cáo, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xử phạt vi phạm hành chính đối với công trình vi phạm trật tự xây dựng vượt quá thẩm quyền của Chánh Thanh tra Sở Xây dựng (trình Ủy ban nhân dân thành phố trước 07 ngày làm việc, tính từ thời điểm hết thời hạn ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính).
b) Đội trưởng Đội Thanh tra địa bàn kiểm tra, rà soát hồ sơ xử lý vi phạm, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với công trình vi phạm trật tự xây dựng vượt quá thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (thông qua Sở Xây dựng, toàn bộ hồ sơ liên quan và các dự thảo chuyển đến Sở Xây dựng trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính).
c) Trưởng Phòng Quản lý đô thị thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, rà soát hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với những hành vi vi phạm vượt quá thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
1. Chánh Thanh tra Sở Xây dựng có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc và tổ chức thi hành các quyết định do Chánh Thanh tra Sở Xây dựng ban hành; đồng thời, có trách nhiệm giúp Giám đốc Sở Xây dựng theo dõi, đôn đốc, giám sát Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các quyết định do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc theo dõi và tổ chức thi hành các quyết định do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành hoặc phân công Ủy ban nhân dân các xã ban hành kế hoạch tổ chức thực hiện các quyết định do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành; chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã thực hiện các quyết định do Ủy ban nhân dân xã ban hành; đồng thời, tổ chức thi hành các quyết định do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc và tổ chức thi hành các quyết định do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành và theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
4. Trưởng Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp thành phố có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thi hành các quyết định do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.
Việc xử lý các công trình xây dựng có sự cố về chất lượng công trình; công trình ảnh hưởng đến chất lượng công trình lân cận; ảnh hưởng đến môi trường, cộng đồng dân cư phải tuân theo quy định tại Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, Thông tư số 05/2015/TT-BXD ngày 30 tháng 10 năm 2015 của Bộ Xây dựng quy định về quản lý chất lượng xây dựng và bảo trì nhà ở riêng lẻ, Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, Thông tư số 03/2018/TT-BXD ngày 24 tháng 4 năm 2018 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Nghị định 139/2017/NĐ-CP ; Quyết định số 16/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về quy trình giải quyết sự cố công trình xây dựng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
