Tìm kiếm
Chương V Quyết định 20/2022/QĐ-UBND: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC
| Số hiệu: | 20/2022/QĐ-UBND | Loại văn bản: | Quyết định |
| Nơi ban hành: | Thành phố Hồ Chí Minh | Người ký: | Ngô Minh Châu |
| Ngày ban hành: | 20/06/2022 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2022 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Quyền dân sự | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Chủ trì tổ chức thực hiện Quy chế này; cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết theo đề nghị của cơ quan phối hợp.
2. Chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch hoặc tổ chức họp liên ngành, trao đổi ý kiến bằng văn bản để đảm bảo hiệu quả của công tác giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.
3. Đôn đốc, theo dõi, đánh giá về công tác phối hợp.
4. Kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ đăng ký nuôi con nuôi trên địa bàn Thành phố; thường xuyên tổ chức tập huấn, giải quyết vướng mắc hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện pháp luật nuôi con nuôi trên địa bàn Thành phố.
5. Hướng dẫn thủ tục nhận nuôi con nuôi cho người dân khi có nhu cầu; tổ chức phổ biến pháp luật liên quan đến lĩnh vực nuôi con nuôi.
6. Thực hiện các hoạt động nghiệp vụ liên quan đến việc giải quyết cho con nuôi theo quy định của Luật Nuôi con nuôi, Nghị định 19/2011/NĐ-CP , Nghị định số 24/2019/NĐ-CP , các văn bản hướng dẫn thi hành và Quy chế này.
7. Kiểm tra việc thực hiện Luật Nuôi con nuôi và Nghị định 19/2011/NĐ-CP , Nghị định số 24/2019/NĐ-CP để đảm bảo việc cho và nhận trẻ em làm con nuôi trên tinh thần nhân đạo, vì lợi ích tốt nhất của trẻ em và tôn trọng các quyền cơ bản của trẻ em; đồng thời, để phát hiện và kịp thời ngăn chặn các trường hợp lợi dụng việc nuôi con nuôi nhằm mục đích kinh doanh, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục, mua bán trẻ em hoặc vì mục đích trục lợi khác.
1. Thực hiện thẩm tra, xác minh nguồn gốc trẻ em được cho làm con nuôi và trả lời kết quả cho cơ quan gửi xác minh đúng thời hạn quy định.
2. Chỉ đạo, hướng dẫn các phòng nghiệp vụ có liên quan trực thuộc Công an Thành phố, Công an quận, huyện, thành phố Thủ Đức, Công an xã, phường, thị trấn trên địa bàn Thành phố xác minh hồ sơ trẻ em; kiểm tra, giám sát việc đăng ký, quản lý cư trú trên địa bàn để tránh hình thành cơ sở nuôi dưỡng trẻ em trái phép.
3. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, điều tra, xử lý hành vi phạm tội trong lĩnh vực nuôi con nuôi trong nước, nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.
1. Hướng dẫn, tổ chức việc tiếp nhận trẻ em bị bỏ rơi vào cơ sở nuôi dưỡng; đảm bảo số lượng trẻ em được tiếp nhận vào cơ sở nuôi dưỡng phù hợp với năng lực của cơ sở.
2. Hướng dẫn các cơ sở trợ giúp xã hội đánh giá nhu cầu và lập hồ sơ trẻ em có nhu cầu được nhận làm con nuôi; có ý kiến về hồ sơ trẻ em cần được nhận làm con nuôi trong nước, con nuôi nước ngoài.
3. Chủ trì thực hiện hoặc phối hợp với Ủy ban nhân dân quận, huyện, thành phố Thủ Đức (theo phân cấp quản lý) tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên công tác xã hội, cộng tác viên công tác xã hội thuộc các cơ sở trợ giúp xã hội trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và tìm gia đình thay thế cho trẻ em sống tại cơ sở trợ giúp xã hội.
4. Đảm bảo các điều kiện cơ sở vật chất trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em tại các cơ sở trợ giúp xã hội trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
Kiểm tra, theo dõi việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng các khoản hỗ trợ, tài trợ từ các tổ chức, cá nhân vì mục đích bảo vệ, chăm sóc trẻ em.
5. Thường xuyên thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật, chính sách chăm sóc và bảo vệ trẻ em.
1. Hướng dẫn, kiểm tra chặt chẽ các bệnh viện trên địa bàn Thành phố thực hiện nghiêm túc việc cấp các giấy tờ về sự kiện sinh, lập hồ sơ trẻ em bị bỏ rơi đúng theo quy định của pháp luật để tránh tình trạng làm hồ sơ giả cho trẻ em làm con nuôi, mua bán trẻ em.
2. Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở y tế tạo điều kiện thuận lợi trong trường hợp có xác minh lai lịch trẻ em bị bỏ rơi tại bệnh viện hoặc các sự kiện sinh theo yêu cầu của Công an Thành phố, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thành phố Thủ Đức; Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn.
Thực hiện các hoạt động nghiệp vụ liên quan đến việc giải quyết cho con nuôi theo quy định của Luật Nuôi con nuôi, Nghị định 19/2011/NĐ-CP , Nghị định số 24/2019/NĐ-CP , văn bản hướng dẫn thi hành và Quy chế này.
Tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí kinh phí để tổ chức thực hiện Quy chế này theo quy định.
1. Phối hợp tiếp nhận trẻ em vào cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; đảm bảo trẻ em nuôi dưỡng tại cơ sở có nguồn gốc rõ ràng, hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
2. Đánh giá nhu cầu và lập hồ sơ trẻ sống trong cơ sở trợ giúp xã hội có nhu cầu được nhận làm con nuôi;
3. Thực hiện các hoạt động nghiệp vụ liên quan đến việc giải quyết cho con nuôi theo quy định của Luật Nuôi con nuôi, các văn bản hướng dẫn thi hành và Quy chế này.
1. Kiểm tra, theo dõi tình hình thực hiện việc nuôi con nuôi trên địa bàn; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực nuôi con nuôi theo thẩm quyền.
2. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về nuôi con nuôi tại địa phương.
3. Báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố về tình hình giải quyết việc nuôi con nuôi và thực hiện pháp luật về nuôi con nuôi tại địa phương.
1. Thực hiện các hoạt động nghiệp vụ liên quan đến việc giải quyết cho con nuôi theo quy định của Luật Nuôi con nuôi, các văn bản hướng dẫn thi hành và Quy chế này.
2. Kiểm tra, giám sát báo cáo của cha mẹ nuôi về tình hình phát triển của trẻ em cho làm con nuôi trên địa bàn; gửi thông báo việc đăng ký nuôi con nuôi cho Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn nơi người nhận con nuôi cư trú để theo dõi tình hình phát triển của trẻ em cho làm con nuôi.
3. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về nuôi con nuôi tại địa phương.
4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực nuôi con nuôi theo thẩm quyền.
5. Báo cáo Ủy ban nhân dân quận, huyện, thành phố Thủ Đức về tình hình giải quyết việc nuôi con nuôi và thực hiện pháp luật về nuôi con nuôi tại địa phương.
