Tìm kiếm
Chương IV Quyết định 17/2022/QĐ-UBND: KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
| Số hiệu: | 17/2022/QĐ-UBND | Loại văn bản: | Quyết định |
| Nơi ban hành: | Tỉnh Kiên Giang | Người ký: | Lâm Minh Thành |
| Ngày ban hành: | 17/10/2022 | Ngày hiệu lực: | 01/11/2022 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Tài nguyên - Môi trường | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước phải thực hiện các biện pháp theo quy định, tại khoản 1 Điều 39 Luật Tài nguyên nước năm 2012 để sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.
2. Các hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả được hưởng ưu đãi theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 54/2015/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ quy định về ưu đãi đối với hoạt động sử dụng nước tiết kiệm hiệu quả.
3. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển công nghệ xử lý nước thải, cải tạo, phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt, tái sử dụng nước và công nghệ khác nhằm sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.
1. Trước khi xây dựng công trình khai thác nước dưới đất, chủ dự án phải thực hiện thăm dò để đánh giá trữ lượng, chất lượng, khả năng khai thác và phải có giấy phép thăm dò, trừ các trường hợp khai thác, sử dụng nước dưới đất không phải xin cấp phép.
2. Tổ chức, cá nhân thi công công trình thăm dò nước dưới đất phải đáp ứng đủ các điều kiện về hành nghề khoan nước dưới đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định và phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất.
3. Tổ chức; cá nhân thi công công trình thăm dò nước dưới đất, chủ dự án thăm dò nước dưới đất có các nghĩa vụ theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 14 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
1. Các trường hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước không phải đăng ký, không phải xin phép:
a) Khai thác, sử dụng nước cho sinh hoạt của hộ gia đình hoặc khai thác nước dưới đất cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với quy mô không vượt quá 10 m3/ngày đêm, trừ trường hợp thuộc khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Quy định này.
b) Khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với quy mô không vượt quá 0,1 m3/giây.
c) Khai thác nước mặt cho các mục đích kinh doanh, dịch vụ và sản xuất phi nông nghiệp không vượt quá 100 m3/ngày đêm.
d) Khai thác, sử dụng nước biển phục vụ các hoạt động sản xuất, kinh doanh; dịch vụ trên đất liền với quy mô không vượt quá 10.000 m3/ngày đêm; khai thác, sử dụng nước biển phục vụ các hoạt động trên biển, đảo.
đ) Khai thác, sử dụng nước biển để sản xuất muối.
e) Khai thác, sử dụng nước phục vụ các hoạt động văn hóa, tôn giáo, nghiên cứu khoa học, trừ trường hợp khai thác nước dưới đất thuộc trường hợp phải đăng ký khai thác nước dưới đất theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Quy định này.
g) Khai thác, sử dụng nước cho phòng cháy, chữa cháy, ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm, dịch bệnh và các trường hợp khẩn cấp khác theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.
2. Các trường hợp xả nước thải vào nguồn nước không phải xin phép:
a) Xả nước thải sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình.
b) Xả nước thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với quy mô không vượt quá 5 m3/ngày đêm, trừ trường hợp các cơ sở hoạt động trong các lĩnh vực sau đây phải có giấy phép xả nước thải vào nguồn nước:
- Dệt nhuộm; may mặc có công đoạn nhuộm, in hoa; giặt là có công đoạn giặt tẩy.
- Luyện kim, tái chế kim loại, mạ kim loại; sản xuất linh kiện điện tử.
- Xử lý, tái chế chất thải công nghiệp; thuộc da, tái chế da.
- Chế biến khoáng sản có sử dụng hóa chất; lọc hóa dầu, chế biến sản phẩm dầu mỏ.
- Sản xuất giấy và bột giấy; nhựa, cao su, chất tẩy /rửa, phụ gia, phân bón, hóa chất, dược phẩm, đông dược, hóa mỹ phẩm, thuốc bảo vệ thực vật; pin, ắc quy; mây tre đan, chế biến gỗ có ngâm tẩm hóa chất; chế biến tinh bột sắn, bột ngọt.
- Khám chữa bệnh có phát sinh nước thải y tế.
- Thực hiện thí nghiệm có sử dụng hóa chất, chất phóng xạ.
c) Xả nước thải của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung mà hệ thống đó đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước và có thỏa thuận hoặc hợp đồng xử lý, tiêu thoát nước thải với tổ chức, cá nhân quản lý vận hành hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung đó.
d) Xả nước thải nuôi trồng thủy sản với quy mô không vượt quá 10.000 m3/ngày đêm hoặc nuôi trồng thủy sản trên biển, sông, suối, hồ chứa.
1. Khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất được quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước.
2. Căn cứ đặc điểm của các tầng chứa nước, hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất, yêu cầu quản lý Nhà nước về tại nguyên nước trên địa bàn tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan quy định cụ thể mực nước hạ thấp cho phép, nhưng không vượt quá một nửa bề dày của tầng chứa nước đối với tầng chứa nước không áp, không vượt quá mái của tầng chứa nước và không được sâu hơn 50 m tính từ mặt đất đối với các tầng chứa nước có áp trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành làm căn cứ để khoanh định khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất đối với các khu vực có mực nước dưới đất đã bị thấp hơn mực nước hạ thấp cho phép do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định; khu vực có mực nước dưới đất bị suy giảm 03 năm liên tục và có nguy cơ hạ thấp hơn mực nước hạ thấp cho phép.
3. Tổ chức, cá nhân có giếng khoan khai thác nước dưới đất cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với quy mô không vượt quá 10 m3/ngày đêm, giếng khoan khai thác nước dưới đất cho sinh hoạt của hộ gia đình, cho các hoạt động văn hóa, tôn giáo, nghiên cứu khoa học nằm trong các khu vực quy định tại khoản 1 Điều này và có chiều sâu lớn hơn 20 m thì phải thực hiện việc đăng ký khai thác nước dưới đất.
4. Khoanh định, công bố khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất được thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT .
5. Đăng ký khai thác nước dưới đất:
a) Cơ quan đăng ký khai thác nước dưới đất là Ủy ban nhân dân cấp huyện. Cơ quan đăng ký có trách nhiệm lập sổ theo dõi, cập nhật số liệu đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn; hằng hăm tổng hợp, báo cáo kết quả đăng ký tới Sở Tài nguyên và Môi trường.
b) Trình tự, thủ tục đăng ký khai thác nước dưới đất thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT .
c) Trường hợp tổ chức, cá nhân đã đăng ký khai thác nước dưới đất, nếu không tiếp tục khai thác, sử dụng thì phải thông báo và trả tờ khai cho cơ quan đăng ký và thực hiện việc trám, lấp giếng không sử dụng theo quy định.
1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì thẩm định các đề án, báo cáo thăm dò nước dưới đất, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề khoan nước dưới đất trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép đối với các trường hợp sau:
a) Thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ trên 10 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm.
b) Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng từ trên 0,1 m3/giây đến dưới 2 m3/giây.
c) Khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng từ trên 100 m3/ngày đêm đến dưới 50.000 m3/ngày đêm.
d) Khai thác, sử dụng nước biển cho mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên đất liền với lưu lượng từ trên 10,000 m3/ngày đêm đến dưới 100.000 m3/ngày đêm.
đ) Xả nước thải với lưu lượng từ trên 10.000 m3/ngày đêm đến dưới 30.000 m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản, trừ trường hợp xả nước thải nuôi trồng thủy sản trên biển, sông, suối, hồ chứa thuộc trường hợp không phải xin phép xả nước thải vào nguồn nước theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 16 Quy định này.
e) Xả nước thải vơi lưu lượng từ trên 5 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm đối với hoạt động khác. Xả nước thải với lưu lượng không vượt quá 5 m3/ngày đêm đối với các hoạt động khác nhưng thuộc các trường hợp phải có giấy phép xả nước thải vào nguồn nước theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16 Quy định này.
g) Hành nghề khoan nước dưới đất có quy mô vừa và quy mô nhỏ theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất đối với các tổ chức, cá nhân có địa chỉ thường trú trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
2. Tùy theo tính chất của đề án, báo cáo trong hoạt động tài nguyên nước, Sở Tài nguyên và Môi trường thành lập Hội đồng thẩm định với thành phần gồm đại diện các sở, ngành, địa phương; các Phòng, đơn vị trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường có liên quan. Ngoài ra, khi cần thiết Sở Tài nguyên và Môi trường có thể mời các chuyên gia có chuyên môn sâu; các cơ quan quản lý Nhà nước thuộc lĩnh vực thẩm định để tham dự Hội đồng thẩm định.
3. Thành phần hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp phép hoạt động tài nguyên nước
a) Thành phần hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp phép hoạt động tài nguyên nước thực hiện theo quy định tại Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 17/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
b) Các đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp phép tài nguyên nước phải do các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định số 60/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định một số điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường và Nghị định số 136/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số điều của các nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư, kinh doanh thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
1. Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện điều hòa, phân phối tài nguyên nước, trên địa bàn của tỉnh đảm bảo nguyên tắc quy định tại Khoản 1 Điều 54 Luật Tài nguyên nước năm 2012.
2. Trong trường hợp thiếu nước, việc điều hòa, phân phối phải ưu tiên cho mục đích sinh hoạt; các mục đích sử dụng khác phải được điều hòa, phân phối theo quy định trong quy hoạch tài nguyên nước lưu vực sông và bảo đảm nguyên tắc công bằng hợp lý.
1. Phòng, chống sụt, lún đất:
Ở những vùng bị sụt, lún đất hoặc có nguy cơ bị sụt, lún đất do hoạt động thăm dò, khai thác nước dưới đất gây ra thì Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện phải khoanh vùng để có biện pháp hạn chế sụt, lún đất
2. Phòng, chống sạt, lở bờ, bãi sông:
a) Hoạt động cải tạo lòng, bờ, bãi sông, xây dựng công trình thủy, khai thác cát, sỏi và các khoáng sản khác trên sông, hồ không được gây sạt, lở, làm ảnh hưởng xấu đến sự ổn định lòng, bờ, bãi sông, hồ và phải được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận bằng văn bản.
b) Đối với những dòng sông, đoạn sông bị sạt, lở hoặc có nguy cơ bị sạt, lở bờ, bãi sông Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phường có liên quan xác định nguyên nhân gây sạt, lở, đề xuất các giải pháp để ngăn ngừa, khắc phục và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, khoanh định khu vực cấm, khu vực tạm thời cấm khai thác cát, sỏi và các khoáng sản khác.
