Chương II
ĐIỀU TRA CƠ BẢN VÀ QUY HOẠCH VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 4. Điều tra cơ bản, đánh giá tài nguyên nước
1. Căn cứ quy hoạch tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước được phê duyệt, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan xây dựng kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Trên cơ sở kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên nước được phê duyệt, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan tổ chức thực hiện việc điều tra, đánh giá tài nguyên nước đối với các nguồn nước nội tỉnh, nguồn nước liên tỉnh trên địa bàn; tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá tài nguyên nước trên các lưu vực sông nội tỉnh, nguồn nước trên địa bàn và gửi kết quả về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp.
Điều 5. Kiểm kê, quan trắc tài nguyên nước
1. Kiểm kê tài nguyên nước
a) Trên cơ sở kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh được phê duyệt, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan tổ chức kiểm kê tài nguyên nước đối với các nguồn nước nội tỉnh; tổng hợp kết quả kiểm kê của các lưu vực sông nội tỉnh, nguồn nước trên địa bàn báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp.
b) Việc kiểm kê tài nguyên nước được thực hiện định kỳ 05 năm một lần.
2. Quan trắc tài nguyên nước
Trên cơ sở kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh được phê duyệt, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan tổ chức xây dựng, quản lý và thực hiện việc quan trắc tài nguyên nước đối với mạng quan trắc tài nguyên nước của tỉnh.
Điều 6. Điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
1. Các Sở: Công Thương; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xây dựng; Giao thông vận tải; Văn hóa và Thể thao; Du lịch và các sở, ban, ngành có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình tổ chức thực hiện điều tra, lập báo cáo tình hình sử dụng nước của ngành, lĩnh vực gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước đối với các nguồn nước nội tỉnh; tổng hợp kết quả điều tra hiện, trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trên các lưu vực sông nội tỉnh, báo cáo ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp.
Điều 7. Quy hoạch về tài nguyên nước
1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh góp ý kiến đối với quy hoạch tài nguyên nước.
b) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường trong việc tổ chức lập quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh.
c) Căn cứ vào quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh tổ chức lập nội dung phương án khai thác sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trong quy hoạch tỉnh.
2. Đối tượng của quy hoạch về tài nguyên nước là nước mặt, nước dưới đất.