Tìm kiếm
Chương 3 Nghị định 90/2011/NĐ-CP về phát hành trái phiếu doanh nghiệp: Phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế
| Số hiệu: | 90/2011/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Nguyễn Tấn Dũng |
| Ngày ban hành: | 14/10/2011 | Ngày hiệu lực: | 01/12/2011 |
| Ngày công báo: | 23/10/2011 | Số công báo: | Từ số 533 đến số 534 |
| Lĩnh vực: | Doanh nghiệp, Chứng khoán | Tình trạng: |
Hết hiệu lực
01/02/2019 |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Siết chặt việc phát hành trái phiếu DN
Kể từ 01/12/2011, việc phát hành trái phiếu (TP) trong nước và phát hành TP ra thị trường quốc tế của DN được quy định chặt chẽ, thống nhất tại Nghị định 90/2011/NĐ-CP
Theo đó, DN muốn phát hành TP trong nước phải hội đủ điều kiện:
- Kết quả hoạt động SX, KD của năm liền kề trước năm phát hành phải có lãi và Báo cáo tài chính được kiểm toán nêu ý kiến chấp nhận toàn phần.
- DN có thời gian chính thức đi vào hoạt động ít nhất 01 năm.
- Đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn và đảm bảo an toàn trong hoạt động đối với ngành nghề KD có điều kiện.
- Có phương án phát hành được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chấp thuận.
Bên cạnh đó, DN thuộc đối tượng được phát hành TP chuyển đổi hoặc TP kèm theo chứng quyền, đảm bảo tỷ lệ tham gia của bên nước ngoài trong DN, các đợt phát hành phải cách nhau ít nhất 06 tháng thì mới được phát hành loại TP này.
Ngoài ra, Chi phí phát hành, thanh toán do DN phát hành chi trả và được hạch toán vào giá trị dự án. DN phát hành bố trí nguồn thanh toán gốc, lãi TP từ các nguồn vốn hợp pháp của DN.
Nghị định này có hiệu lực kể từ 01/12/2011
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Đối với trái phiếu không chuyển đổi
a) Doanh nghiệp phát hành có thời gian hoạt động tối thiểu là ba (03) năm kể từ ngày chính thức đi vào hoạt động;
b) Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của ba (03) năm liên tiếp liền kề trước năm phát hành phải có lãi theo báo cáo tài chính được kiểm toán bởi Kiểm toán Nhà nước hoặc tổ chức kiểm toán độc lập được phép hoạt động hợp pháp ở Việt Nam. Báo cáo tài chính được kiểm toán của doanh nghiệp phát hành trong 3 năm liên tiếp liền kề trước năm phát hành phải là báo cáo kiểm toán nêu ý kiến chấp nhận toàn phần;
c) Đáp ứng yêu cầu về tỷ lệ an toàn vốn và các hạn chế khác về đảm bảo an toàn trong hoạt động đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện quy định tại pháp luật chuyên ngành;
d) Trị giá phát hành trái phiếu quốc tế phải được Ngân hàng Nhà nước xác nhận thuộc tổng hạn mức vay thương mại nước ngoài hàng năm được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
đ) Đáp ứng yêu cầu của thị trường quốc tế về hệ số tín nhiệm để phát hành trái phiếu. Riêng đối với doanh nghiệp nhà nước phải đảm bảo có hệ số tín nhiệm tối thiểu bằng hệ số tín nhiệm quốc gia;
e) Phương án phát hành trái phiếu được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và chấp thuận quy định tại Điều 24 và Điều 26 Nghị định này;
g) Doanh nghiệp phát hành đã hoàn chỉnh hồ sơ phát hành theo đúng luật pháp của thị trường phát hành áp dụng cho từng đợt, từng hình thức phát hành.
2. Đối với trái phiếu chuyển đổi và trái phiếu kèm chứng quyền:
Doanh nghiệp phát hành trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm theo chứng quyền ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này còn phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Thuộc đối tượng được phát hành trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm theo chứng quyền;
b) Đảm bảo tỷ lệ tham gia của bên nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành;
c) Các đợt phát hành trái phiếu chuyển đổi phải cách nhau ít nhất sáu (06) tháng.
1. Doanh nghiệp phát hành xây dựng phương án phát hành trái phiếu trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận theo quy định tại Điều này và Điều 26 Nghị định này để làm cơ sở cho việc phát hành trái phiếu và công bố cho các đối tượng mua trái phiếu.
2. Phương án phát hành trái phiếu bao gồm các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định này và các nội dung sau:
a) Dự kiến đồng tiền phát hành và thanh toán trái phiếu;
b) Dự kiến thị trường phát hành, phân tích về điều kiện thị trường phát hành và việc đáp ứng các điều kiện của thị trường phát hành;
c) Dự kiến lựa chọn nhà bảo lãnh phát hành, tư vấn pháp lý, các đại lý liên quan;
d) Kế hoạch bố trí nguồn vốn, phương thức thanh toán gốc, lãi, và xử lý các rủi ro tài chính.
3. Thẩm quyền phê duyệt phương án phát hành trái phiếu
a) Đối với trái phiếu chuyển đổi và trái phiếu kèm chứng quyền: Đại hội đồng cổ đông phê duyệt phương án phát hành trái phiếu.
b) Đối với các loại trái phiếu khác, ngoại trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này: Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị, hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty phê duyệt phương án phát hành trái phiếu căn cứ vào mô hình tổ chức của doanh nghiệp và theo quy định tại Điều lệ doanh nghiệp.
1. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế phải làm thủ tục xác nhận và đăng ký khoản vay thương mại nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
2. Hồ sơ xác nhận và đăng ký khoản vay phát hành trái phiếu quốc tế bao gồm văn bản đề nghị của doanh nghiệp và phương án phát hành trái phiếu đã được phê duyệt theo quy định tại Điều 24 Nghị định này.
3. Trình tự, thủ tục xác nhận và đăng ký khoản vay:
a) Doanh nghiệp phát hành gửi hồ sơ đề nghị xác nhận và đăng ký khoản vay phát hành trái phiếu quốc tế theo quy định tại khoản 2 Điều này đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
b) Trong vòng năm (5) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đề nghị doanh nghiệp bổ sung, sửa đổi.
c) Trong vòng mười (10) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trả lời doanh nghiệp bằng văn bản về việc xác nhận khoản vay phát hành trái phiếu quốc tế thuộc tổng hạn mức vay thương mại nước ngoài hàng năm của quốc gia được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Trường hợp không xác nhận khoản vay phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp, Ngân hàng Nhà nước phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
1. Đối với doanh nghiệp nhà nước, ngoài việc tuân thủ quy định tại Điều 24 Nghị định này, phương án phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế phải được sở hữu thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận; cụ thể như sau:
a) Đối với doanh nghiệp Nhà nước 100% vốn Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, thì phương án phát hành trái phiếu phải được Bộ quản lý ngành kinh doanh chính thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận;
b) Đối với doanh nghiệp nhà nước 100% vốn nhà nước do Bộ, ngành hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập và làm chủ sở hữu, thì phương án phát hành trái phiếu phải được Bộ, ngành hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận;
c) Đối với doanh nghiệp Nhà nước được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên, thì phương án phát hành trái phiếu phải được tổ chức được giao chức năng đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét chấp thuận.
2. Hồ sơ đề nghị thẩm định phương án phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế của doanh nghiệp nhà nước bao gồm:
a) Văn bản đề nghị chấp thuận phương án phát hành trái phiếu;
b) Phương án phát hành trái phiếu và quyết định phê duyệt phương án phát hành trái phiếu theo quy định tại Điều 24 Nghị định này;
c) Báo cáo tài chính được kiểm toán của ba (03) năm liên tiếp liền kề trước năm phát hành được kiểm toán theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 Nghị định này.
3. Thủ tục thẩm định, chấp thuận phương án phát hành:
a) Doanh nghiệp phát hành gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận phương án phát hành trái phiếu theo quy định tại khoản 2 Điều này đến đơn vị có trách nhiệm thẩm định theo quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Trong vòng năm (5) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, đơn vị thẩm định có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ đề nghị doanh nghiệp bổ sung, sửa đổi hồ sơ theo quy định.
c) Trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, đơn vị có trách nhiệm thẩm định phải có ý kiến bằng văn bản về kết quả thẩm định phương án phát hành trái phiếu đồng thời làm thủ tục báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận.
d) Trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định bằng văn bản của đơn vị thẩm định kèm theo hồ sơ phát hành, Thủ tướng Chính phủ có ý kiến trả lời bằng văn bản gửi đơn vị có trách nhiệm thẩm định và doanh nghiệp về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận để doanh nghiệp phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế.
Văn bản chấp thuận để doanh nghiệp phát hành trái phiếu không có nghĩa là Chính phủ bảo lãnh thanh toán cho doanh nghiệp phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế.
1. Hồ sơ phát hành là các tài liệu pháp lý do doanh nghiệp phát hành phối hợp cùng các tư vấn pháp lý và các tổ chức có liên quan chuẩn bị theo quy định của luật pháp tại thị trường phát hành và quy định tại Nghị định này. Doanh nghiệp sử dụng hồ sơ phát hành để đăng ký phát hành trái phiếu và công bố cho các đối tượng mua trái phiếu.
2. Hồ sơ phát hành bao gồm các tài liệu sau:
a) Phương án phát hành trái phiếu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, và chấp thuận theo quy định tại Nghị định này;
b) Bản cáo bạch;
c) Hợp đồng bảo lãnh phát hành; hợp đồng bảo lãnh thanh toán, hợp đồng đại lý thanh toán (nếu có);
d) Hợp đồng tư vấn pháp lý;
đ) Ý kiến pháp lý;
e) Các thỏa thuận đại lý;
g) Văn bản pháp lý chứng minh các dự án sử dụng nguồn vốn trái phiếu quốc tế đã hoàn thành các thủ tục về đầu tư và đã có quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền trong trường hợp phát hành trái phiếu để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư của doanh nghiệp;
h) Xác nhận của công ty đánh giá hệ số tín nhiệm về hệ số tín nhiệm của doanh nghiệp phát hành;
i) Xác nhận của Ngân hàng Nhà nước về việc doanh nghiệp đã đăng ký trị giá trái phiếu phát hành ra thị trường quốc tế thuộc tổng hạn mức vay thương mại nước ngoài hàng năm của quốc gia được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
k) Các tài liệu khác theo quy định tại thị trường phát hành.
1. Việc phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế chỉ được thực hiện khi doanh nghiệp phát hành đã đáp ứng được các quy định nêu tại Điều 23, 24, 25, 26, 27, 30 của Nghị định này đồng thời đáp ứng được các điều kiện phát hành theo quy định tại thị trường phát hành.
2. Doanh nghiệp phát hành phối hợp với tổ chức bảo lãnh phát hành, các đại lý và tư vấn pháp lý tổ chức thực hiện phát hành trái phiếu theo các quy định tại thị trường phát hành.
1. Doanh nghiệp phát hành chuyển tiền trực tiếp cho đại lý thanh toán theo thỏa thuận đã ký để thanh toán gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn cho chủ sở hữu trái phiếu.
2. Doanh nghiệp phát hành thực hiện việc mở và sử dụng tài khoản vốn vay và trả nợ nước ngoài để thực hiện nhận tiền phát hành trái phiếu, thực hiện trả gốc, lãi trái phiếu theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.
ISSUANCE OF BONDS TO THE INTERNATIONAL MARKET
Article 23. Bond issuance conditions
1. For inconvertible bonds:
a/ The issuing business has operated for at least three (3) years counting from the date of official commencement of its operation;
b/ Production or business operation results of three (3) consecutive years preceding the year of issuance are profitable according to financial statements audited by the State Audit or independent audit firms licensed to lawfully operate in Vietnam. Audited financial statements of the issuing business for three consecutive years preceding the year of issuance must be those stating opinions of total acceptance.
c/ The requirement on capital adequacy ratio and other limitations to assure operation safety for conditional business lines specified by relevant laws are satisfied;
d/ The value of the international bond issuance is certified by the State Bank to be within the annual total foreign commercial loan limit approved by the Prime Minister;
e/ Requirements of the international market on credit rating for bond issuance are satisfied. Particularly, state businesses must have a credit rating at least equal to the national credit rating;
f/ There is a bond issuance plan approved and accepted by competent authorities under Articles 24 and 26 of this Decree;
g/ The issuing business has completed the issuance dossier in accordance with the law of the market to which bonds are to be issued, applicable to each issuance and form.
2. For convertible bonds and bonds accompanied with warrants:
In addition to the conditions specified in Clause 1 of this Article, businesses issuing convertible bonds or bonds accompanied with warrants must also satisfy the following conditions:
a/ Being eligible for issuance of convertible bonds or bonds accompanied with warrants;
b/ Ensuring the holding rate of foreign parties in Vietnamese businesses as provided by current laws;
c/ Ensuring an interval of at least six (6) months between two consecutive issuances of convertible bonds.
Article 24. Bond issuance plans and approving competence
1. Issuing businesses shall work out bond issuance plans and submit them to competent authorities for approval and acceptance under this Article and Article 26 of this Decree for use as a basis for the bond issuance, and disclose them to bond purchasers.
2. A bond issuance plan must contain the details specified in Clause 2, Article 14 of this Decree and the following details:
a/ Currency to be used for bond issuance and payment;
b/ Expected issuance market, analyses on conditions of the issuance market and satisfaction of these conditions;
c/ Projected selection of issuance underwriters, legal consultants and related agents;
d/ Planned arrangement of funds for and methods of payment of bond principal and interest, and handling of financial risks.
3. Competent to approve bond issuance plans
a/ For convertible bonds and bonds accompanied with warrants: The Shareholders' General Meeting shall approve bond issuance plans.
b/ For other types of bond, except for the case specified at Point a of this Clause: The Shareholders' General Meeting or Board of Directors or Members' Council or Company President shall approve bond issuance plans based on the organizational model and charters of businesses.
Article 25. Certification and registration of loans from the international bond issuance
1. Businesses issuing bonds to the international market shall carry out procedures for certifying and registering overseas commercial loans with the State Bank of Vietnam.
2. A dossier for certification and registration of loans from the international bond issuance comprises the issuing business's written request and bond issuance plan approved under Article 24 of this Decree.
3. Order and procedures for loan certification and registration:
a/ Issuing businesses shall send dossiers of request for certification and registration of loans from the international bond issuance specified in Clause 2 of this Article to the State Bank of Vietnam.
b/ Within five (5) working days after receiving a dossier, the State Bank of Vietnam shall check the completeness and validity of the dossier. In case the dossier is incomplete or invalid, the State Bank of Vietnam shall request the issuing business to supplement or modify it.
c/ Within ten (10) working days after receiving a complete and valid dossier, the State Bank of Vietnam shall notify in writing the issuing business of certification that loans from the international bond issuance fall within the annual total foreign commercial loan limit approved by the Prime Minister. In case of refusal to certify loans from the international bond issuance of a business, the State Bank shall notify such in writing, clearly stating the reason.
Article 26. Appraisal and acceptance of bond issuance plans of state businesses
1. State businesses' plans on issuance of bonds to the international market shall, apart from complying with Article 24 of this Decree, be appraised and submitted by owners of state businesses to the Prime Minister for consideration and acceptance; specifically as follows:
a/ For wholly state-owned businesses established under the Prime Minister's decisions, bond issuance plans shall be appraised and submitted by line ministries to the Prime Minister for consideration and acceptance;
b/ For wholly state-owned businesses established under decisions of and owned by ministries, sectors or provincial-level People's Committees, bond issuance plans shall be appraised and submitted by ministries, sectors or provincial-level People's Committees to the Prime Minister for consideration and acceptance;
c/ For state businesses organized as joint-stock companies or limited liability companies with two or more members, bond issuance plans shall be appraised and submitted by institutions assigned to function as representatives of state capital portions in these businesses to the Prime Minister for consideration and acceptance.
2. A state business's dossier of request for appraisal of a plan on issuance of bonds to the international market comprises:
a/ A written request for acceptance of the bond issuance plan;
b/ The bond issuance plan and decision approving it as specified in Article 24 of this Decree;
c/ Audited financial statements of three (3) consecutive years preceding the year of issuance as specified at Point b, Clause 1, Article 23 of this Decree.
3. Procedures for appraising and accepting issuance plans:
a/ An issuing business shall send a dossier of request for acceptance of its bond issuance plan specified in Clause 2 of this Decree to the agency responsible for appraisal specified in Clause 1 of this Article.
b/ Within five (5) working days after receiving the dossier, the agency responsible for appraisal shall check the completeness and validity of the dossier. In case the dossier is incomplete or invalid, it shall request the business to supplement or modify the dossier.
c/ Within thirty (30) days after receiving a complete and valid dossier, the agency responsible for appraisal shall give its written opinions on results of appraisal of the bond issuance plan and concurrently carry out procedures for reporting it to the Prime Minister for consideration and acceptance.
d/ Within fifteen (15) days after receiving appraisal results notified in writing by the agency responsible for appraisal enclosed with an issuance dossier, the Prime Minister shall send to the agency responsible for appraisal and the issuing business a written reply on acceptance or non-acceptance of issuance of bonds to the international market.
Written acceptance for bond issuance to the international market by businesses does not mean the Government's guarantee for bond payment by the businesses.
Article 27. Bond issuance dossiers
1. Issuance dossiers are legal documents prepared by issuing businesses in coordination with legal consultants and related institutions under the issuance market's law and this Decree. Businesses shall use issuance dossiers for registering the bond issuance and disclose them to bond purchasers.
2. An issuance dossier comprises the following documents:
a/ The bond issuance plan approved and accepted by competent authorities under this Decree;
b/ The prospectus;
c/ The issuance underwriting contract, payment guarantee contract and payment agency contract (if any);
d/ The legal consultancy contract;
e/ Legal opinions;
f/ Agency agreements;
g/ Legal documents proving that projects using capital raised through the international bond issuance have completed investment procedures and obtained investment decisions of competent authorities, in case of issuance of bonds for implementation of programs and investment projects of businesses;
h/ Certification by a credit rating agency of the credit rating of the issuing business;
i/ Certification by the State Bank that the value of bonds issued to the international market registered by the business falls within the Prime Minister-approved annual total commercial foreign loan limit of the country;
j/ Other documents required by the issuance market.
Article 28. Organization of bond issuance
1. The issuance of bonds to the international market may be conducted only when issuing businesses comply with Articles 23,24,25,26, 27 and 30 of this Decree, and satisfy the issuance conditions set by the issuance market.
2. Issuing businesses shall coordinate with issuance-underwriting institutions, agents and legal consultants in organizing the bond issuance under regulations of the issuance market.
Article 29. Payment of bond principal and interest
1. Issuing businesses shall transfer money directly to their payment agents under signed agreements for payment of the principal and interest of bonds upon maturity to bondholders.
2. Issuing businesses shall open and use foreign loan borrowing and repayment accounts for receiving proceeds of the bond issuance and paying bond principal and interest under the law on foreign exchange.
