Tìm kiếm
Chương 2 Nghị định 90/2011/NĐ-CP về phát hành trái phiếu doanh nghiệp: Phát hành trái phiếu trong nước
| Số hiệu: | 90/2011/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Nguyễn Tấn Dũng |
| Ngày ban hành: | 14/10/2011 | Ngày hiệu lực: | 01/12/2011 |
| Ngày công báo: | 23/10/2011 | Số công báo: | Từ số 533 đến số 534 |
| Lĩnh vực: | Doanh nghiệp, Chứng khoán | Tình trạng: |
Hết hiệu lực
01/02/2019 |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Siết chặt việc phát hành trái phiếu DN
Kể từ 01/12/2011, việc phát hành trái phiếu (TP) trong nước và phát hành TP ra thị trường quốc tế của DN được quy định chặt chẽ, thống nhất tại Nghị định 90/2011/NĐ-CP
Theo đó, DN muốn phát hành TP trong nước phải hội đủ điều kiện:
- Kết quả hoạt động SX, KD của năm liền kề trước năm phát hành phải có lãi và Báo cáo tài chính được kiểm toán nêu ý kiến chấp nhận toàn phần.
- DN có thời gian chính thức đi vào hoạt động ít nhất 01 năm.
- Đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn và đảm bảo an toàn trong hoạt động đối với ngành nghề KD có điều kiện.
- Có phương án phát hành được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chấp thuận.
Bên cạnh đó, DN thuộc đối tượng được phát hành TP chuyển đổi hoặc TP kèm theo chứng quyền, đảm bảo tỷ lệ tham gia của bên nước ngoài trong DN, các đợt phát hành phải cách nhau ít nhất 06 tháng thì mới được phát hành loại TP này.
Ngoài ra, Chi phí phát hành, thanh toán do DN phát hành chi trả và được hạch toán vào giá trị dự án. DN phát hành bố trí nguồn thanh toán gốc, lãi TP từ các nguồn vốn hợp pháp của DN.
Nghị định này có hiệu lực kể từ 01/12/2011
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Mệnh giá tối thiểu của trái phiếu là một trăm nghìn (100.000) đồng, các mệnh giá khác là bội số của một trăm nghìn (100.000) đồng.
1. Đối tượng mua trái phiếu là các tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài.
2. Tổ chức của Việt Nam không được sử dụng kinh phí của ngân sách nhà nước để mua trái phiếu.
1. Được doanh nghiệp phát hành bảo đảm thanh toán đầy đủ, đúng hạn gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn và đảm bảo việc thực hiện các quyền kèm theo (nếu có).
2. Được dùng trái phiếu để chuyển nhượng, cho, tặng, để lại thừa kế, chiết khấu, và cầm cố trong các quan hệ dân sự và quan hệ tín dụng theo quy định của pháp luật hiện hành.
1. Lãi suất danh nghĩa trái phiếu có thể xác định theo một trong các phương thức sau:
a) Cố định cho cả kỳ hạn trái phiếu;
b) Thả nổi theo lãi suất thị trường;
c) Kết hợp giữa lãi suất cố định và thả nổi.
2. Trường hợp trái phiếu được phát hành theo phương thức lãi suất quy định tại điểm b và c khoản 1 Điều này, doanh nghiệp phát hành phải công bố cơ sở tham chiếu được sử dụng để xác định mức lãi suất danh nghĩa trái phiếu thả nổi tại phương án phát hành và công bố công khai cho đối tượng mua trái phiếu.
3. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu quyết định lãi suất danh nghĩa trái phiếu cho từng đợt phát hành phù hợp với năng lực và khả năng tài chính của doanh nghiệp. Riêng đối với các tổ chức tín dụng, việc xác định lãi suất danh nghĩa trái phiếu còn phải tuân thủ quy định của Luật các Tổ chức tín dụng và các văn bản hướng dẫn.
1. Đối với trái phiếu không chuyển đổi
a) Doanh nghiệp có thời gian hoạt động tối thiểu là một (01) năm kể từ ngày doanh nghiệp chính thức đi vào hoạt động;
b) Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của năm liền kề trước năm phát hành phải có lãi theo báo cáo tài chính được kiểm toán bởi Kiểm toán Nhà nước hoặc tổ chức kiểm toán độc lập được phép hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. Báo cáo tài chính được kiểm toán của doanh nghiệp phát hành phải là báo cáo kiểm toán nêu ý kiến chấp nhận toàn phần. Trường hợp doanh nghiệp phát hành trái phiếu trước ngày 01 tháng 4 hàng năm chưa có báo cáo tài chính năm của năm liền kề được kiểm toán thì phải có:
- Báo cáo tài chính được kiểm toán của năm trước năm liền kề với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi;
- Báo cáo tài chính quý gần nhất với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi được kiểm toán (nếu có);
- Báo cáo tài chính của năm liền kề với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty phê duyệt theo Điều lệ hoạt động của công ty.
c) Đáp ứng yêu cầu về tỷ lệ an toàn vốn và các hạn chế khác về đảm bảo an toàn trong hoạt động đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện quy định tại pháp luật chuyên ngành;
d) Có phương án phát hành trái phiếu được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và chấp thuận quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định này.
2. Đối với phát hành trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm chứng quyền, doanh nghiệp phát hành ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này còn phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Thuộc đối tượng được phát hành trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm theo chứng quyền;
b) Đảm bảo tỷ lệ tham gia của bên nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành;
c) Các đợt phát hành trái phiếu chuyển đổi phải cách nhau ít nhất sáu (06) tháng.
1. Doanh nghiệp phát hành phải xây dựng phương án phát hành trái phiếu trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận theo quy định tại khoản 3 Điều này và Điều 15 Nghị định này để làm cơ sở cho việc phát hành trái phiếu và công bố cho các đối tượng mua trái phiếu.
2. Phương án phát hành trái phiếu phải bao gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Thông tin chung về ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Mục đích phát hành trái phiếu và phương án sử dụng vốn phát hành trái phiếu;
c) Khối lượng, loại hình, kỳ hạn, lãi suất danh nghĩa trái phiếu dự kiến phát hành;
d) Tỷ lệ chuyển đổi, thời hạn chuyển đổi, giá chuyển đổi và biên độ biến động giá cổ phiếu (nếu có) đối với phát hành trái phiếu chuyển đổi; giá và thời điểm thực hiện mua cổ phiếu đối với phát hành trái phiếu kèm chứng quyền;
đ) Phương thức phát hành trái phiếu và các tổ chức tham gia bảo lãnh phát hành, bảo lãnh thanh toán, đại lý phát hành, đại lý thanh toán gốc, lãi trái phiếu;
e) Kế hoạch bố trí nguồn và phương thức thanh toán gốc, lãi trái phiếu;
g) Các cam kết khác đối với chủ sở hữu trái phiếu.
3. Thẩm quyền phê duyệt phương án phát hành trái phiếu
a) Đối với trái phiếu chuyển đổi và trái phiếu kèm chứng quyền: Đại hội đồng cổ đông phê duyệt phát hành trái phiếu.
b) Đối với các loại trái phiếu khác, ngoại trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này: Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị, hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty phê duyệt phương án phát hành trái phiếu căn cứ vào mô hình tổ chức của doanh nghiệp và quy định tại Điều lệ doanh nghiệp.
1. Ngoài việc tuân thủ quy định tại Điều 14 Nghị định này, phương án phát hành trái phiếu của doanh nghiệp nhà nước phải được chủ sở hữu xem xét, chấp thuận trước khi tổ chức phát hành, cụ thể như sau:
a) Đối với doanh nghiệp Nhà nước 100% vốn Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, thì phương án phát hành trái phiếu phải được Bộ quản lý ngành kinh doanh chính xem xét, chấp thuận;
b) Đối với doanh nghiệp Nhà nước 100% vốn Nhà nước do Bộ, ngành hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập và làm chủ sở hữu, thì phương án phát hành trái phiếu phải được Bộ, ngành, hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, chấp thuận;
c) Đối với doanh nghiệp Nhà nước được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên, thì phương án phát hành trái phiếu phải được tổ chức được giao chức năng đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp xem xét chấp thuận.
2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận phương án phát hành trái phiếu của doanh nghiệp nhà nước bao gồm:
a) Văn bản đề nghị chấp thuận phương án phát hành trái phiếu;
b) Phương án phát hành trái phiếu và quyết định phê duyệt phương án phát hành trái phiếu theo quy định tại Điều 14 Nghị định này;
c) Báo cáo tài chính được kiểm toán của năm liền kề trước năm phát hành theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 13 Nghị định này.
3. Thủ tục chấp thuận phương án phát hành:
a) Doanh nghiệp phát hành gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận phương án phát hành trái phiếu theo quy định tại khoản 2 Điều này đến chủ sở hữu;
b) Trong vòng năm (5) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, chủ sở hữu có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ chủ sở hữu đề nghị doanh nghiệp bổ sung hồ sơ theo quy định;
c) Trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, chủ sở hữu phải có ý kiến trả lời bằng văn bản về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án phát hành trái phiếu của doanh nghiệp. Trường hợp không chấp thuận, chủ sở hữu phải nêu rõ lý do.
1. Hồ sơ phát hành trái phiếu do doanh nghiệp phát hành chuẩn bị để đăng ký phát hành trái phiếu và công bố cho các đối tượng mua trái phiếu.
2. Hồ sơ phát hành trái phiếu bao gồm:
a) Phương án phát hành trái phiếu và quyết định phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành trái phiếu của các cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định này;
b) Các tài liệu và văn bản pháp lý chứng minh doanh nghiệp đủ điều kiện để phát hành trái phiếu theo quy định tại Điều 13 Nghị định này;
c) Kết quả xếp loại của tổ chức định mức tín nhiệm đối với tổ chức phát hành trái phiếu và loại trái phiếu phát hành (nếu có);
d) Các hợp đồng bảo lãnh phát hành, bảo lãnh thanh toán, hợp đồng đại lý và các tài liệu liên quan khác (nếu có).
đ) Văn bản pháp lý chứng minh các dự án sử dụng nguồn vốn trái phiếu đã hoàn thành các thủ tục về đầu tư và đã có quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền trong trường hợp phát hành trái phiếu để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư của doanh nghiệp.
1. Trái phiếu được phát hành thông qua các phương thức sau:
a) Đấu thầu phát hành trái phiếu;
b) Bảo lãnh phát hành trái phiếu;
c) Đại lý phát hành trái phiếu;
d) Bán trực tiếp cho nhà đầu tư trái phiếu (đối với doanh nghiệp phát hành là tổ chức tín dụng).
2. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về các phương thức phát hành trái phiếu.
Đối tượng tham gia đấu thầu, bảo lãnh phát hành, đại lý phát hành trái phiếu doanh nghiệp gồm các công ty chứng khoán, tổ chức tín dụng và các định chế tài chính khác được phép cung cấp dịch vụ đấu thầu, bảo lãnh và đại lý phát hành theo quy định của pháp luật hiện hành.
1. Trái phiếu được lưu ký tại các tổ chức được phép lưu ký chứng khoán hoặc được ký gửi tại các tổ chức tín dụng theo yêu cầu của chủ sở hữu trái phiếu.
2. Trái phiếu được niêm yết và giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán. Việc lưu ký, niêm yết và giao dịch trái phiếu thực hiện theo quy định của pháp luật chứng khoán.
1. Chi phí phát hành, thanh toán trái phiếu do doanh nghiệp phát hành chi trả và được hạch toán vào giá trị của dự án sử dụng nguồn vốn phát hành trái phiếu hoặc chi phí kinh doanh của doanh nghiệp tùy theo mục đích sử dụng.
2. Phí đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành trái phiếu do doanh nghiệp phát hành thỏa thuận với tổ chức nhận đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành; doanh nghiệp phát hành chịu trách nhiệm trả phí cho tổ chức nhận đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành đảm bảo công khai minh bạch.
3. Việc hạch toán chi phí phát hành, thanh toán trái phiếu doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành
1. Doanh nghiệp phát hành bố trí nguồn thanh toán gốc, lãi trái phiếu từ các nguồn vốn hợp pháp của doanh nghiệp.
2. Đối với trái phiếu được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp phát hành hoặc tài sản bên thứ ba, khi doanh nghiệp phát hành không cân đối được nguồn trả nợ gốc, lãi trái phiếu thì các tài sản bảo đảm sẽ được phát mại để thanh toán gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Đối với trái phiếu được các tổ chức tài chính, tổ chức tín dụng bảo lãnh thanh toán, khi doanh nghiệp phát hành không cân đối được nguồn trả nợ gốc và lãi trái phiếu, các tổ chức bảo lãnh thanh toán có trách nhiệm bố trí nguồn vốn để thanh toán gốc, lãi cho chủ sở hữu trái phiếu theo hợp đồng thỏa thuận giữa doanh nghiệp phát hành và tổ chức bảo lãnh thanh toán.
1. Doanh nghiệp phát hành chỉ được thực hiện mua lại trái phiếu trước hạn, hoặc hoán đổi trái phiếu để cơ cấu lại nợ, khi có phương án mua lại hoặc hoán đổi được cấp có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở thỏa thuận giữa doanh nghiệp phát hành và chủ sở hữu trái phiếu.
2. Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành trái phiếu quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định này cũng chính là tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận phương án mua lại hoặc hoán đổi trái phiếu.
3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn cụ thể việc mua lại, hoán đổi trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành.
The minimum par value of a bond is one hundred thousand (100,000) dong. Other par values are multiples of one hundred thousand (100,000) dong.
1. Eligible for purchase of bonds are Vietnamese and foreign institutions and individuals.
2. Vietnamese institutions may not use state budget funds to purchase bonds.
Article 11. Rights of bondholders
1. To be guaranteed by issuing businesses for full and on-time payment of bond principal and interest upon maturity and for the exercise of accompanying rights (if any).
2. To transfer, donate, give as gifts, bequeath, discount and pledge bonds in civil and credit relations under current laws.
Article 12. Nominal interest rate of bonds
1. Nominal interest rate of bonds may be determined by any of the following methods:
a/ Fixed interest rate for the whole bond term;
b/ Floating interest rate according to market interest rate;
c/ Combined fixed and floating interest rate.
2. In case bonds are issued by the interest rate methods specified at Points b and c, Clause 1 of this Article, issuing businesses shall disclose reference bases used for determining floating nominal interest rates of bonds in issuance plans and publicize them to bond purchasers.
3. Bond-issuing businesses shall decide on nominal interest rates of bonds for each issuance suitable to their financial capability. Particularly for credit institutions, the determination of nominal interest rates of bonds must also comply with the Law on Credit Institutions and guiding documents.
Article 13. Bond issuance conditions
1. For inconvertible bonds:
a/ The issuing business has operated for at least one (1) year counting from the date of official commencement of its operation;
b/ Production or business operation results of the year preceding the year of issuance are profitable according to a financial statement audited by the State Audit or an independent audit firm licensed to lawfully operate in Vietnam. The audited financial statement of the issuing business must be one stating opinions of total acceptance. For a business issuing bonds before April 1 of a year and having no audited financial statement of the preceding year, it must have:
- An audited financial statement of the year before the preceding year showing profitable production or business operation results;
- A financial statement of the latest quarter (if any) showing audited profitable production or business operation results;
- A financial statement of the preceding year showing profitable production or business operation results approved by the Board of Directors, the Members' Council or the Company President according to the company's operation charter.
c/ The requirement on capital adequacy ratio and other limitations to assure operation safety for conditional business lines specified by relevant laws are satisfied;
d/ There is a bond issuance plan approved and accepted by a competent authority under Articles 14 and 15 of this Decree.
2. For the issuance of convertible bonds or bonds accompanied with warrants, issuing businesses must, apart from satisfying the conditions specified in Clause 1 of this Article, satisfy the following conditions:
a/ Being eligible for issuance of convertible bonds or bonds accompanied with warrants;
b/ Assuring the holding rate of foreign parties in Vietnamese businesses under current laws;
c/ Assuring an interval of at least six (6) months between two consecutive issuances of convertible bonds.
Article 14. Bond issuance plans and approving competence
1. Issuing businesses shall work out bond issuance plans and submit them to competent authorities for approval and acceptance under Clause 3 of this Article and Article 15 of this Decree for use as a basis for the bond issuance, and disclose them to bond purchasers.
2. A bond issuance plan must contain the following principal details:
a/ General information on the business line and sector, financial status and business operation results of the issuing business;
b/ Purpose of bond issuance and plan on use of raised capital;
c/ Volume, type, term and nominal interest rate of bonds to be issued;
d/ Bond-to-stock conversion ratio, period and price and stock price fluctuation range (if any) for the issuance of convertible bonds; price and time of stock purchase for the issuance of bonds accompanied with warrants;
e/ Bond issuance method and institutions involved in bond issuance underwriting, payment guarantee, issuance agency and principal and interest payment agency;
f/ Plan on arrangement of funds for and method of payment of bond principal and interest;
g/ Other commitments toward bondholders.
3. Competence to approve bond issuance plans
a/ For convertible bonds and bonds accompanied with warrants: The Shareholders' General Meeting shall approve bond issuance plans.
b/ For other types of bond, except the case specified at Point a of this Clause: The Shareholders' General Meeting or Board of Directors or Members' Council or Company President shall approve bond issuance plans based on the organizational model and charters of businesses.
Article 15. Acceptance of bond issuance plans of state businesses
1. Apart from complying with Article 14 of this Decree, bond issuance plans of state businesses shall be considered and accepted by their owners before the issuance is organized, specifically as follows:
a/ For wholly state-owned businesses established under the Prime Minister's decisions, bond issuance plans shall be considered and accepted by ministries managing their main business lines;
b/ For wholly state-owned businesses established under decisions of and owned by ministries, sectors or provincial-level People's Committees, bond issuance plans shall be considered and accepted by these ministries, sectors or provincial-level People's Committees;
c/ For state businesses organized as joint-stock companies or limited liability companies with two or more members, bond issuance plans shall be considered and accepted by institutions assigned to function as representatives of state capital portions in these businesses.
2. For a state business, a dossier of request for acceptance of a bond issuance plan comprises:
a/ A written request for acceptance of the bond issuance plan;
b/ The bond issuance plan and the decision approving this plan under Article 14 of this Decree;
c/ The audited financial statement of the year preceding the year of issuance specified at Point b, Clause 1, Article 13 of this Decree.
3. Procedures for accepting issuance plans:
a/ The issuing business shall send a dossier of request for acceptance of its bond issuance plan specified in Clause 2 of this Article to its owner;
b/ Within five (5) working days after receiving the dossier, the owner shall examine the completeness and validity of the dossier. In case the dossier is incomplete or invalid, the owner shall request the business to supplement the dossier under regulations;
c/ Within thirty (30) days after receiving a complete and valid dossier, the owner shall issue a written reply of acceptance or non-acceptance of the bond issuance plan of the business. In case of non-acceptance, the owner shall clearly state the reason.
Article 16. Bond issuance dossiers
1. Bond issuance dossiers shall be prepared by issuing businesses for registration of bond issuance and disclosed to bond purchasers.
2. A bond issuance dossier comprises:
a/ The bond issuance plan and competent authorities' decisions approving and accepting the bond issuance plan specified in Articles 14 and 15 of this Decree;
b/ Documents and legal documents proving that the business fully satisfies the bond issuance conditions specified in Article 13 of this Decree;
c/ Results of rating by a credit rating agency of the bond-issuing business and type of bond to be issued (if any);
d/ Issuance underwriting, payment guarantee and agency contracts and relevant documents (if any);
e/ Legal documents proving that projects using capital raised through bond issuance have completed investment procedures and obtained investment decisions of competent authorities, in case of issuance of bonds for implementation of programs or investment projects of the business.
Article 17. Bond issuance methods
1. Bonds may be issued by the following methods:
a/ Bond bidding;
b/ Bond issuance underwriting;
c/ Bond issuance agency;
d/ Direct sale of bonds to bond investors (for issuing businesses being credit institutions).
2. The Ministry of Finance shall specifically guide bond issuance methods.
Article 18. Subjects eligible for participating in bidding, underwriting, guarantee and issuance agency
Eligible for participating in corporate bond bidding, underwriting, guarantee and issuance agency are securities companies, credit institutions and other financial institutions licensed to provide bidding, underwriting, guarantee and issuance agency services under current laws.
Article 19. Bond depositing, listing and trading
1. Bonds shall be deposited at institutions licensed for securities depository operation or consigned into safe-keeping at credit institutions as requested by bondholders.
2. Bonds shall be listed and traded at Stock Exchanges. The bond depositing, listing and trading comply with the securities law.
Article 20. Bond issuance and payment expenses
1. Bond issuance and payment expenses shall be paid by issuing businesses and accounted into the value of projects using capital raised through bond issuance or business expenses of issuing businesses, depending on their use purpose.
2. Expenses for bond bidding, guarantee and issuance agency shall be agreed by issuing businesses and institutions organizing bidding, providing guarantee or acting as issuance agents; issuing businesses shall pay expenses for institutions organizing bidding, providing guarantee or acting as issuance agents in a public and transparent manner.
3. The accounting of corporate bond issuance and payment expenses complies with current laws.
Article 21. Payment of bond principal and interest
1. Issuing businesses shall allocate funds for payment of bond principal and interest from their lawful capital sources.
2. For bonds secured with assets of issuing businesses or a third party, if issuing businesses cannot arrange funds for payment of bond principal and interest, security assets shall be put for public sale for payment of the principal and interest of bonds upon maturity under current laws.
3. For bonds of which the payment is guaranteed by financial or credit institutions, if issuing businesses cannot arrange funds for payment of bond principal and interest, payment guarantee institutions shall provide funds for payment of bond principal and interest to bondholders under contracts between issuing businesses and payment guarantee institutions.
Article 22. Bond redemption and swap
1. Issuing businesses may redeem their bonds prior to maturity or swap bonds for debt restructuring only when having redemption or swap plans approved by competent authorities on the basis of agreements between them and bondholders.
2. Institutions and individuals competent to approve or accept bond issuance plans specified in Articles 14 and 15 of this Decree are competent to approve or accept bond redemption or swap plans.
3. The State Bank of Vietnam shall specifically guide the redemption and swap of bonds issued by credit institutions.
