Tìm kiếm
Chương V Nghị định 70/2024/NĐ-CP: Thu cập, cập nhật, khai thác, sử dụng thông tin người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch; cấp, cấp đổi cấp lại, thu hồi, giữ, trả lại giấy chứng nhận căn cước
| Số hiệu: | 70/2024/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Trần Lưu Quang |
| Ngày ban hành: | 25/06/2024 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2024 |
| Ngày công báo: | 09/07/2024 | Số công báo: | Từ số 777 đến số 778 |
| Lĩnh vực: | Quyền dân sự, Bộ máy hành chính | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Trình tự, thủ tục cấp, cấp đổi thẻ căn cước thông qua ứng dụng VNeID từ 01/7/2024
Ngày 25/6/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 70/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Căn cước 2023, trong đó có trình tự, thủ tục cấp, cấp đổi thẻ căn cước thông qua ứng dụng VNeID.
Trình tự, thủ tục cấp, cấp đổi thẻ căn cước thông qua ứng dụng VNeID từ 01/7/2024
Theo đó, từ ngày 01/7/2024 công dân có thể đăng ký thời gian và cơ quan quản lý căn cước thông qua ứng dụng VNeID để thực hiện thủ tục đề nghị cấp, cấp đổi thẻ căn cước, cụ thể:
- Công dân lựa chọn thủ tục, kiểm tra thông tin của mình được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì đăng ký thời gian và cơ quan quản lý căn cước để thực hiện thủ tục, hệ thống sẽ xác nhận và tự động chuyển đề nghị của công dân đến cơ quan quản lý căn cước nơi công dân đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước;
Công dân đến cơ quan quản lý căn cước theo thời gian, địa điểm đã đăng ký để thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 70/2024/NĐ-CP ;
- Trường hợp bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư hỏng không sử dụng được thì lựa chọn thủ tục cấp lại, kiểm tra thông tin của mình được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì xác nhận chuyển hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ căn cước đến cơ quan quản lý căn cước xem xét, giải quyết việc cấp lại thẻ căn cước theo quy định tại khoản 4 Điều 25 Luật Căn cước 2023;
- Trường hợp người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước cho người dưới 06 tuổi thì lựa chọn thủ tục, kiểm tra thông tin của người dưới 06 tuổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì người đại diện hợp pháp xác nhận chuyển hồ sơ đề nghị đến cơ quan quản lý căn cước xem xét, giải quyết việc cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước.
Lưu ý: Trường hợp công dân không đến nơi làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo thời gian, địa điểm đã đăng ký hẹn làm việc với cơ quan quản lý căn cước để thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước thì hệ thống tiếp nhận yêu cầu của công dân sẽ tự động hủy lịch hẹn công dân đã đăng ký khi hết ngày làm việc. Nếu công dân tiếp tục có nhu cầu cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước thì đăng ký hẹn lại.
Xem nội dung chi tiết tại Nghị định 70/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2024 và thay thế Nghị định 137/2015/NĐ-CP .
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đến cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp huyện nơi người đó sinh sống để đề nghị thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
2. Người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch tiến hành kê khai thông tin theo mẫu Phiếu thu thập thông tin dân cư và cung cấp các giấy tờ, tài liệu khác liên quan đến bản thân và gia đình (nếu có) gồm:
a) Giấy tờ, tài liệu do cơ quan của Việt Nam cấp có chứa thông tin về họ tên, ngày, tháng, năm sinh;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh về mối quan hệ huyết thống với người có quốc tịch hoặc đã từng có quốc tịch Việt Nam;
Trường hợp giấy tờ tài liệu do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự và công chứng các bản dịch, các tài liệu, giấy tờ từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt.
3. Cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp huyện tiếp nhận thông tin kê khai của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch và thu nhận thông tin sinh trắc học về vân tay (trừ trường hợp người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch là trẻ em dưới 06 tuổi), ảnh khuôn mặt, mống mắt.
4. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch hoàn thành việc kê khai thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp huyện phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan kiểm tra, xác minh thông tin về người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đã kê khai. Thời hạn kiểm tra xác minh là 30 ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không quá 60 ngày.
Cơ quan đăng ký cư trú nơi người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch sinh sống có trách nhiệm kiểm tra, xác minh về việc người đó đã sinh sống liên tục từ 06 tháng trở lên tại địa phương.
5. Cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp huyện chuyển thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch tới cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an để kiểm tra, đối sánh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
6. Sau khi thực hiện kiểm tra, xác minh, đối sánh thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này, cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp huyện thực hiện thu thập, cập nhật thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước đối với trường hợp người đủ điều kiện; trường hợp không thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước thì phải trả lời và nêu rõ lý do.
7. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp huyện thực hiện cập nhật thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an phải thực hiện xác lập số định danh cá nhân cho người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch và cấp giấy chứng nhận căn cước cho người đó.
8. Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an gửi giấy chứng nhận căn cước đã cấp về cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp huyện để trả cho người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch.
9. Trình tự, thủ tục điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước theo đề nghị của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch:
a) Người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đề nghị điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước kê khai, nộp Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước đến cơ quan Công an cấp huyện nơi đang sinh sống;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch, Thủ trưởng cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có liên quan kiểm tra, xác minh tính pháp lý, tính chính xác của các thông tin trước khi điều chỉnh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; trường hợp từ chối điều chỉnh thông tin thì phải trả lời, nêu rõ lý do.
1. Giấy chứng nhận căn cước được cấp đổi trong các trường hợp sau đây:
a) Bị hư hỏng không sử dụng được;
b) Thay đổi thông tin về căn cước;
c) Có sai sót về thông tin trên giấy chứng nhận căn cước;
d) Khi người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch có yêu cầu;
đ) Giấy chứng nhận căn cước hết hạn sử dụng.
2. Người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch bị mất giấy chứng nhận căn cước thì được cấp lại.
1. Người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đến cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp huyện hoặc cấp tỉnh nơi người đó sinh sống đề nghị cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận căn cước cung cấp thông tin gồm họ, chữ đệm và tên khai sinh, số định danh cá nhân, nơi ở hiện tại để người tiếp nhận kiểm tra đối chiếu thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
2. Người tiếp nhận kiểm tra, đối chiếu thông tin của người cần cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận căn cước từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định chính xác thông tin người cần cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận căn cước.
3. Trường hợp thông tin của người cần cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận căn cước trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa có hoặc chưa đầy đủ, chính xác thì hướng dẫn người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch thực hiện thu thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin theo quy định tại Điều 24 Nghị định này.
4. Trường hợp thông tin của người cần cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận căn cước trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã đầy đủ, chính xác thì tiến hành thu nhận thông tin sinh trắc học về vân tay, ảnh khuôn mặt, mống mắt (trừ trường hợp người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch là người dưới 06 tuổi).
5. Người cần cấp giấy chứng nhận căn cước kiểm tra, ký vào Phiếu thu nhận thông tin căn cước.
6. Người tiếp nhận cấp Giấy hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục về căn cước.
7. Trả giấy chứng nhận căn cước theo địa điểm ghi trong giấy hẹn; trường hợp người cần cấp giấy chứng nhận căn cước có yêu cầu trả giấy chứng nhận căn cước tại địa điểm khác thì cơ quan quản lý căn cước trả giấy chứng nhận căn cước tại địa điểm theo yêu cầu và người đó phải trả phí dịch vụ chuyển phát.
8. Thu lại giấy chứng nhận căn cước đã sử dụng đối với các trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận căn cước.
Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an có thẩm quyền cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận căn cước.
1. Thời hạn cấp lần đầu giấy chứng nhận căn cước cho người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch là không quá 15 ngày kể từ ngày thông tin người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đã được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
2. Thời hạn cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận căn cước cho người gốc Việt Nam không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
3. Giấy chứng nhận căn cước có thời hạn sử dụng 02 năm kể từ ngày cấp.
1. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được khai thác thông tin về căn cước của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước thuộc phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình thông qua các hình thức sau:
a) Kết nối, chia sẻ thông tin trực tiếp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
b) Kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước qua nền tảng định danh và xác thực điện tử;
c) Văn bản yêu cầu cung cấp thông tin.
2. Người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch được khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước bằng văn bản yêu cầu cung cấp thông tin.
3. Tổ chức và cá nhân không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được khai thác thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước bằng văn bản yêu cầu cung cấp thông tin khi được người đó đồng ý.
4. Việc sử dụng thông tin về người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phải bảo đảm bí mật nhà nước, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch.
5. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội chỉ được sử dụng thông tin về người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao hoặc giải quyết thủ tục hành chính.
1. Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an có thẩm quyền cho phép cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định này khai thác, sử dụng thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước trên phạm vi toàn quốc.
2. Giám đốc Công an cấp tỉnh có thẩm quyền khai thác thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đang sinh sống trong phạm vi cấp tỉnh để cung cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu cung cấp thông tin bằng văn bản.
3. Trưởng Công an cấp huyện có thẩm quyền khai thác thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đang sinh sống trong phạm vi cấp huyện để cung cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu cung cấp thông tin bằng văn bản.
4. Trưởng Công an cấp xã có thẩm quyền khai thác thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đang sinh sống trong phạm vi cấp xã để cung cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu cung cấp thông tin bằng văn bản.
1. Trình tự, thủ tục khai thác thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch bằng kết nối, chia sẻ thông tin trực tiếp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định này.
2. Trình tự, thủ tục khai thác thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bằng văn bản yêu cầu cung cấp thông tin thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Nghị định này.
3. Trình tự, thủ tục khai thác thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong Cơ sở dữ liệu căn cước bằng văn bản yêu cầu cung cấp thông tin thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này.
4. Trình tự, thủ tục khai thác thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư qua nền tảng định danh và xác thực điện tử thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định này.
5. Trình tự, thủ tục khai thác thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong Cơ sở dữ liệu căn cước qua nền tảng định danh và xác thực điện tử thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định này.
1. Giấy chứng nhận căn cước bị thu hồi trong trường hợp sau đây:
a) Người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch được được nhập quốc tịch Việt Nam hoặc xác nhận có quốc tịch Việt Nam hoặc xác định có quốc tịch nước ngoài;
b) Giấy chứng nhận căn cước cấp sai quy định;
c) Giấy chứng nhận căn cước đã tẩy xóa, sửa chữa.
2. Giấy chứng nhận căn cước bị giữ trong trường hợp trong các trường hợp sau đây:
a) Người đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng; người đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
b) Người đang bị tạm giữ, tạm giam, chấp hành án phạt tù;
c) Trong thời gian bị giữ giấy chứng nhận căn cước, cơ quan giữ giấy chứng nhận căn cước xem xét cho phép người bị giữ giấy chứng nhận căn cước quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này sử dụng giấy chứng nhận căn cước của mình để thực hiện giao dịch, thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp;
d) Người bị giữ giấy chứng nhận căn cước quy định tại khoản 2 Điều này được trả lại giấy chứng nhận căn cước khi hết thời hạn tạm giữ, tạm giam hoặc có quyết định hủy bỏ việc tạm giữ, tạm giam; chấp hành xong án phạt tù, chấp hành xong biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng; chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
1. Cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh thực hiện thu hồi giấy chứng nhận căn cước trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định này.
2. Cơ quan tiếp nhận, trả kết quả khi thực hiện thủ tục nhập quốc tịch Việt Nam hoặc xác nhận có quốc tịch Việt Nam có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh thực hiện hiện thu hồi và hủy giá trị sử dụng giấy chứng nhận căn cước đã cấp của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch.
3. Cơ quan thi hành quyết định tạm giữ, tạm giam; cơ quan thi hành án phạt tù; cơ quan thi hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng; cơ quan thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc thực hiện giữ giấy chứng nhận căn cước trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định này.
1. Trình tự, thủ tục thu hồi giấy chứng nhận căn cước đối với người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch được nhập quốc tịch Việt Nam hoặc xác nhận có quốc tịch Việt Nam hoặc xác định có quốc tịch nước ngoài.
a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết định cho người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch được nhập quốc tịch Việt Nam hoặc xác nhận có quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp (hoặc Sở Tư pháp đối với trường hợp xác nhận có quốc tịch Việt Nam) gửi văn bản thông báo đến cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của Bộ Tư pháp, cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an có trách nhiệm thu hồi và hủy giá trị sử dụng giấy chứng nhận căn cước đã cấp của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch và cập nhật, điều chỉnh thông tin của người trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có căn cứ xác định người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch được nhập quốc tịch Việt Nam hoặc xác nhận có quốc tịch Việt Nam hoặc xác định có quốc tịch nước ngoài, cơ quan quản lý căn cước thực hiện thu hồi, hủy giá trị sử dụng của giấy chứng nhận căn cước và cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
2. Trình tự, thủ tục thu hồi đối với giấy chứng nhận căn cước cấp sai quy định hoặc thẻ căn cước đã tẩy xóa, sửa chữa.
a) Khi có căn cứ xác định giấy chứng nhận căn cước cấp sai quy định hoặc giấy chứng nhận căn cước đã tẩy xóa, sửa chữa, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp huyện hoặc cấp tỉnh kiểm tra, xác minh và yêu cầu người đang sử dụng giấy chứng nhận căn cước nộp lại giấy chứng nhận căn cước;
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp huyện hoặc cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, xác minh và thực hiện thu hồi giấy chứng nhận căn cước cấp sai quy định hoặc giấy chứng nhận căn cước đã tẩy xóa, sửa chữa và cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
3. Trường hợp không thu hồi được giấy chứng nhận căn cước, cơ quan quản lý căn cước vẫn thực hiện việc cập nhật theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này.
1. Cơ quan có thẩm quyền giữ giấy chứng nhận căn cước khi giữ, trả giấy chứng nhận căn cước phải lập sổ sách theo dõi về việc giữ, trả lại giấy chứng nhận căn cước và có chữ ký xác nhận của người giữ và người bị tạm giữ giấy chứng nhận căn cước.
2. Trong thời hạn bị giữ giấy chứng nhận căn cước, người bị giữ giấy chứng nhận căn cước nếu có yêu cầu sử dụng giấy chứng nhận căn cước của mình để thực hiện giao dịch, thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp phải có văn bản yêu cầu cơ quan giữ giấy chứng nhận căn cước xem xét, quyết định.
1. Số định danh cá nhân của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số do Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập cho người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch.
2. Số định danh cá nhân của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch do Bộ Công an thống nhất quản lý trên toàn quốc và xác lập cho mỗi người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch, không lặp lại ở người khác.
3. Số định danh cá nhân của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch được dùng để cấp giấy chứng nhận căn cước, khai thác thông tin về người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
4. Người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đã được xác lập số định danh cá nhân, cấp giấy chứng nhận căn cước mà được nhập quốc tịch Việt Nam hoặc xác nhận có quốc tịch Việt Nam hoặc xác định có quốc tịch nước ngoài thì bị hủy số định danh cá nhân đã được cấp.
5. Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an có trách nhiệm xem xét, quyết định việc hủy số định danh cá nhân cho người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này và thông báo bằng văn bản cho người đó; số định danh cá nhân đã bị hủy không được sử dụng để cấp cho người khác.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 3. Thông tin khác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
Điều 5. Thu thập, cập nhật thông tin của công dân vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
Điều 13. Thu thập, cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước
Điều 14. Điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước
Điều 21. Trình tự, thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước
Bài viết liên quan
Thủ tục xin cấp mã số định danh cá nhân thực hiện như thế nào mới nhất 2025?
Thủ tục xin cấp mã số định danh cá nhân thực hiện như thế nào mới nhất 2025?
Việc xin cấp mã số định danh cá nhân là một thủ tục quan trọng nhằm đảm bảo mỗi công dân đều có một mã định danh duy nhất, phục vụ cho việc quản lý thông tin cá nhân và các thủ tục hành chính. Đặc biệt, với những cập nhật mới nhất năm 2025, quy trình cấp mã số định danh cá nhân đã được đơn giản hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp chi tiết các bước thực hiện thủ tục này, cũng như những lưu ý cần thiết để đảm bảo việc đăng ký diễn ra nhanh chóng và hiệu quả. 04/01/2025Tra cứu mã định danh trên VNeID mới nhất 2025
Tra cứu mã định danh trên VNeID mới nhất 2025
Tra cứu mã định danh trên ứng dụng VNeID đang trở thành một giải pháp tiện ích và phổ biến trong thời đại số hóa. Với các cập nhật mới nhất năm 2025, việc tra cứu mã định danh thông qua VNeID không chỉ giúp công dân dễ dàng quản lý thông tin cá nhân mà còn hỗ trợ hiệu quả trong các thủ tục hành chính điện tử. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách tra cứu mã định danh trên VNeID một cách nhanh chóng và chính xác, đồng thời giải đáp những thắc mắc thường gặp liên quan đến quy trình này. 04/01/2025Tra cứu số định danh cá nhân trên Cổng dịch vụ công Quốc gia mới nhất 2025
Tra cứu số định danh cá nhân trên Cổng dịch vụ công Quốc gia mới nhất 2025
Tra cứu số định danh cá nhân trên Cổng dịch vụ công Quốc gia là một phương thức thuận tiện, hiện đại và hoàn toàn miễn phí, giúp công dân dễ dàng tiếp cận thông tin cần thiết. Đặc biệt, với sự tích hợp công nghệ và dữ liệu đồng bộ theo quy định mới nhất năm 2025, việc tra cứu không chỉ nhanh chóng mà còn đảm bảo tính chính xác, minh bạch. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách thực hiện tra cứu số định danh cá nhân qua nền tảng này để hỗ trợ bạn trong các thủ tục hành chính và giao dịch. 04/01/2025Cách tra cứu số định danh cá nhân đối với người đã có CCCD gắn chíp mới nhất 2025
Cách tra cứu số định danh cá nhân đối với người đã có CCCD gắn chíp mới nhất 2025
Số định danh cá nhân là thông tin quan trọng, được tích hợp trên thẻ Căn cước công dân gắn chíp, phục vụ nhiều mục đích trong quản lý hành chính và giao dịch cá nhân. Đối với người đã sở hữu căn cước công dân gắn chíp, việc tra cứu số định danh cá nhân trở nên dễ dàng hơn nhờ các phương thức trực tuyến và hỗ trợ từ cơ quan chức năng. Bài viết này sẽ hướng dẫn cách tra cứu số định danh cá nhân nhanh chóng, chính xác theo các quy định mới nhất năm 2025. 04/01/2025Cách tra cứu số định danh cá nhân đối với người chưa có CCCD gắn chíp mới nhất 2025
Cách tra cứu số định danh cá nhân đối với người chưa có CCCD gắn chíp mới nhất 2025
Số định danh cá nhân là thông tin quan trọng trong việc quản lý và xác định danh tính của công dân, đặc biệt khi chưa sở hữu thẻ Căn cước công dân gắn chíp. Với sự phát triển của công nghệ, việc tra cứu số định danh cá nhân trở nên thuận tiện hơn thông qua các phương thức trực tuyến. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết cách tra cứu số định danh cá nhân cho những người chưa có căn cước công dân gắn chíp, dựa trên quy định và công cụ hỗ trợ mới nhất năm 2025. 15/01/2025Số định danh cá nhân VNeID có phải là số CCCD không mới nhất 2025?
Số định danh cá nhân VNeID có phải là số CCCD không mới nhất 2025?
Trong bối cảnh chính phủ đẩy mạnh việc số hóa và sử dụng mã số định danh cá nhân qua ứng dụng VNeID, nhiều người thắc mắc liệu số số định danh cá nhân có trùng với số căn cước công dân hay không. Điều này đặc biệt quan trọng vì ảnh hưởng đến việc sử dụng thông tin cá nhân trong các giao dịch hành chính và đời sống hàng ngày. Bài viết này sẽ giải đáp câu hỏi trên dựa trên các quy định pháp luật mới nhất năm 2025 và hướng dẫn cách phân biệt giữa số định danh cá nhân và số Căn cước công dân. 04/01/2025Mã số định danh cá nhân có dùng thay mã số thuế không mới nhất 2025?
Mã số định danh cá nhân có dùng thay mã số thuế không mới nhất 2025?
Việc thống nhất quản lý thông tin cá nhân qua mã số định danh cá nhân đang trở thành xu hướng quan trọng trong các chính sách quản lý hành chính tại Việt Nam. Một trong những câu hỏi phổ biến hiện nay là liệu số định danh cá nhân có thể thay thế mã số thuế trong các giao dịch thuế và quản lý tài chính hay không. Bài viết này sẽ làm rõ vai trò của số định danh cá nhân trong hệ thống quản lý thuế, đồng thời cập nhật các quy định mới nhất về vấn đề này vào năm 2025. 15/01/2025Số định danh cá nhân là gì? 06 điểm nổi bật về số định danh cá nhân mới nhất 2025
Số định danh cá nhân là gì? 06 điểm nổi bật về số định danh cá nhân mới nhất 2025
Số định danh cá nhân là một mã số duy nhất được cấp cho từng công dân Việt Nam, đóng vai trò quan trọng trong quản lý hành chính và hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Từ năm 2025, các quy định và ứng dụng liên quan đến số định danh cá nhân tiếp tục được cập nhật nhằm cải thiện tính hiệu quả và sự thuận tiện trong sử dụng. Bài viết dưới đây sẽ giải thích khái niệm số định danh cá nhân và giới thiệu 06 điểm nổi bật về số định danh cá nhân mới nhất, giúp người dân nắm rõ hơn về những thay đổi này. 04/01/2025Thông tin mã định danh học sinh bị cấp sai thì nên xử lý như thế nào mới nhất 2025?
Thông tin mã định danh học sinh bị cấp sai thì nên xử lý như thế nào mới nhất 2025?
Mã định danh học sinh là một thông tin vô cùng quan trọng, bao gồm những thông tin định danh và một số thông tin quan trọng khác xuyên suốt quá trình học tập của học sinh. Vậy trong trường hợp thông tin mã định danh học sinh bị cấp sai thì nên xử lý như thế nào? Hãy cùng theo dõi bài viết sau để tìm được câu trả lời chính xác nhất. 06/01/2025Mã định danh học sinh có bao nhiêu số mới nhất 2025?
