Tìm kiếm
Chương I: Nghị định 69/2024/NĐ-CP Quy định chung
| Số hiệu: | 69/2024/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Trần Lưu Quang |
| Ngày ban hành: | 25/06/2024 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2024 |
| Ngày công báo: | 06/07/2024 | Số công báo: | Từ số 767 đến số 768 |
| Lĩnh vực: | Công nghệ thông tin, Quyền dân sự | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Trình tự, thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử đối với công dân Việt Nam
Ngày 25/6/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định về định danh và xác thực điện tử.
Trình tự, thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử đối với công dân Việt Nam
- Cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01:
+ Công dân sử dụng thiết bị số tải và cài đặt Ứng dụng định danh quốc gia;
+ Công dân sử dụng Ứng dụng định danh quốc gia để nhập thông tin về số định danh cá nhân, số thuê bao di động chính chủ, địa chỉ thư điện tử của công dân (nếu có); kê khai thông tin theo hướng dẫn trên Ứng dụng định danh quốc gia; thu nhận ảnh khuôn mặt thông qua thiết bị số và gửi yêu cầu đề nghị cấp tài khoản định đanh điện tử tới cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử;
+ Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử tiến hành kiểm tra, xác thực thông tin công dân đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử và thông báo kết quả đăng ký tài khoản qua Ứng dụng định danh quốc gia hoặc qua số thuê bao di động chính chủ hoặc địa chỉ thư điện tử;
+ Người đại điện, người giám hộ sử dụng số thuê bao di động chính chủ và tài khoản định danh điện tử mức độ 02 của mình để kê khai, đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01 cho người dưới 14 tuổi, người được giám hộ, người được đại diện thông qua Ứng dụng định danh quốc gia.
- Cấp tài khoản định danh điện từ mức độ 02:
+ Công dân đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan quản lý căn cước không phụ thuộc vào nơi cư trú, xuất trình thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước còn hiệu lực và (thực hiện thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02;
+ Công dân cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin trên Phiếu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử theo mẫu TK01 ban hành kèm theo Nghị định 69/2024/NĐ-CP ; trong đó cung cấp rõ số thuê bao di động chính chủ, địa chỉ (thư điện tử của công dân (nếu có) và thông tin khác đề nghị tích hợp vào căn cước điện tử (nếu có nhu cầu) cho cán bộ tiếp nhận;
+ Cán bộ tiếp nhận nhập thông tin công dân cung cấp vào hệ thống định danh và xác thực điện tử để xác thực; xác thực ảnh khuôn mặt, vân tay của công dân đến làm thủ tục với Cơ sở dữ liệu căn cước;
+ Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử tiến hành kiểm tra, xác thực thông tin công dân đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 và thông báo kết quả đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 qua Ứng dụng định danh quốc gia hoặc số thuê bao di động chính chủ hoặc địa chỉ thư điện tử;
+ Người dưới 14 tuổi, người được giám hộ, người được đại diện cùng người đại điện hoặc người giám hộ của mình đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc nơi làm thủ tục cấp thẻ căn cước để làm thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02;
Người đại diện, người giám hộ sử dụng số thuê bao di động chính chủ của mình đề kê khai, đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 cho công dân Việt Nam là người dưới 14 tuổi, người được giám hộ, người được đại diện.
- Đối với trường hợp công dân chưa được cấp thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước thì thực hiện đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử đồng thời với việc thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước và thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 10 Nghị định 69/2024/NĐ-CP .
Nghị định 69/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2024 và thay thế Nghị định 59/2022/NĐ-CP ngày 05/9/2022.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Nghị định này quy định chi tiết về danh tính điện tử; cấp, quản lý, sử dụng tài khoản định danh điện tử; cập nhật, lưu trữ thông tin trong hệ thống định danh và xác thực điện tử; điều kiện, trình tự kết nối với hệ thống định danh và xác thực điện tử; dịch vụ xác thực điện tử; trình tự, thủ tục cấp, khóa và mở khóa căn cước điện tử và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về định danh, xác thực điện tử, căn cước điện tử.
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài cư trú, hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động định danh, xác thực điện tử, căn cước điện tử.
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Danh tính điện tử là thông tin của một cơ quan hoặc một tổ chức hoặc một cá nhân trong hệ thống định danh và xác thực điện tử cho phép xác định duy nhất cá nhân, cơ quan, tổ chức đó trên môi trường điện tử.
2. Chủ thể danh tính điện tử là cơ quan, tổ chức, cá nhân được xác định gắn với danh tính điện tử.
3. Định danh điện tử là hoạt động đăng ký, đối soát, tạo lập và gắn danh tính điện tử với chủ thể danh tính điện tử.
4. Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử là Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an.
5. Tài khoản định danh điện tử là tập hợp gồm tên đăng nhập, mật khẩu hoặc phương tiện xác thực khác được tạo lập bởi cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử, được dùng để truy cập, sử dụng các tính năng, tiện ích, ứng dụng của hệ thống định danh và xác thực điện tử và hệ thống thông tin đã được kết nối, chia sẻ theo quy định của pháp luật.
6. Xác thực điện tử là hoạt động xác thực, xác nhận, khẳng định, chứng nhận, cung cấp danh tính điện tử, tài khoản định danh điện tử hoặc thông tin khác thuộc Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh qua Hệ thống định danh và xác thực điện tử, nền tảng định danh và xác thực điện tử.
7. Yếu tố xác thực là phương tiện xác thực được sử dụng để xác nhận, khẳng định chính xác chủ thể danh tính điện tử trước khi truy cập, khai thác thông tin trong hệ thống định danh và xác thực điện tử.
8. Phương tiện xác thực là một số phương pháp cho phép người dùng sử dụng để thực hiện việc xác thực điện tử: mật khẩu, mã bí mật, mã vạch, thiết bị đầu cuối, thiết bị hoặc phần mềm mật khẩu sử dụng một lần, thiết bị hoặc phần mềm mật mã, thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân, hộ chiếu, ảnh khuôn mặt, vân tay, giọng nói, mống mắt hoặc công cụ, phương pháp khác được sử dụng cho mục đích xác thực điện tử.
9. Tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử là đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp trong Công an nhân dân đáp ứng điều kiện về kinh doanh, cung cấp dịch vụ xác thực điện tử theo quy định tại Nghị định này.
10. Trang thông tin định danh điện tử là tiện ích do Bộ Công an tạo lập, phát triển từ hệ thống định danh và xác thực điện tử để thực hiện hoạt động định danh điện tử và xác thực điện tử trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ hành chính công và giao dịch khác trên môi trường điện tử; phát triển các tính năng, tiện ích, ứng dụng để phục vụ cơ quan, tổ chức, cá nhân.
11. Nền tảng định danh và xác thực điện tử là hệ thống thông tin phục vụ việc trao đổi thông tin giữa hệ thống định danh và xác thực điện tử với hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử và tổ chức, cá nhân khác.
1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. Bảo đảm tính chính xác, công khai, minh bạch trong quản lý, thuận tiện cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.
3. Bảo đảm an ninh, an toàn thiết bị, bảo mật dữ liệu khi thực hiện định danh và xác thực điện tử.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được khai thác và sử dụng danh tính điện tử phải bảo mật thông tin tài khoản định danh điện tử và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
5. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về định danh và xác thực điện tử phải được phát hiện, xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật.
6. Bảo đảm phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
7. Không được sử dụng tài khoản định danh điện tử vào hoạt động, giao dịch trái quy định của pháp luật; xâm phạm đến an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
8. Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân không được can thiệp trái phép vào hoạt động của hệ thống định danh và xác thực điện tử.
Chapter I
GENERAL PROVISIONS
Article 1. Scope
This Decree elaborates electronic identities; issuance, management and use of e-identification accounts; update and storage of information in the electronic identification and authentication system; conditions and procedures for connection with the electronic identification and authentication system; electronic authentication services; procedures for issuing, locking and unlocking e-identification and responsibilities of relevant agencies, organizations and individuals for electronic identification and authentication and e-identification.
Article 2. Regulated entities
This Decree applies to Vietnamese agencies, organizations and citizens; foreign organizations and individuals operating and/or residing within the territory of the Socialist Republic of Vietnam that directly participate in or are associated with electronic identification and authentication.
Article 3. Definition of terms
In this Decree, the terms below are construed as follows:
1. “Electronic identity” (hereinafter referred to as “eID”) refers to information about an agency or an organization or an individual existing in an electronic identification and authentication system that makes it possible to uniquely identify that individual or agency or organization in cyberspace.
2. “Electronic identity holder (hereinafter referred to as “eID holder”) refers to an agency, an organization or an individual that is identified as the one to whom an eID is attached.
3. “Electronic identification” refers to an act of registering, verifying, creating and binding an eID to an eID holder (hereinafter referred to as “e-identification”).
4. “Electronic identification and authentication regulator” refers to Police Department for Administrative Management of Social Order affiliated to the Ministry of Public Security.
5. “eID account" refers to a collection of username, password or other authentication methods, is created by the electronic identification and authentication regulator, and is used to access features, services and applications of an electronic identification and authentication system and an information system connected and shared according to regulations of law.
6. “Electronic authentication” refers to an act of authenticating, confirming, asserting, certifying or providing eIDs, eID accounts or other information existing in the national population database, the identification database, the entry/exit database via an electronic identification and authentication system, an electronic identification and authentication platform.
7. “Authentication factor” refers to a means of authentication used to confirm or assert an eID holder in an exact manner before access to or extraction of information from an electronic identification and authentication system.
8. “Means of authentication” refer to some methods allowing users to use them for e-authentication, including: password; secret key; barcode; terminal; one-time password device or software; cryptographic device or software; ID card; citizen ID card; passport; portrait photo; fingerprint; voice; irides or other tools and methods used for electronic authentication purposes.
9. “Electronic authentication service provider” refers to a public service provider or an enterprise of People's Public Security forces satisfying requirements for trade in and provision of electronic authentication services set out herein.
10. “E-identification webpage” refers to an utility created and developed by the Ministry of Public Security from the electronic identification and authentication system to enable access to e-identification and e-authentication services during the process of handling of administrative procedures, public administrative services and other transactions in cyberspace; help promote features, services and applications necessary for agencies, organizations and individuals.
11. “Electronic identification and authentication platform” refers to an information system which serves information exchange between the electronic identification and authentication system and information systems of state agencies, political organizations, socio-political organizations, electronic authentication service provider, and other organizations and individuals.
Article 4. Electronic identification and authentication principles
1. Abide by the Constitution and law; protect legitimate rights and interests of agencies, organizations and individuals.
2. Ensure accuracy, openness and transparency in management and convenience for agencies, organizations and individuals.
3. Secure devices and protect data security and privacy when carrying out electronic identification and authentication.
4. Agencies, organizations and individuals granted access to eIDs must secure eID accounts and comply with regulations of the law on protection of personal data.
5. Once being detected, any violation against law on electronic identification and authentication shall be promptly sanctioned under law.
6. Ensure conformity with international treaties to which Vietnam is a signatory.
7. Be prohibited from using eID accounts to perform illegal activities or transactions; infringe upon national security, defense, national interest, public interest, legitimate rights and interests of organizations and individuals.
8. Any unauthorized interference in the electronic identification and authentication system shall be prohibited.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Khám dịch vụ có cần bảo hiểm y tế không?
Khám dịch vụ có cần bảo hiểm y tế không?
Hiện nay, khi đi khám chữa bệnh, nhiều người băn khoăn liệu khám dịch vụ có cần bảo hiểm y tế (BHYT) hay không. Với sự phát triển của hệ thống y tế, các bệnh viện và phòng khám cung cấp nhiều dịch vụ khám bệnh khác nhau, bao gồm khám theo diện bảo hiểm và khám dịch vụ. Việc hiểu rõ quy định về BHYT đối với khám dịch vụ sẽ giúp người bệnh đưa ra lựa chọn phù hợp, tối ưu chi phí và quyền lợi khi đi khám chữa bệnh. Vậy, khi sử dụng dịch vụ khám bệnh theo yêu cầu, người bệnh có được hưởng BHYT không? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. 28/10/2025Không có/làm mất thẻ bảo hiểm y tế có khám được không?
Không có/làm mất thẻ bảo hiểm y tế có khám được không?
Làm mất thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) là tình huống không hiếm gặp, khiến nhiều người lo lắng không biết có được tiếp tục khám chữa bệnh hay không. Theo quy định mới nhất năm 2025, người tham gia BHYT vẫn có thể khám chữa bệnh ngay cả khi không có thẻ giấy, nhưng cần thực hiện một số biện pháp thay thế. Hiện nay, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam đã triển khai các hình thức tra cứu và xác nhận BHYT điện tử như sử dụng CCCD gắn chip, ứng dụng VssID hoặc mã số BHXH để thay thế thẻ giấy khi đi khám. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, nếu không có bất kỳ thông tin nào chứng minh quyền lợi BHYT, người bệnh có thể phải tạm ứng chi phí khám chữa bệnh trước và làm thủ tục thanh toán sau. Vậy không có hoặc làm mất thẻ BHYT thì cần làm gì để đảm bảo quyền lợi? Những cách nào có thể sử dụng thay thế thẻ BHYT giấy? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách xử lý khi gặp tình huống này. 28/10/2025Khám bệnh có bảo hiểm y tế có mất tiền không mới nhất 2025?
Khám bệnh có bảo hiểm y tế có mất tiền không mới nhất 2025?
Bảo hiểm y tế (BHYT) là một trong những chính sách an sinh xã hội quan trọng, giúp giảm bớt gánh nặng chi phí khám chữa bệnh cho người dân. Tuy nhiên, nhiều người vẫn thắc mắc. Đi khám bệnh bằng thẻ BHYT có phải trả tiền không? Nếu có thì mất bao nhiêu? Theo quy định mới nhất năm 2025, mức hưởng BHYT sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nơi khám chữa bệnh (đúng tuyến hay trái tuyến), loại bệnh điều trị, đối tượng tham gia BHYT… Trong một số trường hợp, người bệnh được hưởng 100% chi phí khám chữa bệnh, nhưng cũng có những trường hợp phải đồng chi trả một phần chi phí. Vậy cụ thể đi khám bệnh có BHYT có mất tiền không, ai được hưởng miễn phí 100%, và những trường hợp nào cần trả thêm chi phí? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ quyền lợi của mình theo quy định mới nhất năm 2025. 28/10/2025Hướng dẫn sử dụng ứng dụng VssID thay thẻ BHYT giấy mới nhất 2025
Hướng dẫn sử dụng ứng dụng VssID thay thẻ BHYT giấy mới nhất 2025
Từ năm 2025, ứng dụng VssID do Bảo hiểm Xã hội Việt Nam phát triển cho phép người dân sử dụng thẻ BHYT điện tử thay thế hoàn toàn thẻ BHYT giấy khi đi khám chữa bệnh. Việc tích hợp thông tin BHYT trên VssID giúp giảm bớt thủ tục giấy tờ, tra cứu nhanh chóng quyền lợi bảo hiểm và thuận tiện khi sử dụng. Chỉ cần đăng nhập vào ứng dụng, xuất trình mã QR thẻ BHYT điện tử là người dân có thể được hưởng đầy đủ chế độ khám chữa bệnh theo quy định. Vậy cách sử dụng ứng dụng VssID để thay thế thẻ BHYT giấy như thế nào? Cần thực hiện những bước gì để đảm bảo quyền lợi khi khám chữa bệnh? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách dùng VssID thay thẻ BHYT giấy theo quy định mới nhất năm 2025, giúp bạn áp dụng dễ dàng và thuận tiện nhất. 28/10/2025Hướng dẫn sử dụng ứng dụng VNeID thay thẻ BHYT khám bệnh mới nhất 2025
Hướng dẫn sử dụng ứng dụng VNeID thay thẻ BHYT khám bệnh mới nhất 2025
Từ năm 2025, ứng dụng VNeID không chỉ giúp người dân quản lý thông tin cá nhân mà còn có thể thay thế thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) giấy khi đi khám chữa bệnh. Đây là một bước tiến quan trọng trong chuyển đổi số của ngành bảo hiểm và y tế, giúp tích hợp thông tin BHYT vào tài khoản định danh điện tử, giúp việc khám chữa bệnh trở nên nhanh chóng và thuận tiện hơn. Chỉ cần quét mã QR hoặc xuất trình thông tin BHYT trên VNeID, người dân vẫn được hưởng đầy đủ quyền lợi mà không cần mang theo thẻ giấy. Vậy cách sử dụng ứng dụng VNeID thay thế thẻ BHYT như thế nào? Cần thực hiện những bước gì để đảm bảo quyền lợi khi đi khám chữa bệnh? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách dùng VNeID để thay thế thẻ BHYT theo quy định mới nhất năm 2025, giúp bạn dễ dàng áp dụng khi cần thiết. 28/10/2025Hướng dẫn sử dụng CCCD gắn chíp thay thẻ BHYT khám bệnh mới nhất 2025
Hướng dẫn sử dụng CCCD gắn chíp thay thẻ BHYT khám bệnh mới nhất 2025
Từ năm 2025, Căn cước công dân (CCCD) gắn chip có thể được sử dụng thay thế thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) giấy khi đi khám chữa bệnh. Đây là một trong những bước tiến quan trọng trong chuyển đổi số của ngành bảo hiểm và y tế, giúp người dân tiết kiệm thời gian, giảm giấy tờ phải mang theo khi đến cơ sở khám chữa bệnh. Chỉ cần CCCD gắn chip hoặc tra cứu thông tin trên hệ thống dữ liệu bảo hiểm y tế, người dân vẫn được hưởng đầy đủ quyền lợi theo quy định. Vậy cách sử dụng CCCD gắn chip thay thế thẻ BHYT như thế nào? Cần lưu ý những gì khi đi khám chữa bệnh? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách sử dụng CCCD gắn chip để khám chữa bệnh bằng BHYT theo quy định mới nhất năm 2025, giúp bạn dễ dàng áp dụng khi cần thiết. 28/10/202503 cách đi khám chữa bệnh mà không cần mang thẻ BHYT giấy mới nhất 2025
03 cách đi khám chữa bệnh mà không cần mang thẻ BHYT giấy mới nhất 2025
Từ năm 2025, người tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) không còn bắt buộc phải mang theo thẻ BHYT giấy khi đi khám chữa bệnh. Thay vào đó, có thể sử dụng các phương thức tra cứu và xác minh thông tin BHYT điện tử để đảm bảo quyền lợi mà vẫn thuận tiện, nhanh chóng. Hiện nay, Bảo hiểm xã hội Việt Nam cho phép người dân sử dụng Căn cước công dân (CCCD) gắn chip, ứng dụng VssID hoặc tra cứu mã số BHYT online để thay thế thẻ giấy khi đến bệnh viện, cơ sở y tế. Vậy cách sử dụng BHYT không cần thẻ giấy như thế nào? Những phương thức nào được áp dụng mới nhất năm 2025? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết 03 cách đi khám chữa bệnh mà không cần mang theo thẻ BHYT giấy, giúp bạn yên tâm sử dụng bảo hiểm một cách thuận tiện nhất. 28/10/2025Công dân phải có số điện thoại chính chủ mới được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 2 mới nhất 2025?
Công dân phải có số điện thoại chính chủ mới được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 2 mới nhất 2025?
Trong bối cảnh chuyển đổi số ngày càng sâu rộng, định danh điện tử đã trở thành công cụ không thể thiếu trong việc tối ưu hóa dịch vụ công trực tuyến và quản lý xã hội. Tuy nhiên, để đảm bảo tính chính xác và bảo mật, từ năm 2025, công dân muốn đăng ký tài khoản định danh điện tử mức độ 2 phải sử dụng số điện thoại chính chủ. Quy định này không chỉ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước mà còn giúp bảo vệ quyền lợi cá nhân trong kỷ nguyên số. Vậy tại sao yêu cầu này lại quan trọng, và nó sẽ tác động ra sao đến người dân cũng như các cơ quan chức năng? Hãy cùng phân tích để hiểu rõ hơn về bước tiến quan trọng này trong quản lý định danh. 23/01/2025Ai được cấp tài khoản định danh điện tử mới nhất 2025?
Ai được cấp tài khoản định danh điện tử mới nhất 2025?
Trong bối cảnh chuyển đổi số ngày càng phát triển, việc định danh điện tử trở thành một phần không thể thiếu trong quản lý hành chính và giao dịch công. Từ ngày 1/7/2024, theo Nghị định 69/2024/NĐ-CP, Chính phủ Việt Nam đã đưa ra các quy định mới về việc cấp tài khoản định danh điện tử. Điều này không chỉ giúp cá nhân và tổ chức thực hiện các thủ tục hành chính một cách nhanh chóng, mà còn đảm bảo tính minh bạch và an toàn trong các giao dịch trên môi trường số. Vậy những ai được hưởng lợi từ chính sách này và cần đáp ứng điều kiện gì để được cấp tài khoản định danh điện tử? Hãy cùng tìm hiểu. 23/01/2025Các tiện ích, dịch vụ tài khoản điện tử mức 1 và mức 2 mới nhất 2025?
