Tìm kiếm
Chương III Nghị định 37/2015/NĐ-CP: Điều khoản thi hành
| Số hiệu: | 37/2015/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Nguyễn Tấn Dũng |
| Ngày ban hành: | 22/04/2015 | Ngày hiệu lực: | 15/06/2015 |
| Ngày công báo: | 06/05/2015 | Số công báo: | Từ số 539 đến số 540 |
| Lĩnh vực: | Xây dựng - Đô thị | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Hướng dẫn mới về hợp đồng xây dựng
Chính phủ vừa ban hành Nghị định 37/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng với nhiều điểm mới, đáng chú ý là quy định về mức tạm ứng hợp đồng.
Theo đó, mức tạm ứng tối thiểu mới như sau:
Đối với hợp đồng tư vấn: 20% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị đến 10 tỷ, 15% đối với hợp đồng có giá trị trên 10 tỷ (trước đây quy định chung là 25% giá hợp đồng);
Đối với hợp đồng thi công xây dựng công trình, mức tạm ứng vẫn giữ ở mức cũ: 10% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng, 15% đối với hợp đồng có giá trị từ 10 đến 50 tỷ đồng và 20% đối với các hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng;
Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, hợp đồng EC, EP, PC và EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác: 10% giá hợp đồng.
Nghị định 37 có hiệu lực từ ngày 15/6/2015, thay thế Nghị định 48/2010/NĐ-CP , 207/2013/NĐ-CP .
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2015.
2. Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng; Nghị định số 207/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
1. Các hợp đồng xây dựng đã ký và đang thực hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định về hợp đồng xây dựng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
2. Các hợp đồng xây dựng đang trong quá trình đàm phán, chưa được ký kết nếu có nội dung nào chưa phù hợp với quy định tại Nghị định này thì báo cáo người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định trên nguyên tắc bảo đảm chất lượng, tiến độ, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng và không làm phương hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên.
3. Nội dung về hợp đồng xây dựng trong các hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đã phê duyệt nhưng chưa phát hành nếu có nội dung nào chưa phù hợp với quy định tại Nghị định này thì phải điều chỉnh lại cho phù hợp; trường hợp đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, nếu có thay đổi nội dung liên quan đến hợp đồng cho phù hợp với các quy định của Nghị định này, thì phải thông báo cho tất cả các nhà thầu đã mua hồ sơ dự thầu, hồ sơ yêu cầu biết để điều chỉnh các nội dung hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất cho phù hợp; trường hợp đã đóng thầu thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này.
1. Các chủ thể khi lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu có các nội dung liên quan đến hợp đồng xây dựng; thương thảo, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng phải tuân thủ các quy định tại Nghị định này.
2. Bộ Xây dựng hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về hợp đồng xây dựng; hướng dẫn điều chỉnh hợp đồng xây dựng, phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng, các loại hợp đồng xây dựng, mẫu hợp đồng xây dựng và các nội dung cần thiết khác của Nghị định này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về hợp đồng xây dựng.
3. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân vận dụng bộ mẫu điều kiện hợp đồng của Hiệp hội Quốc tế các kỹ sư tư vấn (FIDIC), hợp đồng xây dựng mẫu vào việc xác lập và thực hiện hợp đồng xây dựng. Khi vận dụng các hợp đồng xây dựng mẫu các bên phải xem xét hiệu chỉnh nội dung hợp đồng cho phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, Chủ tịch Hội đồng quản trị các Tập đoàn kinh tế, các Tổng công ty Nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
1. This Decree takes effect since June 15, 2015.
2. The Government’s Decree No. 48/2010/NĐ-CP dated May 07, 2010 on construction contracts; Decree No. 207/2013/NĐ-CP dated December 11, 2013 amending and supplementing a number of articles of the Decree No. 48/2010/NĐ-CP shall become ineffective since the effective date of this Decree.
Article 53. Transitional handling
1. Any construction contract signed and currently in execution before the effective date of this Decree shall be executed according to the regulations on construction contract before the effective date of this Decree.
2. Any construction contract under negotiation must be reported to the competent person for examination and decision if any subject matter contrary to this Decree is found on the basis of the principle that quality, progress, efficiency of the investment project and no infringement of lawful rights and interests of the two parties must be ensured.
3. Any subject matter of the construction contract as set out in the approved but unreleased ITB, request for proposals must be adjusted appropriately if found contrary to this Decree; Any change to the construction contract as set out in the ITB, request for proposals approved and released must be notified to all the bidders (who already buy the ITB and request for proposals) for making adjustments to the ITB and request for proposals; in case the bid is closed, provisions set out in Clause 2 of this Article shall be executed.
1. Any organization, individual that conducts formulation, appraisal and approval of the ITB, request for proposals covering subject matters relating to construction contract and carries out negotiation, signing and management of the contract performance must comply with the provisions set out hereof.
2. The Ministry of Construction shall instruct and monitor the execution of law provisions on construction contract; instruct adjustments to construction contract, method of adjusting contractual price, construction contract types, model construction contracts and other necessary provisions set out hereof to meet state management requirements for construction contract.
3. Use of model FIDIC conditions of contract, model construction contracts for the formulation and implementation of construction contract is encouraged. Adjustments to the contract on the basis of model construction contract employed must be made to suit Vietnamese laws.
4. The Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of governmental agencies, presidents of People’s committee of central-affiliated cities and provinces, heads of political organizations, political – social organizations, political-social-occupational organizations, presidents of board of directors of economic groups, corporations and relevant organizations, individuals shall be responsible for executing this Decree./.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 4. Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng
Điều 5. Nguyên tắc thực hiện hợp đồng xây dựng
Điều 22. Quyết toán hợp đồng xây dựng
Điều 23. Thanh lý hợp đồng xây dựng
Điều 35. Điều chỉnh hợp đồng xây dựng
Điều 42. Thưởng hợp đồng, phạt vi phạm hợp đồng
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 3. Các loại hợp đồng xây dựng
Điều 4. Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng
Điều 7. Quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng
Điều 15. Giá hợp đồng xây dựng và điều kiện áp dụng
Điều 18. Tạm ứng hợp đồng xây dựng
Điều 22. Quyết toán hợp đồng xây dựng
Điều 23. Thanh lý hợp đồng xây dựng
Điều 31. Quyền và nghĩa vụ của bên giao thầu EPC
Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận thầu EPC
Điều 35. Điều chỉnh hợp đồng xây dựng
Điều 36. Nguyên tắc điều chỉnh hợp đồng xây dựng
Điều 37. Điều chỉnh khối lượng công việc trong hợp đồng xây dựng
Điều 38. Điều chỉnh đơn giá và giá hợp đồng xây dựng
Điều 3. Các loại hợp đồng xây dựng
Điều 7. Quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng
Điều 12. Nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng xây dựng
Điều 13. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm hợp đồng xây dựng
Điều 14. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng
Mục 3. GIÁ HỢP ĐỒNG, TẠM ỨNG, THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN VÀ THANH LÝ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG
Điều 35. Điều chỉnh hợp đồng xây dựng
Điều 46. Bảo hiểm và bảo hành theo hợp đồng xây dựng
Điều 3. Các loại hợp đồng xây dựng
Điều 7. Quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng
Điều 12. Nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng xây dựng
Điều 14. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng
Điều 15. Giá hợp đồng xây dựng và điều kiện áp dụng
Điều 7. Quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng
Điều 12. Nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng xây dựng
Điều 13. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm hợp đồng xây dựng
Điều 14. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng
Điều 15. Giá hợp đồng xây dựng và điều kiện áp dụng
Điều 19. Thanh toán hợp đồng xây dựng
Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của bên giao thầu tư vấn
Điều 26. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận thầu tư vấn
Điều 35. Điều chỉnh hợp đồng xây dựng
Điều 37. Điều chỉnh khối lượng công việc trong hợp đồng xây dựng
Bài viết liên quan
Hợp đồng trọn gói áp dụng cho gói thầu nào?
Hợp đồng trọn gói áp dụng cho gói thầu nào?
Hợp đồng trọn gói là một trong những loại hợp đồng xây dựng phổ biến, được sử dụng rộng rãi trong các dự án đầu tư xây dựng, đặc biệt là khi chủ đầu tư muốn kiểm soát chi phí ngay từ đầu. Tuy nhiên, không phải gói thầu nào cũng phù hợp để áp dụng hình thức hợp đồng này. Vậy hợp đồng trọn gói nên được sử dụng trong những loại gói thầu nào? Phần dưới đây sẽ làm rõ nội dung này theo quy định pháp luật hiện hành. 26/05/2025Điều chỉnh hợp đồng trọn gói khi khối lượng công việc bị cắt giảm có được không?
Điều chỉnh hợp đồng trọn gói khi khối lượng công việc bị cắt giảm có được không?
Trong hợp đồng xây dựng theo hình thức trọn gói, giá trị hợp đồng thường được xác định cố định từ đầu, không thay đổi kể cả khi khối lượng thực tế có biến động. Tuy nhiên, trên thực tế thi công, có trường hợp khối lượng công việc bị cắt giảm đáng kể so với thiết kế ban đầu. Vậy trong tình huống này, các bên có được điều chỉnh giá hợp đồng không? Nội dung sau sẽ phân tích căn cứ pháp lý và thực tiễn để trả lời câu hỏi này. 26/05/20258 điều khoản cần có trong Hợp đồng xây nhà trọn gói mới nhất 2025
8 điều khoản cần có trong Hợp đồng xây nhà trọn gói mới nhất 2025
Để hợp đồng xây nhà trọn gói đảm bảo đầy đủ quyền lợi và trách nhiệm cho cả hai bên, cần có những điều khoản rõ ràng, phù hợp với quy định pháp luật năm 2025. Dưới đây là 8 điều khoản quan trọng không thể thiếu trong hợp đồng xây dựng nhà trọn gói. 26/05/2025Mẫu hợp đồng tư vấn xây dựng có gợi ý viết chuẩn mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng tư vấn xây dựng có gợi ý viết chuẩn mới nhất 2025
Hợp đồng tư vấn xây dựng là văn bản pháp lý xác lập quyền và nghĩa vụ giữa bên thuê và đơn vị cung cấp dịch vụ tư vấn về thiết kế, giám sát, thẩm tra, quản lý dự án… Việc soạn thảo hợp đồng đúng quy định giúp bảo đảm quyền lợi, tránh rủi ro và tranh chấp. Dưới đây là mẫu hợp đồng tư vấn xây dựng mới nhất năm 2025 kèm theo gợi ý nội dung rõ ràng, dễ áp dụng thực tế. 26/05/2025Mẫu hợp đồng xây dựng phần thô có gợi ý viết mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng xây dựng phần thô có gợi ý viết mới nhất 2025
Hợp đồng xây dựng phần thô là văn bản thỏa thuận giữa chủ đầu tư và nhà thầu thi công về các nội dung như phạm vi công việc, vật tư, chi phí và tiến độ. Việc soạn hợp đồng đúng chuẩn giúp đảm bảo quyền lợi đôi bên và tránh tranh chấp trong quá trình thi công. Dưới đây là mẫu hợp đồng xây dựng phần thô năm 2025 kèm hướng dẫn chi tiết để tham khảo và áp dụng. 26/05/2025Mẫu hợp đồng sửa chữa nhà ở đầy đủ đúng luật mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng sửa chữa nhà ở đầy đủ đúng luật mới nhất 2025
Để đảm bảo rõ ràng quyền và nghĩa vụ khi sửa chữa nhà ở, các bên nên lập hợp đồng bằng văn bản. Hợp đồng là căn cứ pháp lý quan trọng giúp tránh tranh chấp về chi phí, chất lượng và tiến độ thi công. Dưới đây là mẫu hợp đồng sửa chữa nhà ở đầy đủ, cập nhật theo quy định pháp luật năm 2025. 20/05/2025Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng có bắt buộc thực hiện không?
Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng có bắt buộc thực hiện không?
Khi tham gia vào các hợp đồng kinh tế, đặc biệt là trong lĩnh vực xây dựng, việc tạm ứng vốn là một khâu quan trọng để bên nhận thầu có thể triển khai công việc. Tuy nhiên, câu hỏi đặt ra là liệu việc bảo lãnh cho khoản tạm ứng này có phải là một yêu cầu bắt buộc trong mọi trường hợp hay không? Bài viết dưới đây sẽ đi sâu phân tích các quy định hiện hành, làm rõ tính bắt buộc của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng trong các tình huống khác nhau, giúp bạn có cái nhìn chính xác và đưa ra quyết định phù hợp khi tham gia vào các giao dịch hợp đồng. 08/05/2025Trường hợp phải bảo lãnh tạm ứng hợp đồng mới nhất 2025
Trường hợp phải bảo lãnh tạm ứng hợp đồng mới nhất 2025
Trong quá trình thực hiện các hợp đồng, đặc biệt là các hợp đồng xây dựng hay cung ứng dịch vụ lớn, việc bên giao thầu hoặc bên mua ứng trước một khoản tiền cho bên nhận thầu hoặc bên bán là một thông lệ phổ biến. Tuy nhiên, để đảm bảo nguồn vốn ứng trước được sử dụng đúng mục đích và giảm thiểu rủi ro cho bên giao tiền, pháp luật đã quy định về các trường hợp bắt buộc phải có bảo lãnh tạm ứng hợp đồng. Bài viết sau đây sẽ đi sâu phân tích các trường hợp cụ thể này, giúp bạn nắm vững các quy định pháp lý hiện hành để bảo vệ quyền lợi của mình trong các giao dịch. 08/05/2025Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng là gì? Quy định về bảo lãnh tạm ứng hợp đồng như thế nào mới nhất 2025?
Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng là gì? Quy định về bảo lãnh tạm ứng hợp đồng như thế nào mới nhất 2025?
Một trong những công cụ hữu hiệu để đạt được điều này chính là bảo lãnh tạm ứng hợp đồng. Vậy, bảo lãnh tạm ứng hợp đồng thực chất là gì và những quy định pháp luật mới nhất điều chỉnh vấn đề này ra sao? Bài viết dưới đây sẽ đi sâu vào khái niệm, bản chất pháp lý cũng như cập nhật những quy định hiện hành về bảo lãnh tạm ứng hợp đồng, giúp bạn có cái nhìn rõ ràng và toàn diện về vấn đề này. 08/05/2025Khi nào ký Hợp đồng xây dựng nhà xưởng? Hướng dẫn chi tiết cách điền hợp đồng xây dựng nhà xưởng mới nhất 2025
