Tìm kiếm
Chương VI Nghị định 131/2021/NĐ-CP: Giám định y khoa để xem xét công nhận , giải quyết chế độ ưu đãi đối với người có công và thân nhân của người có công
| Số hiệu: | 131/2021/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Vũ Đức Đam |
| Ngày ban hành: | 30/12/2021 | Ngày hiệu lực: | 15/02/2022 |
| Ngày công báo: | 17/01/2022 | Số công báo: | Từ số 79 đến số 80 |
| Lĩnh vực: | Văn hóa - Xã hội | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Điểm mới về điều kiện, tiêu chuẩn công nhận thương binh
Ngày 30/12/2021, Chính phủ ban hành Nghị định 131/2021/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
Theo đó, điều kiện, tiêu chuẩn công nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương binh (gọi chung là thương binh) quy định tại Khoản 1 Điều 23 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, đơn cử như:
- Địa bàn địch chiếm đóng, địa bàn có chiến sự, địa bàn tiếp giáp vùng địch chiếm đóng được xác định theo quy định tại Phụ lục III Nghị định 131/2021. (So với hiện hành, bổ sung địa bàn địch chiếm đóng).
- Địa bàn biên giới, trên biển, hải đảo có điều kiện đặc biệt khó khăn là địa bàn có điều kiện tự nhiên hiểm trở, khắc nghiệt, khó khăn dễ xảy ra tai nạn, bao gồm các địa bàn theo Phụ lục IV Nghị định 131/2021. (So với hiện hành, bổ sung địa bàn biên giới, trên biển, hải đảo).
- Trực tiếp phục vụ chiến đấu là thực hiện nhiệm vụ lúc trận đánh đang diễn ra hoặc khi địch đang bắn phá: cứu thương, tải thương, tải đạn, đảm bảo thông tin liên lạc, bảo vệ hàng hóa, các trường hợp đảm bảo chiến đấu.
- Trực tiếp làm nhiệm vụ đấu tranh chống tội phạm là trực tiếp thực thi nhiệm vụ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền giao nhằm điều tra, phát hiện, ngăn chặn, bắt giữ đối tượng phạm tội hoặc ngăn chặn hành vi nguy hiểm cho xã hội...
Xem chi tiết các tiêu chuẩn tại Nghị định 131/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/02/2022, thay thế Nghị định 31/2013/NĐ-CP và Nghị định 45/2006/NĐ-CP .
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Hoạt động khám giám định làm cơ sở để xem xét công nhận, giải quyết chế độ ưu đãi đối với người có công và thân nhân của người có công do Hội đồng giám định y khoa các cấp thực hiện gồm khám giám định lần đầu, khám giám định lại, khám giám định phúc quyết, khám giám định phúc quyết lần cuối.
2. Hội đồng giám định y khoa các cấp là Hội đồng chuyên môn về y tế bao gồm các Hội đồng sau:
a) Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh.
b) Hội đồng giám định y khoa các Bộ: Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; Bộ Giao thông vận tải.
c) Hội đồng giám định y khoa cấp trung ương bao gồm: Hội đồng giám định y khoa Trung ương I, Hội đồng giám định y khoa Trung ương II, Hội đồng giám định y khoa Trung ương III.
d) Hội đồng giám định y khoa phúc quyết lần cuối là Hội đồng cấp cao nhất và cuối cùng về giám định y khoa do Bộ Y tế thành lập.
3. Cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa các cấp gồm:
a) Cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh là đơn vị có chức năng chuyên trách về giám định y khoa trực thuộc Sở Y tế do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định.
b) Cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa các bộ do Bộ trưởng các bộ quyết định.
c) Cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa cấp trung ương là đơn vị có chức năng chuyên trách về giám định y khoa do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định.
d) Cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa phúc quyết lần cuối là cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa cấp trung ương đã khám đối với đối tượng.
4. Bộ Y tế quy định chi tiết về hoạt động và mối quan hệ công tác của Hội đồng Giám định y khoa các cấp.
1. Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh thực hiện khám giám định lần đầu, khám giám định lại.
2. Hội đồng giám định y khoa các bộ thực hiện khám giám định lần đầu, khám giám định lại, khám giám định phúc quyết đối với người khi bị thương, bị bệnh thuộc quân đội, công an quản lý hoặc đang tại ngũ, công tác trong quân đội, công an do Bộ trưởng các bộ quy định.
Trường hợp cần thiết cơ quan quản lý đối tượng thuộc Bộ Công an có văn bản đề nghị Hội đồng giám định y khoa các cấp thuộc ngành y tế để khám giám định.
3. Hội đồng giám định y khoa cấp trung ương thực hiện khám giám định phúc quyết theo quy định của Bộ Y tế đối với các đối tượng khám giám định.
4. Hội đồng khám giám định phúc quyết lần cuối khám giám định theo quy định của Bộ Y tế đối với trường hợp đối tượng khám giám định hoặc đại diện hợp pháp của đối tượng không đồng ý kết quả khám giám định của Hội đồng giám định y khoa cấp trung ương hoặc kết quả khám giám định phúc quyết của Hội đồng giám định y khoa các bộ.
1. Cơ quan giới thiệu giám định y khoa có trách nhiệm trả chi phí giám định y khoa cho tổ chức thực hiện giám định theo quy định của pháp luật.
2. Phí dịch vụ giám định y khoa theo quy định của Bộ Tài chính.
3. Trường hợp Hội đồng giám định y khoa chưa khám giám định do vượt khả năng chuyên môn thì không thu phí giám định y khoa.
4. Trường hợp Hội đồng giám định y khoa đã thực hiện khám giám định, họp Hội đồng và kết luận vượt khả năng chuyên môn hoặc trường hợp Hội đồng giám định y khoa đang thực hiện khám giám định nhưng đối tượng bỏ ngang không tiếp tục tham gia quá trình khám giám định thì thu phí giám định những nội dung đã thực hiện.
5. Trường hợp khám giám định phúc quyết, khám giám định phúc quyết lần cuối theo đề nghị của đối tượng hoặc người đại diện hợp pháp của đối tượng thì phí giám định y khoa do người đề nghị chi trả.
1. Nhà nước đầu tư, phát triển hệ thống giám định y khoa để đáp ứng yêu cầu của hoạt động giám định y khoa và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động giám định y khoa phát triển.
2. Nhà nước có chính sách ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ kiến thức pháp luật đối với người giám định, có chính sách ưu đãi đối với cán bộ làm công tác giám định y khoa.
1. Hồ sơ khám giám định do vượt khả năng chuyên môn của Hội đồng giám định y khoa
a) Văn bản đề nghị khám giám định do vượt khả năng chuyên môn của cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa kèm hồ sơ đề nghị khám giám định của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.
b) Biên bản họp hội chẩn chuyên môn trong trường hợp chưa khám giám định hoặc biên bản giám định y khoa trong trường hợp Hội đồng giám định y khoa đã khám giám định cho đối tượng.
2. Hồ sơ khám giám định theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
a) Giấy giới thiệu khám giám định theo đề nghị của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại Mẫu số 38 Phụ lục I Nghị định này.
b) Bản sao các biên bản giám định y khoa (nếu có) hoặc bản sao hồ sơ đang hưởng chế độ
1. Cá nhân trong thời gian 90 ngày kể từ ngày nhận được Biên bản giám định y khoa nếu không đồng ý phải có đơn đề nghị khám giám định phúc quyết kèm bản sao được chứng thực từ biên bản khám giám định y khoa gửi: Cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh đã khám giám định cho đối tượng hoặc Cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa các bộ đã khám giám định cho đối tượng. Quá thời gian trên nêu trên, cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa các cấp và các cơ quan có thẩm quyền không xem xét, giải quyết.
2. Cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh trong thời gian 12 ngày kể từ ngày nhận được đơn có văn bản đề nghị khám giám định phúc quyết kèm theo các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này và hồ sơ đề nghị khám giám định của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền gửi cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa cấp trung ương.
3. Cơ quan thường trực và Hội đồng giám định y khoa cấp trung ương trong thời gian 60 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm tổ chức khám giám định, ban hành biên bản giám định y khoa theo Mẫu số 78 Phụ lục I Nghị định này và gửi biên bản giám định y khoa phúc quyết đến cá nhân có đơn đề nghị, cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh và cơ quan thực hiện chế độ ưu đãi để xem xét, giải quyết chế độ. Trường hợp quá thời gian trên chưa ban hành biên bản phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.
4. Cơ quan thường trực và Hội đồng giám định y khoa các bộ thực hiện khám giám định phúc quyết đối với trường hợp người khi bị thương, bị bệnh thuộc quân đội, công an quản lý hoặc đang tại ngũ, công tác trong quân đội, công an. Thời gian xem xét, giải quyết, tổ chức khám giám định, ban hành biên bản giám định y khoa không quá 60 ngày kể từ ngày nhận được đơn đề nghị.
1. Cá nhân trong thời gian 90 ngày kể từ ngày nhận được Biên bản giám định y khoa nếu không đồng ý phải có đơn đề nghị khám giám định phúc quyết lần cuối kèm bản sao được chứng thực từ biên bản khám giám định y khoa gửi: cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa cấp trung ương đã khám giám định cho đối tượng hoặc cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa các Bộ đã khám giám định phúc quyết cho đối tượng. Quá thời gian trên nêu trên, cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa cấp trung ương, các bộ và các cơ quan có thẩm quyền không xem xét, giải quyết.
2. Cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa đã khám cho đối tượng trong thời gian 12 ngày kể từ ngày nhận được đơn có văn bản đề nghị khám giám định phúc quyết lần cuối kèm theo các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này và hồ sơ đề nghị khám giám định của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền gửi Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Bộ Y tế.
3. Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Bộ Y tế trong thời gian 40 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị khám giám định phúc quyết lần cuối báo cáo và trình Bộ trưởng Bộ Y tế thành lập Hội đồng giám định y khoa phúc quyết lần cuối.
4. Cơ quan thường trực và Hội đồng giám định y khoa phúc quyết lần cuối trong thời gian 60 ngày kể từ ngày Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quyết định thành lập Hội đồng giám định y khoa phúc quyết lần cuối tổ chức khám giám định, ban hành biên bản giám định y khoa theo Mẫu số 78 Phụ lục I Nghị định này và gửi biên bản giám định y khoa phúc quyết lần cuối đến cá nhân có đơn đề nghị, cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh và cơ quan thực hiện chế độ ưu đãi để xem xét, giải quyết chế độ. Trường hợp chưa ban hành biên bản phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.
5. Cá nhân trong thời gian 90 ngày kể từ ngày nhận được Biên bản giám định y khoa phúc quyết lần cuối, nếu không đồng ý với kết quả khám giám định phúc quyết lần cuối, thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 80 Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
1. Đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 39 (khám giám định lần đầu); Hội đồng giám định y khoa khám giám định tất cả các vết thương ghi trong giấy giới thiệu do cơ quan, đơn vị có thẩm quyền chuyển đến và xác định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể.
2. Đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị định này (khám giám định vết thương tái phát): Hội đồng giám định y khoa khám giám định tất cả các vết thương ghi trong chứng nhận bị thương hoặc trích lục thương tật (bao gồm cả vết thương tái phát) được cơ quan đơn vị có thẩm quyền yêu cầu ghi trong giấy giới thiệu và xác định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể.
3. Đối với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định này (khám giám định lại tỷ lệ tổn thương cơ thể tạm thời): Hội đồng giám định y khoa khám giám định tất cả các vết thương ghi trong giấy giới thiệu do cơ quan, đơn vị có thẩm quyền chuyển đến và xác định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể.
4. Đối với đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 39 và khoản 3, khoản 4 Điều 40 Nghị định này (khám giám định vết thương hoặc mảnh kim khí còn sót, bổ sung vết thương): Hội đồng giám định y khoa khám đúng, đủ các vết thương hoặc mảnh kim khí còn sót, bổ sung vết thương ghi trong ghi trong giấy giới thiệu của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền chuyển đến và xác định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể.
5. Đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 53 Nghị định này và con đẻ của họ, Hội đồng giám định y khoa khám giám định các bệnh, dị dạng, dị tật được ghi trong giấy giới thiệu của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Không khám giám định biến chứng của bệnh đái tháo đường type 2.
6. Đối với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 121 Nghị định này: Hội đồng giám định y khoa khám giám định tình trạng khuyết tật được ghi trong giấy giới thiệu của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chuyển đến và xác định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể.
7. Đối với nội dung khám giám định “Sức ép” hoặc “Chấn thương do sóng nổ”:
a) Trường hợp giấy giới thiệu ghi “sức ép” hoặc “chấn thương do sóng nổ”, Hội đồng giám định y khoa chỉ khám giám định tổn thương tai, mắt, màng phổi và đánh giá chức năng tại thời điểm hiện tại, xác định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể.
b) Trường hợp giấy giới thiệu ghi cụ thể cơ quan, bộ phận bị ảnh hưởng bởi sức ép hoặc “chấn thương do sóng nổ” thì Hội đồng giám định y khoa khám giám định thêm tổn thương của cơ quan, bộ phận đó nếu không trùng với nội dung khám quy định tại điểm a khoản này để xác định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể.
8. Đối với đối tượng khám giám định theo đề nghị của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền: Hội đồng giám định y khoa khám giám định tình trạng hiện tại được ghi trong Giấy giới thiệu của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chuyển đến và xác định đúng hoặc chưa đúng với tình trạng được ghi trong hồ sơ hưởng chế độ ưu đãi người có công của đối tượng. Đề nghị khám giám định quy định tại khoản này chỉ áp dụng đối với trường hợp cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phát hiện hoặc nghi ngờ hồ sơ hưởng chế độ của đối tượng chưa đúng quy định.
9. Đối với đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 39 và các khoản 1, 3, 4 Điều 40 Nghị định này khi tổng hợp tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể thì lấy tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể của vết thương bổ sung hoặc vết thương còn sót (lấy tỷ lệ phần trăm cao nhất trong khung tỷ lệ tương ứng) cộng với tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể đã được xác định.
10. Trường hợp đối tượng là bệnh binh, nay mắc thêm bệnh có liên quan đến phơi nhiễm với chất độc hóa học theo quy định tại Nghị định này, khi tổng hợp tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể thì lấy tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể của bệnh (lấy tỷ lệ phần trăm cao nhất trong khung tỷ lệ tương ứng) cộng với tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể bệnh binh đã được xác định.
10. Phương pháp tổng hợp tỷ lệ tổn thương cơ thể theo quy định của Bộ Y tế.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 26. Hồ sơ, thủ tục giải quyết chế độ trợ cấp ưu đãi đối với thân nhân liệt sĩ
Điều 28. Hồ sơ, thủ tục giải quyết chế độ trợ cấp thờ cúng liệt sĩ
Điều 29. Hồ sơ, thủ tục bổ sung tình hình thân nhân trong hồ sơ liệt sĩ
Điều 73. Thủ tục cấp phiếu xác minh đối với người mất tích
Điều 74. Hồ sơ, thủ tục công nhận đối với người hy sinh hoặc mất tích thuộc quân đội, công an
Điều 4. Điều kiện, tiêu chuẩn công nhận người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945
Điều 14. Điều kiện, tiêu chuẩn công nhận liệt sĩ
Điều 17. Căn cứ cấp giấy chứng nhận hy sinh
Điều 28. Hồ sơ, thủ tục giải quyết chế độ trợ cấp thờ cúng liệt sĩ
Điều 37. Các giấy tờ làm căn cứ cấp giấy chứng nhận bị thương và thẩm quyền cấp
Điều 39. Hồ sơ, thủ tục công nhận thương binh
Điều 46. Điều kiện, tiêu chuẩn công nhận bệnh binh
Điều 51. Quy trình công nhận bệnh binh
Điều 53. Điều kiện, tiêu chuẩn công nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học
Điều 58. Nguyên tắc hưởng chế độ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học
Điều 72. Căn cứ lập hồ sơ công nhận liệt sĩ
Điều 76. Căn cứ lập hồ sơ công nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương binh
Điều 78. Hồ sơ, thủ tục công nhận đối với người bị thương thuộc quân đội hiện đang tại ngũ
Điều 84. Đối tượng và nguyên tắc hưởng
Điều 88. Đối tượng và nguyên tắc hưởng
Điều 89. Cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng
Điều 99. Đối tượng, hình thức và nguyên tắc hỗ trợ
Điều 108. Đối tượng và nguyên tắc hưởng
Điều 118. Thủ tục, thời điểm tạm đình chỉ, chấm dứt hưởng chế độ ưu đãi
Điều 119. Hồ sơ, thủ tục hưởng lại chế độ ưu đãi
Điều 125. Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng
Bài viết liên quan
Mức lương thương binh 1/4 lên đến gần 9 triệu mới nhất năm 2025?
Mức lương thương binh 1/4 lên đến gần 9 triệu mới nhất năm 2025?
Chính sách ưu đãi dành cho người có công với Cách mạng luôn là vấn đề quan trọng được Nhà nước chú trọng hàng năm nhằm tôn vinh và thể hiện sự tri ân tới những người đã chiến đấu cho độc lập tự do của Tổ quốc. Dựa vào mức độ hy sinh và mất mát, các chính sách đã được thay đổi cho phù hợp để đảm báo cuộc sống, sinh hoạt của thương binh trong thơi Bài viết này sẽ đề cập đến những quyền lợi của đối tượng là thương binh hạng 1 - nhóm thương binh nặng nhất. 03/04/2025Chi tiết lương thương binh hạng 1, hạng 2, hạng 3, hạng 4 mới nhất năm 2025
Chi tiết lương thương binh hạng 1, hạng 2, hạng 3, hạng 4 mới nhất năm 2025
Trong các chính sách an sinh xã hội, những người có công với cách mạng luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm và chú trọng. Sự tôn vinh này vừa là lời tri ân vừa thể hiện cam kết trong việc chăm lo đời sống dành cho thế hệ đi trước - những người đã cống hiến hy sinh vì độc lập tự do của Tổ quốc. Do đó, chính sách luôn được điều chỉnh, cập nhật để phù hợp với tình hình hiện nay. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu những thay đổi trong chính sách dành cho người có công với Cách mạng. 03/04/2025Cách tra cứu BHYT cho trẻ sơ sinh nhanh chóng mới nhất 2025
Cách tra cứu BHYT cho trẻ sơ sinh nhanh chóng mới nhất 2025
Sau khi trẻ sơ sinh được cấp thẻ bảo hiểm y tế (BHYT), cha mẹ cần kiểm tra tình trạng thẻ, thời hạn sử dụng và quyền lợi bảo hiểm để đảm bảo con được hưởng đầy đủ chế độ khám chữa bệnh. Hiện nay, việc tra cứu BHYT cho trẻ sơ sinh có thể thực hiện online một cách nhanh chóng thông qua cổng thông tin của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, ứng dụng VssID hoặc tin nhắn SMS. Vậy cách tra cứu cụ thể như thế nào? Cần nhập những thông tin gì? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn các bước tra cứu BHYT cho trẻ sơ sinh đơn giản và chính xác theo quy định mới nhất năm 2025. 04/03/2025Làm giấy khai sinh bao lâu có thẻ BHYT mới nhất 2025?
Làm giấy khai sinh bao lâu có thẻ BHYT mới nhất 2025?
Sau khi trẻ chào đời, cha mẹ cần nhanh chóng làm giấy khai sinh để hoàn tất các thủ tục pháp lý và đăng ký bảo hiểm y tế (BHYT) miễn phí cho con. Tuy nhiên, nhiều phụ huynh thắc mắc sau bao lâu kể từ khi làm giấy khai sinh thì trẻ sẽ được cấp thẻ BHYT? Quy trình cấp thẻ diễn ra như thế nào? Việc nắm rõ thời gian và thủ tục cấp thẻ BHYT giúp cha mẹ chủ động hơn trong việc đảm bảo quyền lợi khám chữa bệnh cho trẻ. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về thời gian cấp thẻ BHYT sau khi làm giấy khai sinh theo quy định mới nhất năm 2025 và hướng dẫn cha mẹ thực hiện thủ tục nhanh chóng, thuận tiện. 28/10/2025Trẻ sơ sinh bao lâu thì có thẻ bảo hiểm y tế mới nhất 2025?
Trẻ sơ sinh bao lâu thì có thẻ bảo hiểm y tế mới nhất 2025?
Theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế, trẻ em dưới 6 tuổi được cấp thẻ BHYT miễn phí để đảm bảo quyền lợi khám chữa bệnh ngay từ khi mới sinh. Tuy nhiên, nhiều phụ huynh thắc mắc thời gian cấp thẻ BHYT cho trẻ sơ sinh là bao lâu? Khi nào thẻ có hiệu lực? Việc nắm rõ quy trình và thời gian cấp thẻ sẽ giúp cha mẹ chủ động hơn trong việc chăm sóc sức khỏe cho con, đặc biệt khi cần khám chữa bệnh sớm. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về thời gian cấp thẻ BHYT cho trẻ sơ sinh theo quy định mới nhất năm 2025, cũng như hướng dẫn thủ tục để cha mẹ có thể đăng ký nhanh chóng. 28/10/2025Hướng dẫn làm thẻ BHYT cho trẻ sơ sinh online mới nhất 2025
Hướng dẫn làm thẻ BHYT cho trẻ sơ sinh online mới nhất 2025
Theo quy định, trẻ em dưới 6 tuổi được cấp thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) miễn phí, giúp đảm bảo quyền lợi khám chữa bệnh ngay từ khi sinh ra. Hiện nay, cha mẹ có thể đăng ký thẻ BHYT cho trẻ sơ sinh online, thay vì phải đến trực tiếp cơ quan bảo hiểm xã hội, giúp tiết kiệm thời gian và công sức. Vậy thủ tục đăng ký online như thế nào? Cần chuẩn bị những giấy tờ gì? Đăng ký trên cổng dịch vụ công hay ứng dụng nào? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách làm thẻ BHYT cho trẻ sơ sinh trực tuyến theo quy định mới nhất năm 2025, giúp cha mẹ dễ dàng hoàn tất thủ tục một cách nhanh chóng. 28/10/2025Trẻ em dưới 6 tuổi khám bệnh trái tuyến có được hưởng bảo hiểm không?
Trẻ em dưới 6 tuổi khám bệnh trái tuyến có được hưởng bảo hiểm không?
Theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế, trẻ em dưới 6 tuổi được cấp thẻ BHYT miễn phí và hưởng quyền lợi khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, cha mẹ đưa trẻ đi khám bệnh tại cơ sở y tế không đúng tuyến đăng ký và băn khoăn liệu BHYT có chi trả không? Mức hưởng khi khám trái tuyến là bao nhiêu? Việc khám trái tuyến có ảnh hưởng đến quyền lợi bảo hiểm của trẻ không? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về quy định hưởng BHYT khi trẻ dưới 6 tuổi khám chữa bệnh trái tuyến theo quy định mới nhất năm 2025. 28/10/2025Mức hưởng BHYT đối với trẻ em sơ sinh khi chưa có BHYT và dùng giấy khai sinh để khám chữa bệnh là bao nhiêu mới nhất 2025?
Mức hưởng BHYT đối với trẻ em sơ sinh khi chưa có BHYT và dùng giấy khai sinh để khám chữa bệnh là bao nhiêu mới nhất 2025?
Theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế, trẻ em dưới 6 tuổi được cấp thẻ BHYT miễn phí và hưởng quyền lợi khám chữa bệnh theo diện bảo hiểm. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, trẻ sơ sinh chưa được cấp thẻ BHYT, khiến cha mẹ lo lắng về mức hưởng BHYT khi dùng giấy khai sinh để khám chữa bệnh. Vậy trẻ sơ sinh chưa có thẻ BHYT sẽ được hưởng bao nhiêu phần trăm chi phí khám chữa bệnh? Các bệnh viện có chấp nhận giấy khai sinh thay thế thẻ BHYT không? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mức hưởng BHYT cho trẻ sơ sinh khi chưa có thẻ BHYT và quy định mới nhất năm 2025. 27/10/2025Trẻ sinh non có được hưởng bảo hiểm y tế không?
Trẻ sinh non có được hưởng bảo hiểm y tế không?
Trẻ sinh non thường cần chăm sóc y tế đặc biệt ngay từ khi chào đời, dẫn đến chi phí điều trị cao. Vì vậy, nhiều bậc phụ huynh lo lắng liệu trẻ sinh non có được hưởng bảo hiểm y tế (BHYT) hay không? Theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế, trẻ em dưới 6 tuổi được cấp thẻ BHYT miễn phí để đảm bảo quyền lợi khám chữa bệnh. Vậy với trường hợp trẻ sinh non, chưa kịp làm giấy khai sinh hoặc chưa có thẻ BHYT, quyền lợi được hưởng như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ giúp cha mẹ hiểu rõ quy định về BHYT cho trẻ sinh non và hướng dẫn thủ tục để đảm bảo quyền lợi khám chữa bệnh cho con. 27/10/2025Trẻ chưa có giấy khai sinh có được hưởng BHYT không?
