Tìm kiếm
Chương XIII Luật bảo vệ môi trường 2020: Trách nhiệm của mặt trận tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị- xã hội , tổ chứ chính trị xã hội- nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và cộng đồng dân cư trong bảo vệ môi trường
| Số hiệu: | 123/2021/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Lê Văn Thành |
| Ngày ban hành: | 28/12/2021 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2022 |
| Ngày công báo: | 10/01/2022 | Số công báo: | Từ số 45 đến số 46 |
| Lĩnh vực: | Vi phạm hành chính, Giao thông - Vận tải | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Tăng hàng loạt mức phạt vi phạm giao thông từ ngày 01/01/2022
Ngày 28/12/2021, Chính phủ ban hành Nghị định 123/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng.
Theo đó, sửa đổi một số quy định về xử phạt hành chính lĩnh vực giao thông đường bộ tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019.
Cụ thể, tăng mức phạt hành chính với một số hành vi vi phạm giao thông, đơn cử như:
- Người điều khiển xe không đội mũ bảo hiểm bị phạt từ 400.000 đến 600.000 đồng. (Theo điểm b khoản 4 Điều 2)
(Theo điểm i, k khoản 2 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP hành vi không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông bị phạt từ 200.000 đến 300.000 đồng).
- Tăng mức phạt đối với hành vi điều khiển xe gắn biển số không đúng quy định; gắn biển số bị bẻ cong, bị che lấp, bị hỏng;... Cụ thể:
+ Đối với xe ô tô (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo) và các loại xe tương tự xe ô tô sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 đến 6.000.000 đồng;
(Còn theo Nghị định 100, hành vi che biển số xe ô tô chỉ bị phạt tiền từ 800.000 đến 1.000.000 đồng)
+ Đối với xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy sẽ bị phạt tiền 300.000 đến 400.000 đồng.
(Theo Nghị định 100, hành vi che biển số xe mô tô, xe gắn máy chỉ bị phạt tiền từ 100.000 đến 200.000 đồng).
Nghị định 123/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm tuyên truyền, vận động các tổ chức thành viên và Nhân dân tham gia hoạt động bảo vệ môi trường.
2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện tư vấn, phản biện, giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. Cơ quan quản lý nhà nước các cấp có trách nhiệm tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia bảo vệ môi trường.
1. Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có trách nhiệm sau đây:
a) Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường;
b) Tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường.
2. Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có quyền sau đây:
a) Được cung cấp và yêu cầu cung cấp thông tin về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;
b) Tham vấn đối với dự án đầu tư có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình;
c) Tư vấn, phản biện về bảo vệ môi trường với cơ quan quản lý nhà nước và chủ dự án đầu tư, cơ sở có liên quan theo quy định của pháp luật;
d) Tham gia hoạt động kiểm tra về bảo vệ môi trường tại dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình;
đ) Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
3. Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường các cấp có trách nhiệm tạo điều kiện để tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thực hiện các quyền quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều này.
1. Đại diện cộng đồng dân cư trên địa bàn chịu tác động môi trường của dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có quyền yêu cầu chủ dự án đầu tư, cơ sở cung cấp thông tin về bảo vệ môi trường thông qua đối thoại trực tiếp hoặc bằng văn bản; tổ chức tìm hiểu thực tế về công tác bảo vệ môi trường của dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp; thu thập, cung cấp thông tin cho cơ quan có thẩm quyền và chịu trách nhiệm về thông tin cung cấp.
2. Đại diện cộng đồng dân cư trên địa bàn chịu tác động môi trường của dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước có liên quan cung cấp kết quả thanh tra, kiểm tra, xử lý đối với dự án đầu tư, cơ sở đó, trừ trường hợp các thông tin này thuộc bí mật nhà nước, bí mật của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
3. Đại diện cộng đồng dân cư có quyền tham gia đánh giá kết quả bảo vệ môi trường của dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp; thực hiện biện pháp để bảo vệ quyền và lợi ích của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật.
4. Chủ dự án đầu tư, cơ sở phải thực hiện yêu cầu của đại diện cộng đồng dân cư phù hợp với quy định của pháp luật.
5. Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường các cấp có trách nhiệm xây dựng hệ thống trực tuyến tiếp nhận, xử lý, trả lời phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư về bảo vệ môi trường.
RESPONSIBILITIES OF VIETNAMESE FATHERLAND FRONT, SOCIO-POLITICAL ORGANIZATIONS, SOCIO-POLITICAL-PROFESSIONAL ORGANIZATIONS, SOCIO-PROFESSIONAL ORGANIZATIONS AND RESIDENTIAL COMMUNITIES FOR ENVIRONMENTAL PROTECTION
Article 157. Responsibilities and entitlements of the Vietnamese Fatherland Front
1. The Vietnamese Fatherland Front shall, within its jurisdiction, encourage its member organizations and the people to participate in environmental protection activities.
2. The Vietnamese Fatherland Front shall offer consultation and criticism about and supervise the implementation of policies and law on environmental protection as prescribed by law. Regulatory bodies at all levels shall enable the Vietnamese Fatherland Front to participate in environmental protection.
Article 158. Responsibilities and entitlements of socio-political organizations, socio-political-professional organizations and socio-professional organizations
1. Socio-political organizations, socio-political-professional organizations and socio-professional organizations have the responsibility to:
a) comply with the law on environmental protection;
b) engage in environmental protection activities.
2. Socio-political organizations, socio-political-professional organizations and socio-professional organizations are entitled to:
a) be provided with and request information about environmental protection as prescribed by law;
b) provide counseling on investment projects related to their functions, tasks and entitlements;
c) offer consultation and criticism about environmental protection to regulatory bodies and investment project/business owners concerned as prescribed by law;
d) participate in inspecting environmental protection by investment projects, businesses, dedicated areas for production, business operation and service provision and industrial clusters in relation to their functions, tasks and entitlements;
dd) request competent authorities to take actions against violations of law on environmental protection.
3. Environmental protection authorities at all levels shall enable socio-political organizations, socio-political-professional organizations and socio-professional organizations to exercise the entitlements mentioned in Clause 2 of this Article.
4. The Government shall elaborate on Clause 3 of this Article.
Article 159. Entitlements and obligations of residential communities
1. Representatives of residential communities in areas under environmental impacts made by investment projects, businesses, dedicated areas for production, business operation and service provision and industrial clusters are entitled to request investment project/business owners to provide information about environmental protection through face-to-face meetings or in writing; shall conduct fact-finding visits to collect information about environmental protection by investment projects, businesses and dedicated areas for production, business operation and service provision and industrial clusters; collect and provide information to competent authorities and take responsibility for the information provided.
2. Representatives of residential communities in areas under environmental impacts made by investment projects, businesses, dedicated areas for production, business operation and service provision and industrial clusters are entitled to request relevant regulatory bodies to provide results of inspection and handling of such investment projects, businesses, dedicated areas for production, business operation and service provision and industrial clusters, except for the case these results are classified as state secrets or enterprises' secrets as prescribed by law.
3. Representatives of residential communities are entitled to participate in assessing results of environmental protection by investment projects, businesses, dedicated areas for production, business operation and service provision and industrial clusters; take measures to protect rights and interests of residential communities as prescribed by law.
4. Investment project/business owners shall comply with requests from representatives of residential communities as prescribed by law.
5. Environmental protection authorities at all levels shall establish an online system to receive, handle and respond to comments and feedback of entities and residential communities on environmental protection.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 9. Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt
Điều 13. Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí
Điều 14. Trách nhiệm thực hiện quản lý chất lượng môi trường không khí
Điều 21. Nội dung bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên
Điều 23. Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia
Điều 24. Nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
Điều 25. Đối tượng phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược
Điều 28. Tiêu chí về môi trường để phân loại dự án đầu tư
Điều 33. Tham vấn trong đánh giá tác động môi trường
Điều 43. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy phép môi trường
Điều 44. Cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại, tước quyền sử dụng, thu hồi giấy phép môi trường
Điều 51. Bảo vệ môi trường đối với khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung
Điều 52. Bảo vệ môi trường đối với cụm công nghiệp
Điều 53. Bảo vệ môi trường đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Điều 54. Trách nhiệm tái chế của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu
Điều 55. Trách nhiệm thu gom, xử lý chất thải của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu
Điều 56. Bảo vệ môi trường làng nghề
Điều 59. Bảo vệ môi trường nơi công cộng
Điều 61. Bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp
Điều 63. Bảo vệ môi trường trong mai táng, hỏa táng
Điều 65. Bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông vận tải
Điều 70. Bảo vệ môi trường trong nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, quá cảnh hàng hóa
Điều 71. Bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài
Điều 105. Áp dụng kỹ thuật hiện có tốt nhất
Điều 110. Điều kiện hoạt động quan trắc môi trường
Điều 112. Quan trắc bụi, khí thải công nghiệp
Điều 114. Thông tin về môi trường
Điều 115. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường
Điều 116. Dịch vụ công trực tuyến về môi trường
Điều 121. Quy định chung về phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
Điều 131. Trách nhiệm yêu cầu bồi thường thiệt hại và xác định thiệt hại về môi trường
Điều 132. Xác định thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường
Điều 135. Giám định thiệt hại do suy giảm chức năng, tính hữu ích của môi trường
Điều 137. Ký quỹ bảo vệ môi trường
Điều 138. Chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên
Điều 140. Bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại do sự cố môi trường
Điều 141. Ưu đãi, hỗ trợ về bảo vệ môi trường
Điều 143. Phát triển ngành công nghiệp môi trường
Điều 144. Phát triển dịch vụ môi trường
Điều 145. Sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường
Điều 148. Nguồn lực cho bảo vệ môi trường
Điều 151. Quỹ bảo vệ môi trường
Điều 160. Kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường, kiểm toán trong lĩnh vực môi trường
Điều 167. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Bộ, cơ quan ngang Bộ
Điều 171. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 72. Yêu cầu về quản lý chất thải
Điều 78. Xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Điều 79. Chi phí thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Điều 80. Xử lý ô nhiễm, cải tạo môi trường bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt
Điều 85. Trách nhiệm của chủ cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại
Điều 8. Hoạt động bảo vệ môi trường nước mặt
Điều 10. Bảo vệ môi trường nước dưới đất
Điều 19. Trách nhiệm bảo vệ môi trường đất
Điều 24. Nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
Điều 27. Nội dung đánh giá môi trường chiến lược
Điều 32. Nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường
Điều 34. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Điều 40. Nội dung giấy phép môi trường
Điều 115. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường
Điều 118. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường
Điều 119. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Điều 120. Báo cáo hiện trạng môi trường
Điều 126. Phục hồi môi trường sau sự cố môi trường
Điều 148. Nguồn lực cho bảo vệ môi trường
Điều 72. Yêu cầu về quản lý chất thải
Điều 76. Điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt
Điều 78. Xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Điều 79. Chi phí thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Điều 80. Xử lý ô nhiễm, cải tạo môi trường bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt
Điều 81. Phân loại, lưu giữ, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường
Điều 83. Khai báo, phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải nguy hại
Bài viết liên quan
Cảnh sát cơ động có được kiểm tra giấy phép lái xe không?
Cảnh sát cơ động có được kiểm tra giấy phép lái xe không?
Trong hoạt động giữ gìn trật tự, an toàn giao thông, việc kiểm tra giấy phép lái xe là một trong những biện pháp quan trọng nhằm đảm bảo người tham gia giao thông tuân thủ quy định pháp luật. Tuy nhiên, khi lực lượng Cảnh sát cơ động tham gia tuần tra, kiểm soát, nhiều người thắc mắc liệu họ có thẩm quyền kiểm tra giấy phép lái xe như lực lượng Cảnh sát giao thông hay không. Hãy cùng tìm hiểu về quy định này. 18/06/2025Cảnh sát cơ động và Cảnh sát giao thông: Ai có quyền cao hơn?
Cảnh sát cơ động và Cảnh sát giao thông: Ai có quyền cao hơn?
Trong lực lượng Công an nhân dân, Cảnh sát cơ động và Cảnh sát giao thông đều giữ vai trò quan trọng trong việc bảo đảm an ninh trật tự và an toàn xã hội. Tuy nhiên, do có nhiệm vụ và phạm vi hoạt động khác nhau, nhiều người dân thường nhầm lẫn hoặc đặt câu hỏi rằng. giữa Cảnh sát cơ động và Cảnh sát giao thông, ai có “quyền cao hơn”? Hãy cùng tìm hiểu về vấn đề này. 18/06/2025Cảnh sát cơ động có được dùng vũ lực hoặc đánh người không?
Cảnh sát cơ động có được dùng vũ lực hoặc đánh người không?
Cảnh sát cơ động là lực lượng vũ trang đặc biệt trong Công an nhân dân, được giao nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, sẵn sàng trấn áp các hành vi gây rối, bạo loạn, khủng bố… Tuy nhiên, trong thực tiễn, không ít vụ việc gây tranh cãi khi lực lượng này sử dụng vũ lực đối với người dân. Điều này đặt ra câu hỏi pháp lý quan trọng. liệu cảnh sát cơ động có được phép dùng vũ lực hoặc đánh người hay không, và trong những trường hợp nào việc sử dụng đó được coi là đúng pháp luật? Hãy cùng tìm hiểu về vẫn đề này. 18/06/2025Cảnh sát cơ động có được trực tiếp xử phạt tiền không?
Cảnh sát cơ động có được trực tiếp xử phạt tiền không?
Cảnh sát cơ động là lực lượng vũ trang chuyên trách, có nhiệm vụ bảo đảm an ninh trật tự, sẵn sàng ứng phó với các tình huống phức tạp về an ninh, trật tự xã hội. Trong thực tế, không ít trường hợp người dân bị lực lượng cảnh sát cơ động lập biên bản, xử lý vi phạm hành chính và thắc mắc liệu CSCĐ có thẩm quyền trực tiếp xử phạt tiền hay không. Việc xác định đúng thẩm quyền xử phạt của cảnh sát cơ động là điều cần thiết để đảm bảo tính hợp pháp của hoạt động công vụ, đồng thời giúp người dân hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình khi làm việc với lực lượng chức năng. Hãy cùng tìm hiểu về cảnh sát cơ động có được trực tiếp xử phạt tiền không? 18/06/2025Cảnh sát cơ động có quyền dừng và bắt xe vi phạm không?
Cảnh sát cơ động có quyền dừng và bắt xe vi phạm không?
Trong quá trình tuần tra, kiểm soát và bảo đảm an ninh trật tự, lực lượng Cảnh sát cơ động (CSCĐ) đôi khi tham gia dừng xe, kiểm tra phương tiện giao thông. Tuy nhiên, không ít người dân băn khoăn liệu CSCĐ có quyền dừng và bắt giữ xe vi phạm hay không, hay việc này chỉ thuộc thẩm quyền của lực lượng Cảnh sát giao thông. Việc hiểu rõ phạm vi quyền hạn của CSCĐ theo quy định pháp luật là cần thiết để tránh tình trạng lạm quyền cũng như giúp người dân thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ khi tham gia giao thông. Hãy cùng tìm hiểu về cảnh sát cơ động có quyền dừng và bắt xe vi phạm không? 18/06/2025Cảnh sát cơ động có được lập biên bản xử phạt không?
Cảnh sát cơ động có được lập biên bản xử phạt không?
Trong hệ thống lực lượng Công an nhân dân, Cảnh sát cơ động được biết đến là lực lượng vũ trang chuyên trách, đảm nhiệm nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự trong các tình huống đặc biệt, phức tạp. Tuy nhiên, trên thực tế, không ít người dân thắc mắc liệu Cảnh sát cơ động có thẩm quyền lập biên bản và xử phạt vi phạm hành chính hay không. Việc làm rõ phạm vi quyền hạn này không chỉ giúp người dân hiểu và chấp hành đúng pháp luật, mà còn góp phần tăng cường tính minh bạch, hiệu quả trong hoạt động của lực lượng thực thi pháp luật. Hãy cùng tìm hiểu về cảnh sát cơ động có được lập biên bản xử phạt không? 18/06/2025Cảnh sát cơ động là ai? Cảnh sát cơ động có những quyền gì?
Cảnh sát cơ động là ai? Cảnh sát cơ động có những quyền gì?
Trong hệ thống lực lượng Công an nhân dân Việt Nam, cảnh sát cơ động là một lực lượng đặc biệt, được tổ chức và huấn luyện chuyên sâu nhằm thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội trong những tình huống phức tạp, khẩn cấp. Với tính chất đặc thù, lực lượng cảnh sát cơ động không chỉ tham gia trấn áp tội phạm có tổ chức, bạo loạn, biểu tình trái phép, mà còn được giao nhiều nhiệm vụ quan trọng khác theo quy định pháp luật. Hãy cùng tìm hiểu về cảnh sát cơ động là ai? Cảnh sát cơ động có những quyền gì? 18/06/2025Có bị tịch thu phương tiện khai thác khoáng sản trái phép khi phạm tội khai thác khoáng sản trái phép không?
Có bị tịch thu phương tiện khai thác khoáng sản trái phép khi phạm tội khai thác khoáng sản trái phép không?
Tài nguyên khoáng sản là một phần quan trọng của “kho báu” thiên nhiên mà mỗi quốc gia sở hữu, đóng vai trò thiết yếu trong phát triển kinh tế, công nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng. Tuy nhiên, cùng với nhu cầu khai thác ngày càng tăng là tình trạng khai thác khoáng sản trái phép đang diễn ra ở nhiều nơi, gây ra những hệ lụy nghiêm trọng cả về môi trường, kinh tế và an ninh trật tự xã hội. Hãy cùng tìm hiểu về quy định có bị tịch thu phương tiện khai thác khoáng sản trái phép khi phạm tội khai thác khoáng sản trái phép không? 28/05/2025Hành vi khai thác cát trái phép bị xử lý thế nào?
Hành vi khai thác cát trái phép bị xử lý thế nào?
Tài nguyên khoáng sản là một phần quan trọng của “kho báu” thiên nhiên mà mỗi quốc gia sở hữu, đóng vai trò thiết yếu trong phát triển kinh tế, công nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng. Tuy nhiên, cùng với nhu cầu khai thác ngày càng tăng là tình trạng khai thác khoáng sản trái phép đang diễn ra ở nhiều nơi, gây ra những hệ lụy nghiêm trọng cả về môi trường, kinh tế và an ninh trật tự xã hội. Hãy cùng tìm hiểu về hành vi khai thác cát trái phép bị xử lý thế nào? 29/05/2025Hành vi khai thác khoáng sản trái phép bị xử lý thế nào?
