Tìm kiếm
Chương 5 Nghị định 100/2006/NĐ-CP: Tổ chức đại diện tập thể, tổ chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan
| Số hiệu: | 100/2006/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Nguyễn Tấn Dũng |
| Ngày ban hành: | 21/09/2006 | Ngày hiệu lực: | 17/10/2006 |
| Ngày công báo: | 02/10/2006 | Số công báo: | Từ số 3 đến số 4 |
| Lĩnh vực: | Sở hữu trí tuệ, Quyền dân sự | Tình trạng: |
Hết hiệu lực
10/04/2018 |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Sở hữu trí tuệ khi hoạt động phải tuân thủ các điều kiện sau:
a. Tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan phải được tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan uỷ quyền;
b. Tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan được uỷ quyền đại diện cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan đối với việc quản lý một quyền, một nhóm quyền cụ thể;
c. Việc thu, phân phối tiền nhuận bút, thù lao và các quyền lợi vật chất khác được phát sinh từ việc khai thác quyền, nhóm quyền quy định tại điều lệ hoạt động của tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan.
2. Bộ Văn hoá - Thông tin hướng dẫn việc phân chia tiền nhuận bút, thù lao và các quyền lợi vật chất khác đối với những trường hợp tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan chưa uỷ quyền cho tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan.
3. Trong trường hợp tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có liên quan đến quyền và lợi ích của nhiều tổ chức đại diện tập thể được uỷ quyền đại diện cho các quyền, nhóm quyền khác nhau, các bên có thể thoả thuận để một tổ chức thay mặt đàm phán cấp phép sử dụng, thu và phân chia tiền, báo cáo Bộ Văn hoá - Thông tin trước khi thực hiện.
4. Các tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan phải thực hiện chế độ báo cáo, thông tin cho Cục Bản quyền tác giả Văn học - Nghệ thuật theo định kỳ sáu tháng, một năm hoặc đột xuất về các hoạt động của tổ chức mình.
1. Tổ chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan được thành lập theo quy định tại khoản 1 Điều 57 của Luật Sở hữu trí tuệ khi người đứng đầu tổ chức và cá nhân hoạt động tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a. Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b. Thường trú tại Việt Nam;
c. Có bằng tốt nghiệp đại học luật.
2. Thực hiện chế độ báo cáo, thông tin cho Cục Bản quyền tác giả Văn học - Nghệ thuật theo định kỳ sáu tháng, một năm hoặc đột xuất về các hoạt động tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan.
ORGANIZATIONS ACTING AS COLLECTIVE REPRESENTATIVES OF COPYRIGHT AND RELATED RIGHTS, ORGANIZATIONS PROVIDING COPYRIGHT AND RELATED RIGHTS CONSULTANCY OR SERVICES
Article 41.- Organizations acting as collective representatives of copyright or related rights
1. Organizations acting as collective representatives of copyright or related rights specified in Clause 1, Article 56 of the Intellectual Property Law must satisfy the following conditions for their operation:
a/ They are authorized by authors, copyright holders or related rights holders;
b/ They are authorized to represent authors, copyright holders or related rights holders in managing a specific right or group of rights;
c/ The collection and distribution of royalties, remunerations and other material benefits generated from the exercise of a right or a group of rights specified in their operation charters.
2. When authors, copyright holders or related rights holders have not yet authorized any organizations to act as collective representatives of copyright or related rights, the Culture and Information Ministry shall guide the division of royalties, remunerations and other material benefits.
3. Where a work, phonogram, video recording or broadcast is related to rights and benefits of many organizations authorized to act as collective representatives of different rights or groups of rights, the involved parties may agree to designate one of them to negotiate on their behalf on the grant of use licenses, collect and divide money, and report to the Culture and Information Ministry before doing so.
4. Organizations acting as collective representatives of copyright or related rights shall biannually, annually or extraordinarily report and supply information on their activities to the Copyright Office of Vietnam.
Article 42.- Organizations providing copyright and related rights consultancy or services
1. Organizations providing copyright and related rights consultancy or services shall be established according to the provisions of Clause 1, Article 57 of the Intellectual Property Law when their heads and individuals engaged in the provision of copyright and related rights consultancy or services fully satisfy the following conditions:
a/ Being Vietnamese citizens and having full civil act capacity;
b/ Permanently residing in Vietnam;
c/ Possessing law university degree.
2. They shall biannually, annually or extraordinarily report and supply information on their copyright and related rights consultancy or services to the Copyright Office of Vietnam.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 3: Bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan
Điều 5: Chính sách của Nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan
Điều 9: Tác phẩm thể hiện dưới dạng ký tự khác
Điều 10: Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác
Điều 15: Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng
Điều 18: Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ
Điều 19: Quyền tác giả đối với tác phẩm điện ảnh, tác phẩm sân khấu
Điều 20: Sử dụng tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian
Điều 21: Đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả
Điều 24: Trích dẫn hợp lý và nhập khẩu bản sao tác phẩm
Điều 26: Thời hạn bảo hộ quyền tác giả
Điều 28: Chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm khuyết danh
Điều 29: Sử dụng tác phẩm thuộc sở hữu nhà nước
Điều 30: Sử dụng tác phẩm thuộc về công chúng
Điều 31: Quyền của người biểu diễn
Điều 32: Sử dụng quyền liên quan không phải xin phép, không phải trả tiền nhuận bút, thù lao
Điều 35: Sử dụng bản ghi âm, ghi hình
Điều 36: Chủ sở hữu chương trình phát sóng
Điều 37: Đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan
Điều 41: Tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan
Điều 77. Chương trình giám sát của Ban của Hội đồng nhân dân
Điều 5: Chính sách của Nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan
Điều 6: Nội dung và trách nhiệm quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan
Điều 7: Thẩm quyền quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 10: Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác
Điều 26: Thời hạn bảo hộ quyền tác giả
Điều 29: Sử dụng tác phẩm thuộc sở hữu nhà nước
Điều 36: Chủ sở hữu chương trình phát sóng
Điều 37: Đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan
Điều 40: Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
Điều 41: Tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan
Điều 45: Khiếu nại, tố cáo liên quan đến đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan
