Tìm kiếm
Chương V Nghị định 10.2024.NĐ-CP: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KHU CÔNG NGHỆ CAO
| Số hiệu: | 10/2024/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Trần Lưu Quang |
| Ngày ban hành: | 01/02/2024 | Ngày hiệu lực: | 25/03/2024 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Doanh nghiệp, Đầu tư | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện phương hướng xây dựng khu công nghệ cao trong quy hoạch vùng, phương án phát triển khu công nghệ cao trong quy hoạch tỉnh và kế hoạch đầu tư xây dựng và phát triển khu công nghệ cao.
2. Ban hành, hướng dẫn, phổ biến và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan đến các hoạt động thành lập, đầu tư, quy hoạch xây dựng, xây dựng, đất đai, bảo vệ môi trường, khoa học và công nghệ, lao động, an ninh, trật tự, phòng cháy và chữa cháy và các hoạt động của khu công nghệ cao; xây dựng và quản lý hệ thống thông tin quốc gia về khu công nghệ cao.
3. Tổ chức các hoạt động quản lý nhà nước, thực hiện các thủ tục hành chính và các dịch vụ hỗ trợ có liên quan đến hoạt động công nghệ cao, đầu tư, sản xuất, kinh doanh của các nhà đầu tư, tổ chức, cá nhân trong khu công nghệ cao.
4. Tổ chức giám sát, đánh giá, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và đánh giá các mặt hoạt động, hiệu quả đầu tư của khu công nghệ cao; cung cấp thông tin, hướng dẫn, hỗ trợ và kịp thời xử lý các vướng mắc phát sinh; giải quyết khiếu nại, tố cáo và khen thưởng trong quá trình hình thành và phát triển khu công nghệ cao.
5. Tổ chức thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư vào khu công nghệ cao; hoạt động hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế về công nghệ cao, khu công nghệ cao.
6. Tổ chức bộ máy, đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cơ quan quản lý nhà nước về khu công nghệ cao.
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về khu công nghệ cao trong phạm vi cả nước trên cơ sở phân công nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của từng bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ban quản lý khu công nghệ cao theo quy định tại Nghị định này; chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển và ban hành chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về khu công nghệ cao.
2. Thủ tướng Chính phủ có quyền hạn và trách nhiệm:
a) Chỉ đạo các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ban quản lý khu công nghệ cao thực hiện pháp luật, chính sách về khu công nghệ cao;
b) Quyết định thành lập, mở rộng và ban hành quy chế hoạt động khu công nghệ cao; quyết định thành lập Ban quản lý khu công nghệ cao (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác); phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng khu công nghệ cao;
c) Chỉ đạo xử lý và giải quyết những vấn đề vướng mắc trong quá trình đầu tư, thành lập, điều hành, quản lý hoạt động của khu công nghệ cao vượt thẩm quyền của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân công có trách nhiệm:
a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực và hành chính lãnh thổ theo thẩm quyền đối với khu công nghệ cao;
b) Hướng dẫn, quy định phân cấp hoặc ủy quyền cho Ban quản lý khu công nghệ cao thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước thuộc thẩm quyền theo quy định của Nghị định này và của pháp luật liên quan.
Việc phân cấp, ủy quyền được thực hiện theo nguyên tắc đảm bảo sự ổn định, tạo điều kiện thực hiện cơ chế hành chính “một cửa tại chỗ”, hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong khu công nghệ cao và phù hợp với năng lực, trình độ tổ chức của Ban quản lý khu công nghệ cao;
c) Đối với các nhiệm vụ quản lý nhà nước không phân cấp, ủy quyền theo quy định tại điểm b khoản này, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo xây dựng cơ chế phối hợp giữa các đơn vị chức năng trực thuộc với Ban quản lý khu công nghệ cao trong quá trình thực hiện để đảm bảo hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước tại khu công nghệ cao;
d) Kiểm tra, thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm theo thẩm quyền quản lý nhà nước đối với Ban quản lý khu công nghệ cao và nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư tại khu công nghệ cao.
1. Chủ trì giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về khu công nghệ cao.
2. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, mở rộng và ban hành quy chế hoạt động khu công nghệ cao đối với khu công nghệ cao quy định tại Điều 31 Luật Công nghệ cao.
3. Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban quản lý khu công nghệ cao, tổ chức có liên quan trong việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với khu công nghệ cao quy định tại Điều 31 Luật Công nghệ cao:
a) Xây dựng các văn bản pháp luật, chính sách về quản lý và phát triển khu công nghệ cao trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền;
b) Xây dựng và triển khai các hoạt động hợp tác quốc tế và hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ đối với các khu công nghệ cao;
c) Xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin quốc gia về khu công nghệ cao trong hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ; ban hành chế độ báo cáo về khu công nghệ cao; cung cấp thông tin về khu công nghệ cao cho các cơ quan có liên quan của Chính phủ; hướng dẫn xây dựng chỉ tiêu đánh giá kết quả, hiệu quả khoa học và công nghệ, kinh tế - xã hội của khu công nghệ cao;
d) Đề xuất nội dung về xúc tiến đầu tư vào khu công nghệ cao trong Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp; tham gia ý kiến về danh mục dự án thu hút đầu tư vào khu công nghệ cao với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; phối hợp xây dựng và triển khai các hoạt động hợp tác quốc tế và hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ đối với các khu công nghệ cao;
đ) Hướng dẫn, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ có liên quan cho Ban quản lý khu công nghệ cao;
e) Phối hợp tổ chức giám sát, kiểm tra, thanh tra việc đầu tư xây dựng, phát triển và hoạt động của khu công nghệ cao;
g) Tổng kết đánh giá kết quả xây dựng, hoạt động, hiệu quả kinh tế - xã hội của khu công nghệ cao.
4. Xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ về việc chấp thuận công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư cơ sở nghiên cứu và phát triển công nghệ cao quy định tại điểm b khoản 2 Điều 29 Nghị định này; phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ về việc chấp thuận công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư cơ sở nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao quy định tại điểm b khoản 2 Điều 36 và điểm a khoản 2 Điều 38 Nghị định này trong trường hợp công nghệ hoặc sản phẩm của dự án đầu tư là công nghệ mới, công nghệ tiên tiến nhưng không nằm trong Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển được ban hành kèm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
5. Phối hợp Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công Thương và các bộ, cơ quan có liên quan hướng dẫn thực hiện phân cấp, ủy quyền cho Ban quản lý khu công nghệ cao các thẩm quyền quản lý nhà nước đối với khu công nghệ cao quy định tại Điều 31 Luật Công nghệ cao.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước đối với khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao quy định tại Điều 32 Luật Công nghệ cao như sau:
1. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, mở rộng và ban hành quy chế hoạt động khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
2. Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban quản lý khu công nghệ cao, tổ chức có liên quan:
a) Xây dựng các văn bản pháp luật, chính sách về quản lý và phát triển khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
b) Đề xuất nội dung về xúc tiến đầu tư vào khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp; tham gia ý kiến về danh mục dự án thu hút đầu tư vào khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; phối hợp xây dựng và triển khai các hoạt động hợp tác quốc tế và hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ đối với các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
c) Ban hành chế độ báo cáo về khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; cung cấp thông tin về khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao cho các cơ quan có liên quan của Chính phủ; chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin quốc gia về khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ và hướng dẫn xây dựng chỉ tiêu đánh giá kết quả, hiệu quả khoa học và công nghệ, kinh tế - xã hội của khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
d) Hướng dẫn, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ có liên quan cho Ban quản lý khu công nghệ cao;
đ) Phối hợp tổ chức giám sát, kiểm tra, thanh tra việc đầu tư xây dựng, phát triển và hoạt động của khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
e) Tổng kết đánh giá kết quả xây dựng, hoạt động, hiệu quả kinh tế - xã hội của khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ về việc chấp thuận công nghệ của dự án đầu tư cơ sở nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao quy định tại điểm b khoản 2 Điều 36 Nghị định này và dự án đầu tư ứng dụng công nghệ cao để sản xuất sản phẩm công nghệ cao quy định tại điểm a khoản 2 Điều 38 Nghị định này trong trường hợp công nghệ của dự án đầu tư là công nghệ mới, công nghệ tiên tiến nhưng không nằm trong Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển ban hành kèm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
4. Phối hợp Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công Thương và các bộ, cơ quan có liên quan hướng dẫn thực hiện phân cấp, ủy quyền cho Ban quản lý khu công nghệ cao đối với các thẩm quyền quản lý nhà nước tại khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
Ngoài quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước đối với khu công nghệ cao theo quy định tại khoản 3 Điều 41 Nghị định này, các bộ và cơ quan ngang bộ sau đây có quyền hạn, trách nhiệm quy định như sau:
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch, chính sách, giải pháp và nguồn lực thực hiện phương hướng phát triển khu công nghệ cao trong quy hoạch vùng; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia, điều phối các hoạt động xúc tiến đầu tư liên vùng, liên tỉnh trong đó có các nội dung xúc tiến đầu tư vào khu công nghệ cao.
2. Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện quy định tại khoản 5 Điều 14 Nghị định này.
3. Bộ Nội vụ chủ trì thẩm định Đề án thành lập, tổ chức lại Ban quản lý khu công nghệ cao trong trường hợp Ban quản lý khu công nghệ cao do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.
4. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quy định tại khoản 12 Điều 47 Nghị định này.
5. Bộ Công Thương hướng dẫn và ủy quyền cho Ban quản lý khu công nghệ cao cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa sản xuất tại khu công nghệ cao khi đáp ứng các điều kiện ủy quyền.
6. Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện công tác quản lý nhà nước về: quy hoạch xây dựng; phát triển, quản lý vận hành, khai thác sử dụng, bàn giao hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và cung cấp dịch vụ hạ tầng kỹ thuật; các hoạt động xây dựng công trình trong khu công nghệ cao.
7. Bộ Công an hướng dẫn thực hiện và chỉ đạo triển khai các hoạt động đảm bảo an ninh trật tự, phòng cháy và chữa cháy, xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú của người nước ngoài trong khu công nghệ cao.
8. Thanh tra Chính phủ phối hợp với các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan hướng dẫn và tổ chức triển khai các hoạt động thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng trong khu công nghệ cao theo quy định của pháp luật.
1. Đề xuất nội dung phương hướng xây dựng khu công nghệ cao trong quy hoạch vùng; chủ trì xây dựng phương án phát triển hệ thống khu công nghệ cao trong quy hoạch tỉnh; chỉ đạo tổ chức thực hiện sau khi quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh được phê duyệt.
2. Lập hồ sơ đề nghị thành lập, mở rộng khu công nghệ cao; thành lập, tổ chức lại Ban quản lý khu công nghệ cao.
3. Đối với khu công nghệ cao được ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng toàn bộ hoặc một phần hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật: xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển khu công nghệ cao, đề xuất nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương đầu tư xây dựng khu công nghệ cao; xây dựng dự toán và phân bổ ngân sách địa phương chi cho đầu tư, xây dựng, hỗ trợ đầu tư và đảm bảo các hoạt động của khu công nghệ cao trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định; huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để đầu tư xây dựng và phát triển khu công nghệ cao.
4. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh Trưởng ban và Phó Trưởng ban Ban quản lý khu công nghệ cao.
5. Xây dựng kế hoạch, quy hoạch và tổ chức đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội ngoài hàng rào khu công nghệ cao đảm bảo kết nối đồng bộ, phù hợp với quy mô, tiến độ phục vụ hoạt động khu công nghệ cao.
6. Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng (trong trường hợp khu công nghệ cao liên tỉnh, quy hoạch chung xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ) lập, điều chỉnh, công bố công khai; chỉ đạo xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng khu công nghệ cao thuộc địa giới hành chính do mình quản lý theo quy định của pháp luật về xây dựng.
7. Quyết định giao đất cho Ban quản lý khu công nghệ cao để quản lý tổ chức xây dựng và phát triển khu công nghệ cao theo quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt; chỉ đạo tổ chức thực hiện thu hồi đất, tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để giải phóng mặt bằng khu công nghệ cao theo quy định của pháp luật về đất đai.
8. Cho thuê đất, chỉ đạo thực hiện thủ tục đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng trong thời gian chưa thành lập Ban quản lý khu công nghệ cao theo quy định của pháp luật về đầu tư.
9. Ban hành các chính sách và bố trí nguồn lục hỗ trợ đầu tư để thu hút đầu tư, thu hút nguồn nhân lực vào khu công nghệ cao theo thẩm quyền, ưu tiên các dự án, hoạt động trong khu công nghệ cao tham gia các chương trình hỗ trợ của địa phương về khoa học và công nghệ, công nghệ cao, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; đề xuất hoạt động đưa vào Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia; xây dựng và triển khai chương trình, kế hoạch xúc tiến đầu tư, hợp tác và hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ đối với khu công nghệ cao.
10. Công bố danh mục dự án thu hút đầu tư vào khu công nghệ cao trong từng thời kỳ.
11. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước tại khu công nghệ cao, ban hành và giám sát thực hiện quy chế phối hợp giữa Ban quản lý khu công nghệ cao với các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; phân cấp, ủy quyền, chỉ đạo ủy quyền cho Ban quản lý khu công nghệ cao trong các lĩnh vực khoa học và công nghệ, quy hoạch, xây dựng, đất đai, đầu tư, bảo vệ môi trường, lao động, an toàn vệ sinh lao động, an toàn thực phẩm, phòng cháy và chữa cháy, an ninh trật tự và các hoạt động khác, giải quyết liên thông các thủ tục hành chính và các hoạt động khác trong khu công nghệ cao theo quy định của pháp luật.
12. Giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư khu công nghệ cao theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công và quy định của pháp luật liên quan; thực hiện chế độ báo cáo tình hình đầu tư, các mặt hoạt động, hiệu quả đầu tư của khu công nghệ cao.
13. Tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng; hướng dẫn, hỗ trợ và kịp thời xử lý các vướng mắc phát sinh, đối với những vấn đề vượt quá thẩm quyền thì phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ giải quyết hoặc trình Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ xem xét, quyết định.
14. Thực hiện chế độ báo cáo, tổng kết hoạt động khu công nghệ cao và các nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước khác đối với khu công nghệ cao, vai trò cơ quan chủ quản đối với Ban quản lý khu công nghệ cao trên địa bàn theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Noi dung cap nhat ...
Bài viết liên quan
Không nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động mức phạt mới nhất 2025 ra sao?
Không nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động mức phạt mới nhất 2025 ra sao?
Việc nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động là nghĩa vụ bắt buộc đối với doanh nghiệp theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vẫn chưa nắm rõ thời hạn và hình thức nộp báo cáo, dẫn đến việc không thực hiện đúng quy định. Vậy, không nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động sẽ bị xử phạt như thế nào theo quy định mới nhất năm 2025? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mức phạt và hướng dẫn cách nộp báo cáo đúng hạn, giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật và tránh những rủi ro không đáng có. 18/05/2025Cách nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động online mới nhất 2025 đơn giản thuận tiện
Cách nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động online mới nhất 2025 đơn giản thuận tiện
Trong thời đại chuyển đổi số, việc thực hiện các thủ tục hành chính trực tuyến ngày càng trở nên phổ biến, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho doanh nghiệp. Một trong những thủ tục quan trọng có thể thực hiện online là nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động định kỳ theo quy định của pháp luật lao động. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vẫn còn lúng túng trong việc thực hiện quy trình này trên cổng dịch vụ công. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn cách nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động online mới nhất năm 2025 một cách đơn giản, nhanh chóng và đúng quy định, giúp doanh nghiệp dễ dàng hoàn thành nghĩa vụ pháp lý của mình. 18/05/2025Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài có hướng dẫn chuẩn quy định mới nhất 2025
Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài có hướng dẫn chuẩn quy định mới nhất 2025
Việc sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam phải tuân thủ chặt chẽ các quy định của pháp luật về lao động và quản lý người lao động nước ngoài. Một trong những nghĩa vụ quan trọng mà doanh nghiệp, tổ chức sử dụng lao động nước ngoài cần thực hiện là lập và nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài định kỳ theo đúng mẫu và thời hạn quy định. Nhằm giúp đơn vị thực hiện đúng thủ tục và tránh sai sót, bài viết dưới đây sẽ cung cấp mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài mới nhất năm 2025 kèm theo hướng dẫn chi tiết cách lập và nộp báo cáo đúng quy định. 18/05/2025Báo cáo tình hình sử dụng lao động cuối năm nộp khi nào? Hướng dẫn nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động cuối năm chuẩn quy định mới nhất 2025
Báo cáo tình hình sử dụng lao động cuối năm nộp khi nào? Hướng dẫn nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động cuối năm chuẩn quy định mới nhất 2025
Vào thời điểm cuối năm, bên cạnh việc tổng kết hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp và tổ chức sử dụng lao động còn phải thực hiện nghĩa vụ báo cáo tình hình sử dụng lao động theo quy định của pháp luật. Đây là căn cứ để cơ quan quản lý nhà nước đánh giá, thống kê và xây dựng chính sách lao động phù hợp. Tuy nhiên, không ít đơn vị vẫn băn khoăn báo cáo tình hình sử dụng lao động cuối năm nộp khi nào, nộp cho ai và theo hình thức nào. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết cách nộp Báo cáo tình hình sử dụng lao động cuối năm đúng quy định mới nhất năm 2025, giúp doanh nghiệp thực hiện đầy đủ và đúng hạn nghĩa vụ pháp lý này. 18/05/2025Hướng dẫn chi tiết nộp Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2025
Hướng dẫn chi tiết nộp Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2025
Theo quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn hiện hành, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức, cá nhân sử dụng lao động có trách nhiệm định kỳ báo cáo tình hình sử dụng lao động với cơ quan quản lý nhà nước. Trong đó, báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm là một trong những nghĩa vụ quan trọng, thường được thực hiện vào tháng 6 hàng năm. Để tránh sai sót và đảm bảo đúng thời hạn, người sử dụng lao động cần nắm rõ nội dung, thời điểm và cách thức nộp báo cáo. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách nộp Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2025 theo quy định mới nhất. 18/05/2025Cần nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động mấy lần 1 năm?
Cần nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động mấy lần 1 năm?
Báo cáo tình hình sử dụng lao động là nghĩa vụ bắt buộc của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam. Việc thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ này không chỉ giúp cơ quan quản lý nhà nước nắm bắt được thực trạng sử dụng lao động, mà còn thể hiện sự tuân thủ pháp luật của người sử dụng lao động. Vậy doanh nghiệp cần nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động mấy lần trong một năm? Thời điểm và hình thức nộp ra sao? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp cụ thể những vấn đề này theo quy định mới nhất. 18/05/2025Hướng dẫn 2 cách nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động mới nhất 2025 thuận tiện
