Tìm kiếm
Chương I Nghị định 145/2020/NĐ-CP: Những quy định chung
| Số hiệu: | 04/2007/QH12 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Phú Trọng |
| Ngày ban hành: | 21/11/2007 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2009 |
| Ngày công báo: | 13/01/2008 | Số công báo: | Từ số 27 đến số 28 |
| Lĩnh vực: | Thuế - Phí - Lệ Phí | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Thuế thu nhập cá nhân - Theo Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 được Quốc hội thông qua ngày 21/11/2007, các khoản thu nhập nằm trong diện chịu thuế gồm thu nhập từ kinh doanh (hàng hóa dịch vụ, cho thuê tài sản, hành nghề độc lập...); thu nhập từ tiền lương, tiền công, thù lao; thu nhập từ đầu tư vốn, thu nhập từ chuyển nhượng vốn (chuyển nhượng chứng khoán, phần vốn và các hình thức khác); thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (quyền sử dụng đất, tài sản, chuyển nhượng quyền thuê mặt bằng, mặt nước... Ngoài ra, các khoản thu nhập vượt 10 triệu đồng một lần phát sinh từ trúng thưởng xổ số, trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại, trò chơi có thưởng, thu nhập từ tiền bản quyền, từ thừa kế, quà tặng... cũng nằm trong diện chịu thuế thu nhập. Mức thuế khởi điểm bắt đầu phải chịu thuế thu nhập cá nhân là 4 triệu đồng/tháng cho người nộp thuế, giảm trừ thêm cho mỗi người phụ thuộc 1,6 triệu đồng/tháng. Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công, trừ các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và khoản giảm trừ gia cảnh... Luật Thuế TNCN quy định biểu thuế lũy tiến từng phần với 7 bậc thuế tương ứng với 7 khoảng thu nhập tính thuế hàng tháng, trong đó mức thuế suất cao nhất 35% áp dụng với phần thu nhập tính thuế là 80 triệu đồng/tháng. Cũng về mức thuế suất, Luật quy định thuế suất đối với thu nhập của cá nhân từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán là 20%... Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định bằng giá chuyển nhượng bất động sản theo từng lần chuyển nhượng trừ giá mua bất động sản và các chi phí liên quan, cụ thể: Giá chuyển nhượng bất động sản là giá theo hợp đồng chuyển nhượng; giá mua bất động sản là giá theo hợp đồng tại thời điểm mua; các chi phí liên quan được trừ căn cứ vào chứng từ, hóa đơn theo quy định của pháp luật, bao gồm các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật liên quan đến quyền sử dụng đất; chi phí cải tạo đất, cải tạo nhà, chi phí san lấp mặt bằng; chi phí đầu tư xây dựng nhà ở, kết cấu hạ tầng và công trình kiến trúc trên đất; các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng bất động sản… Trường hợp không xác định được giá mua và chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng bất động sản thì thu nhập chịu thuế được xác định là giá chuyển nhượng bất động sản… Có 14 khoản thu nhập được miễn thuế. Trong đó, thu nhập từ tiền lương hưu do bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập từ kiều hối; thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất; thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ. Luật có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2009.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung về điều kiện lao động và quan hệ lao động theo các điều, khoản sau đây của Bộ luật Lao động:
1. Quản lý lao động theo khoản 3 Điều 12.
2. Hợp đồng lao động theo khoản 4 Điều 21; điểm d khoản 1 Điều 35, điểm d khoản 2 Điều 36; khoản 4 Điều 46; khoản 4 Điều 47; khoản 3 Điều 51.
3. Cho thuê lại lao động theo khoản 2 Điều 54.
4. Tổ chức đối thoại và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc theo khoản 4 Điều 63.
5. Tiền lương theo khoản 3 Điều 92; khoản 3 Điều 96; khoản 4 Điều 98.
6. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo khoản 5 Điều 107, khoản 7 Điều 113, Điều 116.
7. Kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất theo khoản 5 Điều 118; khoản 6 Điều 122; khoản 2 Điều 130; Điều 131.
8. Lao động nữ và bảo đảm bình đẳng giới theo khoản 6 Điều 135.
9. Lao động là người giúp việc gia đình theo khoản 2 Điều 161.
10. Giải quyết tranh chấp lao động theo khoản 2 Điều 184; khoản 6 Điều 185; khoản 2 Điều 209; khoản 2 Điều 210.
Chapter I
GENERAL PROVISIONS
This Decree elaborates the following Articles of the Labor Code on working conditions and labor relations:
1. Labor management: Clause 3 Article 12.
2. Employment contracts: Clause 4 Article 21; Point d Clause 1 Article 35, Point d Clause 2 Article 36; Clause 4 Article 46; Clause 4 Article 47; Clause 3 Article 51.
3. Outsourcing: Clause 2 Article 54.
4. Dialogue in the workplace and implementation of internal workplace democracy regulations: Clause 4 Article 63.
5. Salaries: Clause 3 Article 92; Clause 3 Article 96; Clause 4 Article 98.
6. Working time, rest periods: Clause 5 Article 107, Clause 7 Article 113, Article 116.
7. Labor regulations and material responsibility: Clause 5 Article 118; Clause 6 Article 122; Clause 2 Article 130; Article 131.
8. Female employees and gender equality: Clause 6 Article 135.
9. Domestic workers: Clause 2 Article 161.
10. Settlement of labor disputes: Clause 2 Article 184; Clause 6 Article 185; Clause 2 Article 209; Clause 2 Article 210.
1. Workers, trainees and apprentices mentioned in Clause 1 Article 2 of the Labor Code.
2. Employers mentioned in Clause 2 Article 2 of the Labor Code.
3. Other organizations and individuals relevant to the implementation of this Decree.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 4. Báo cáo sử dụng lao động
Điều 8. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm
Điều 9. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu từng phần
Điều 31. Trách nhiệm của doanh nghiệp cho thuê lại
Điều 37. Trách nhiệm tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
Điều 38. Số lượng, thành phần tham gia đối thoại
Điều 39. Tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc
Điều 41. Tổ chức đối thoại khi có vụ việc
Điều 47. Hội nghị người lao động
Điều 49. Chức năng của Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 50. Nhiệm vụ của Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 55. Tiền lương làm thêm giờ
Điều 56. Tiền lương làm việc vào ban đêm
Điều 57. Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm
Điều 58. Thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương
Điều 59. Sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ
Điều 60. Giới hạn số giờ làm thêm
Điều 61. Các trường hợp được tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm
Điều 63. Ca làm việc và tổ chức làm việc theo ca
Điều 64. Nghỉ trong giờ làm việc
Điều 65. Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động
Điều 66. Cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt
Điều 68. Một số công việc có tính chất đặc biệt về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
Điều 70. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Điều 71. Trình tự, thủ tục xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 72. Thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 73. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Điều 82. Giúp đỡ, hỗ trợ của người sử dụng lao động về chi phí gửi trẻ, mẫu giáo cho người lao động
Điều 84. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc
Điều 88. Lao động là người giúp việc gia đình
Điều 89. Một số quy định riêng đối với lao động là người giúp việc gia đình
Điều 90. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động
Điều 98. Tiêu chuẩn, điều kiện trọng tài viên lao động
Điều 99. Bổ nhiệm trọng tài viên lao động
Điều 101. Thành lập Hội đồng trọng tài lao động
Điều 102. Thành lập và hoạt động của Ban trọng tài lao động
Noi dung cap nhat ...
Bài viết liên quan
Cách tính khấu trừ 10% thuế TNCN mới nhất 2025
Cách tính khấu trừ 10% thuế TNCN mới nhất 2025
Trong hoạt động chi trả thu nhập cho cá nhân, một trong những quy định quan trọng mà doanh nghiệp và tổ chức cần tuân thủ là việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) trước khi thanh toán. Đặc biệt với khoản thu nhập không ký hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dưới 3 tháng, mức khấu trừ 10% luôn là mối quan tâm của nhiều người. Vậy theo quy định mới nhất năm 2025, cách tính khấu trừ 10% thuế TNCN như thế nào. Bài viết này sẽ giúp bạn cập nhật đầy đủ và chính xác nhất. 13/11/2025Mẫu tờ khai thuế TNCN (Mẫu 06/TNCN) mới nhất 2025
Mẫu tờ khai thuế TNCN (Mẫu 06/TNCN) mới nhất 2025
Việc kê khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đúng mẫu và đúng quy định là yếu tố quan trọng để đảm bảo nghĩa vụ thuế của mỗi cá nhân, đồng thời tránh các rắc rối pháp lý không đáng có. Năm 2025, Bộ Tài chính đã ban hành một số mẫu tờ khai thuế TNCN mới nhằm cập nhật các quy định pháp luật và tạo thuận lợi hơn cho người nộp thuế trong quá trình khai báo 13/11/2025Thuế gián thu và thuế trực thu khác gì nhau?
Thuế gián thu và thuế trực thu khác gì nhau?
Trong hệ thống thuế hiện đại, việc phân loại thuế thành thuế trực thu và thuế gián thu giúp xác định rõ đối tượng chịu thuế và cách thức thu thuế. Một trong những loại thuế phổ biến nhất hiện nay là thuế giá trị gia tăng (GTGT), được áp dụng rộng rãi trên hầu hết các hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng. Đến năm 2025, câu hỏi "thuế GTGT có phải là thuế gián thu hay không?" vẫn là mối quan tâm của nhiều người, đặc biệt là doanh nghiệp và người tiêu dùng. Để trả lời câu hỏi này, cần hiểu rõ bản chất, cách thu và người thực sự chịu loại thuế này trong nền kinh tế. 31/10/2025Thuế giá trị gia tăng có phải là thuế gián thu không mới nhất 2025?
Thuế giá trị gia tăng có phải là thuế gián thu không mới nhất 2025?
Trong hệ thống thuế hiện đại, việc phân loại thuế thành thuế trực thu và thuế gián thu giúp xác định rõ đối tượng chịu thuế và cách thức thu thuế. Một trong những loại thuế phổ biến nhất hiện nay là thuế giá trị gia tăng (GTGT), được áp dụng rộng rãi trên hầu hết các hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng. Đến năm 2025, câu hỏi "thuế GTGT có phải là thuế gián thu hay không?" vẫn là mối quan tâm của nhiều người, đặc biệt là doanh nghiệp và người tiêu dùng. Để trả lời câu hỏi này, cần hiểu rõ bản chất, cách thu và người thực sự chịu loại thuế này trong nền kinh tế. 31/10/2025Công thức tính thuế gián thu kinh tế vĩ mô mới nhất 2025
Công thức tính thuế gián thu kinh tế vĩ mô mới nhất 2025
Trong lĩnh vực kinh tế vĩ mô, thuế gián thu đóng vai trò quan trọng trong việc đo lường và phân tích các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp. Thuế gián thu, bao gồm các loại như thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất nhập khẩu, không chỉ là nguồn thu chủ yếu cho ngân sách nhà nước mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến các chỉ tiêu như Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và Tổng sản phẩm quốc dân (GNP). Việc hiểu rõ công thức tính thuế gián thu trong kinh tế vĩ mô giúp các nhà hoạch định chính sách và nhà nghiên cứu đánh giá chính xác tác động của thuế đến nền kinh tế 31/10/2025Tác dụng của thuế gián thu mới nhất 2025
Tác dụng của thuế gián thu mới nhất 2025
Trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, thuế gián thu tiếp tục khẳng định vai trò là một công cụ tài chính quan trọng của Nhà nước trong năm 2025. Không chỉ là nguồn thu ngân sách ổn định và dễ quản lý, thuế gián thu còn góp phần điều tiết hành vi tiêu dùng, định hướng sản xuất và hỗ trợ các mục tiêu phát triển bền vững. Việc đánh thuế gián tiếp lên hàng hóa, dịch vụ giúp Nhà nước kiểm soát tốt hơn các lĩnh vực nhạy cảm như môi trường, y tế và an toàn xã hội, đồng thời nâng cao tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý thuế. 31/10/2025Cách tính thuế gián thu mới nhất 2025
Cách tính thuế gián thu mới nhất 2025
Trong hệ thống thuế hiện hành tại Việt Nam, thuế gián thu đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước và điều tiết tiêu dùng. Các loại thuế gián thu phổ biến như thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường hay thuế xuất nhập khẩu đều được tính trực tiếp trên giá hàng hóa, dịch vụ và thường được người tiêu dùng cuối cùng chi trả. Năm 2025, cách tính các loại thuế gián thu tiếp tục được điều chỉnh nhằm phù hợp với thực tiễn kinh tế và đảm bảo minh bạch trong quản lý thuế. Việc hiểu rõ công thức và phương pháp tính thuế gián thu là điều cần thiết đối với doanh nghiệp và người tiêu dùng trong quá trình mua bán, sản xuất và kinh doanh. 31/10/2025Hướng dẫn đóng thuế TNCN online tại nhà nhanh chóng mới nhất 2025
Hướng dẫn đóng thuế TNCN online tại nhà nhanh chóng mới nhất 2025
Trong thời đại số hóa, việc nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) trực tuyến không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế. Năm 2025, Tổng cục Thuế đã triển khai các nền tảng điện tử như https.//canhan.gdt.gov.vn và ứng dụng eTax Mobile, cho phép người nộp thuế dễ dàng kê khai và nộp thuế ngay tại nhà. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách đóng thuế TNCN online một cách nhanh chóng và thuận tiện, giúp bạn hoàn thành nghĩa vụ thuế một cách hiệu quả và đúng hạn. 13/11/2025Bảng tra cứu thuế suất thuế TNCN đối với cá nhân cư trú mới nhất 2025
Bảng tra cứu thuế suất thuế TNCN đối với cá nhân cư trú mới nhất 2025
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là nghĩa vụ bắt buộc đối với cá nhân cư trú có thu nhập tại Việt Nam. Để kê khai và nộp thuế đúng quy định, việc nắm rõ bảng thuế suất TNCN mới nhất là rất cần thiết. Bài viết này sẽ cung cấp bảng tra cứu thuế suất TNCN áp dụng trong năm 2025, giúp bạn xác định nhanh mức thuế phải nộp. 06/11/2025Nhược điểm của thuế gián thu
