Tìm kiếm
Chương VI Luật phí và lệ phí 2015: Điều khoản thi hành
| Số hiệu: | 97/2015/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 25/11/2015 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2017 |
| Ngày công báo: | 30/12/2015 | Số công báo: | Từ số 1261 đến số 1262 |
| Lĩnh vực: | Thuế - Phí - Lệ Phí | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
2. Sửa đổi, bãi bỏ các quy định sau đây:
a) Bãi bỏ khoản 3 Điều 75 của Luật giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 48/2014/QH13;
b) Bãi bỏ điểm a khoản 2 Điều 74 của Luật đường sắt số 35/2005/QH11;
c) Bỏ cụm từ "lệ phí tuyển sinh" tại Điều 101 và Điều 105 của Luật giáo dục số 38/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 44/2009/QH12, Điều 64 và Điều 65 của Luật giáo dục đại học số 08/2012/QH13, Điều 28 và Điều 29 của Luật giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13;
d) Bãi bỏ khoản 4 Điều 18 của Luật bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 46/2014/QH13;
đ) Bãi bỏ Điều 25 và khoản 3 Điều 15 của Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12;
e) Bãi bỏ Chương IV-A về thuế môn bài quy định tại Nghị quyết số 200/NQ-TVQH ngày 18 tháng 01 năm 1966 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ấn định thuế công thương nghiệp đối với các hợp tác xã, tổ chức hợp tác và hộ riêng lẻ kinh doanh công thương nghiệp đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Pháp lệnh số 10-LCT/HĐNN7 sửa đổi một số điều về thuế công thương nghiệp ngày 26 tháng 02 năm 1983, Pháp lệnh bổ sung, sửa đổi một số điều lệ về thuế công thương nghiệp và điều lệ về thuế hàng hóa ngày 17 tháng 11 năm 1987 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều trong Pháp lệnh, Điều lệ về thuế công thương nghiệp và thuế hàng hóa ngày 03 tháng 3 năm 1989.
3. Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 và Pháp lệnh án phí, lệ phí tòa án số 10/2009/PL-UBTVQH12 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Các khoản phí trong Danh mục phí và lệ phí kèm theo Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 chuyển sang thực hiện theo cơ chế giá do Nhà nước định giá theo Danh mục tại Phụ lục số 2 kèm theo Luật này được thực hiện theo Luật giá kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Chính phủ quy định cụ thể cơ quan có thẩm quyền quy định giá và hình thức định giá.
Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
2. Sửa đổi, bãi bỏ các quy định sau đây:
a) Bãi bỏ khoản 3 Điều 75 của Luật giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 48/2014/QH13;
b) Bãi bỏ điểm a khoản 2 Điều 74 của Luật đường sắt số 35/2005/QH11;
c) Bỏ cụm từ "lệ phí tuyển sinh" tại Điều 101 và Điều 105 của Luật giáo dục số 38/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 44/2009/QH12, Điều 64 và Điều 65 của Luật giáo dục đại học số 08/2012/QH13, Điều 28 và Điều 29 của Luật giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13;
d) Bãi bỏ khoản 4 Điều 18 của Luật bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 46/2014/QH13;
đ) Bãi bỏ Điều 25 và khoản 3 Điều 15 của Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12;
e) Bãi bỏ Chương IV-A về thuế môn bài quy định tại Nghị quyết số 200/NQ-TVQH ngày 18 tháng 01 năm 1966 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ấn định thuế công thương nghiệp đối với các hợp tác xã, tổ chức hợp tác và hộ riêng lẻ kinh doanh công thương nghiệp đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Pháp lệnh số 10-LCT/HĐNN7 sửa đổi một số điều về thuế công thương nghiệp ngày 26 tháng 02 năm 1983, Pháp lệnh bổ sung, sửa đổi một số điều lệ về thuế công thương nghiệp và điều lệ về thuế hàng hóa ngày 17 tháng 11 năm 1987 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều trong Pháp lệnh, Điều lệ về thuế công thương nghiệp và thuế hàng hóa ngày 03 tháng 3 năm 1989.
3. Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 và Pháp lệnh án phí, lệ phí tòa án số 10/2009/PL-UBTVQH12 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Các khoản phí trong Danh mục phí và lệ phí kèm theo Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 chuyển sang thực hiện theo cơ chế giá do Nhà nước định giá theo Danh mục tại Phụ lục số 2 kèm theo Luật này được thực hiện theo Luật giá kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Chính phủ quy định cụ thể cơ quan có thẩm quyền quy định giá và hình thức định giá.
1. This Law takes effect since January 01, 2017.
2. Following regulations shall be amended or annulled:
a) Clause 3, Article 75 of the Law on Inland Waterway Navigation No. 23/2004/QH11 which was amended and supplemented according to the Law No. 48/2014/QH13 is hereby annulled;
b) Sub-paragraph a, Paragraph 2, Article 74 of the Law on Railway No. 35/2005/QH11 is annulled.
c) Phrases "Admission fee" in Articles 101 and 105 of the Law on Education No. 38/2005/QH11 which was amended and supplemented according to the Law No. 44/2009/QH12, Articles 64, 65 of the Law on Higher Education No. 08/2012/QH1, Articles 28 and 29 of the Law on Vocational Education No. 74/2014/QH13 are annulled.
d) Clause 4, Article 18 of the Law on Health insurance No. 25/2008/QH12 which was amended or supplemented according to the Law No. 46/2014/QH13 is hereby annulled;
dd) Article 25 and Paragraph 3, Article 15 of the Law on Independent audit No. 67/2011/QH12 is annulled.
e) Chapter IV – A on license tax as prescribed in the Standing committee of the National Assembly’s Resolution No. 200/NQ-TVQH dated January 18, 1966 defining trade and industry tax on cooperatives, cooperative organizations and individual business households amended and supplemented according to Ordinance No. 10-LCT/HĐNN7 dated February 26, 1983 amending and supplementing a number of articles of trade and industry tax, Ordinance dated November 17, 1987 amending and supplementing a number of articles on trade and industry tax and regulations on commodity tax, Ordinance dated March 03, 1989 amending and supplementing a number of articles of the Ordinance and Statute on trade and industry tax and commodity tax is hereby annulled.
3. The Ordinance No. 38/2001/PL-UBTVQH10 on fees and charges and Ordinance No. 10/2009/PL-UBTVQH12 on legal fees and charges shall become invalid since this Law takes effect.
Article 24. Transitional provisions
Fees in the list of fees and charges accompanied by the Ordinance on Fees and Charges No. 38/2001/PL-UBTVQH10 transferred into price mechanism defined by the State according to the list in Appendix 2 enclosed herewith shall be executed according to the Law on Price since this Law takes effect.
Article 25. Detailed regulations
The Government shall detail provisions prescribed hereof.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Phân biệt phí và lệ phí? Danh sách phí và lệ phí mới nhất 2025 theo quy định
Phân biệt phí và lệ phí? Danh sách phí và lệ phí mới nhất 2025 theo quy định
Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả khi sử dụng dịch vụ công do cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập hoặc tổ chức được nhà nước giao cung cấp. Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ hành chính công phục vụ công tác quản lý nhà nước, như cấp giấy tờ, đăng ký, chứng nhận. Cùng tìm hiểu những quy định về phí và lệ phí tại bài viết sau. 25/06/2025Mức lệ phí trước bạ ô tô Hà Nội,TP. Hồ Chí Minh mới nhất 2025 bao nhiêu?
Mức lệ phí trước bạ ô tô Hà Nội,TP. Hồ Chí Minh mới nhất 2025 bao nhiêu?
Trong bối cảnh nhu cầu sử dụng ô tô ngày càng tăng, việc hiểu rõ các quy định về lệ phí trước bạ khi mua hoặc sang tên ô tô là rất quan trọng đối với người dân, đặc biệt là tại các thành phố lớn như Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Mức lệ phí trước bạ không chỉ ảnh hưởng đến chi phí ban đầu khi sở hữu ô tô mà còn liên quan trực tiếp đến việc thực hiện các thủ tục hành chính khi mua bán, sang nhượng. Năm 2025, mức lệ phí trước bạ ô tô tại hai thành phố này đã có những thay đổi nhất định. Bài viết dưới đây sẽ cập nhật những thông tin mới nhất về mức lệ phí trước bạ xe ô tô tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, giúp người dân dễ dàng nắm bắt và thực hiện đúng quy định. 27/04/2025Mức lệ phí trước bạ xe ô tô cũ mới nhất 2025
Mức lệ phí trước bạ xe ô tô cũ mới nhất 2025
Trong bối cảnh thị trường ô tô cũ tại Việt Nam ngày càng sôi động, việc nắm rõ mức lệ phí trước bạ khi sang tên xe trở nên quan trọng đối với cả người mua và người bán. Từ ngày 1/12/2024, theo quy định tại Nghị định 10/2022/NĐ-CP, mức lệ phí trước bạ đối với xe ô tô cũ được áp dụng thống nhất trên toàn quốc là 2% trên giá tính lệ phí trước bạ . Việc hiểu rõ quy định này giúp người dân chủ động trong việc tính toán chi phí và thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan đến việc mua bán, sang tên xe ô tô cũ. 27/04/2025Mức lệ phí trước bạ ô tô điện bao nhiêu mới nhất 2025?
Mức lệ phí trước bạ ô tô điện bao nhiêu mới nhất 2025?
Trong những năm gần đây, ô tô điện đang dần trở thành xu hướng tất yếu tại Việt Nam nhờ tính thân thiện với môi trường và chi phí vận hành thấp. Để khuyến khích người dân chuyển đổi từ xe sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang xe điện, Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách ưu đãi về thuế và lệ phí, trong đó có lệ phí trước bạ. Năm 2025, chính sách miễn lệ phí trước bạ cho ô tô điện tiếp tục được gia hạn, thu hút sự quan tâm lớn từ người tiêu dùng và các doanh nghiệp trong lĩnh vực ô tô. Vậy cụ thể mức lệ phí trước bạ ô tô điện mới nhất năm 2025 là bao nhiêu? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết và cập nhật nhất. 27/04/2025Lệ phí trước bạ xe ô tô mua mới bao nhiêu mới nhất 2025
Lệ phí trước bạ xe ô tô mua mới bao nhiêu mới nhất 2025
Khi mua ô tô mới năm 2025, người dân và doanh nghiệp cần nắm rõ mức thu lệ phí trước bạ để chủ động trong việc chuẩn bị tài chính và thực hiện đúng nghĩa vụ với cơ quan thuế. Mức thu này được quy định cụ thể tại Nghị định 10/2022/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan. 27/04/2025Khi nào phải nộp phí trước bạ ô tô mới nhất 2025?
Khi nào phải nộp phí trước bạ ô tô mới nhất 2025?
Việc nộp lệ phí trước bạ ô tô là bước bắt buộc khi thực hiện các thủ tục đăng ký quyền sở hữu xe tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Theo quy định mới nhất năm 2025, lệ phí trước bạ cần được nộp trước hoặc cùng thời điểm đăng ký xe để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của chủ sở hữu. 27/04/2025Thuế trước bạ được tính như thế nào mới nhất 2025?
Thuế trước bạ được tính như thế nào mới nhất 2025?
Lệ phí trước bạ là khoản tiền mà cá nhân hoặc tổ chức phải nộp khi đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc hiểu rõ cách tính lệ phí trước bạ theo quy định mới nhất năm 2025 sẽ giúp người dân và doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính, tránh những sai sót không đáng có. 27/04/2025Ai được miễn thuế trước bạ mới nhất 2025?
Ai được miễn thuế trước bạ mới nhất 2025?
Theo quy định tại Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, một số trường hợp được miễn lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản. Việc nắm rõ các đối tượng được miễn lệ phí trước bạ giúp cá nhân và tổ chức thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính, đồng thời tận dụng các ưu đãi theo quy định của pháp luật. 27/04/2025Mức thu thuế trước bạ là bao nhiêu mới nhất 2025?
Mức thu thuế trước bạ là bao nhiêu mới nhất 2025?
Mức thu lệ phí trước bạ là yếu tố được nhiều cá nhân và tổ chức quan tâm khi thực hiện các thủ tục liên quan đến đăng ký quyền sở hữu tài sản như nhà, đất, ô tô, xe máy. Trong năm 2025, các quy định về mức thu lệ phí trước bạ tiếp tục được áp dụng theo hướng rõ ràng, cụ thể cho từng loại tài sản nhằm đảm bảo minh bạch, thống nhất trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính. Việc nắm rõ mức thu trước bạ giúp người dân chủ động tính toán chi phí và thực hiện đúng theo quy định của pháp luật. 27/04/2025Đối tượng nào phải chịu thuế trước bạ mới nhất 2025?
