Tìm kiếm
Chương VII Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014: Quyền, nghĩa vụ của người nước ngoài; quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam
| Số hiệu: | 47/2014/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 16/06/2014 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2015 |
| Ngày công báo: | 15/07/2014 | Số công báo: | Từ số 677 đến số 678 |
| Lĩnh vực: | Xuất nhập khẩu, Bộ máy hành chính | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI; QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN MỜI, BẢO LÃNH NGƯỜI NƯỚC NGOÀI NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, CƯ TRÚ TẠI VIỆT NAM
Điều 44. Quyền, nghĩa vụ của người nước ngoài
1. Người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam có các quyền sau đây:
a) Được bảo hộ tính mạng, danh dự, tài sản và các quyền, lợi ích chính đáng theo pháp luật Việt Nam trong thời gian cư trú trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Người có thẻ tạm trú được bảo lãnh ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con vào Việt Nam thăm; được bảo lãnh vợ, chồng, con dưới 18 tuổi ở cùng trong thời hạn thẻ tạm trú nếu được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh người đó đồng ý;
c) Người có thẻ thường trú được bảo lãnh ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con vào Việt Nam thăm;
d) Người đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam được đi lại trên lãnh thổ Việt Nam, được kết hợp du lịch, thăm người thân, chữa bệnh không phải xin phép; trường hợp vào khu vực cấm hoặc khu vực hạn chế đi lại, cư trú thực hiện theo quy định của pháp luật;
đ) Thuyền viên trên các tàu, thuyền nhập cảnh Việt Nam được đi bờ trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tàu, thuyền neo đậu; trường hợp đi ra ngoài phạm vi trên hoặc xuất cảnh khỏi lãnh thổ Việt Nam qua các cửa khẩu khác thì được xét cấp thị thực;
e) Vợ, chồng, con cùng đi theo nhiệm kỳ của thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ được lao động nếu có giấy phép lao động, trừ trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động; được học tập nếu có văn bản tiếp nhận của nhà trường hoặc cơ sở giáo dục;
g) Người đang học tập tại các trường hoặc cơ sở giáo dục theo điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế được kết hợp lao động nếu có văn bản cho phép của nhà trường hoặc cơ sở giáo dục;
h) Người không quốc tịch thường trú ở nước ngoài được nhập cảnh Việt Nam du lịch, thăm người thân;
i) Người không quốc tịch cư trú tại ViệtNam có nhu cầu xuất cảnh được Bộ Công an xem xét cấp giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.
2. Người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam có các nghĩa vụ sau đây:
a) Tuân thủ pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán của Việt Nam;
b) Hoạt động tại Việt Nam phải phù hợp với mục đích nhập cảnh;
c) Khi đi lại phải mang theo hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ liên quan đến cư trú tại Việt Nam và phải xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;
d) Người nước ngoài thường trú nếu xuất cảnh đến thường trú ở nước khác phải nộp lại thẻ thường trú cho đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu.
Điều 45. Quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh có các quyền sau đây:
a) Cơ quan, tổ chức được thành lập hợp pháp tại Việt Nam được mời, bảo lãnh người nước ngoài vào Việt Nam phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi, lĩnh vực hoạt động;
b) Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước được mời, bảo lãnh ông, bà, cha, mẹ của vợ hoặc chồng; vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột là người nước ngoài vào Việt Nam thăm;
c) Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước được bảo lãnh cha, mẹ, vợ, chồng, con là người nước ngoài xin thường trú hoặc xin cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh có các trách nhiệm sau đây:
a) Làm thủ tục mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú theo quy định của Luật này;
b) Hướng dẫn, giải thích cho người nước ngoài chấp hành quy định của pháp luật và tôn trọng truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán của Việt Nam;
c) Thực hiện trách nhiệm bảo lãnh theo quy định của pháp luật và phối hợp với cơ quan chức năng của Việt Nam giải quyết những vấn đề phát sinh liên quan đến người nước ngoài đã mời, bảo lãnh;
d) Phối hợp với cơ quan chức năng về quản lý hoạt động của người nước ngoài theo đúng mục đích nhập cảnh trong thời gian tạm trú tại Việt Nam; phối hợp với cơ sở lưu trú thực hiện việc khai báo tạm trú cho người nước ngoài;
đ) Làm thủ tục với cơ quan quản lý nhà nước về ngành, nghề, lĩnh vực quy định phải xin phép trước khi mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam để hoạt động trong các ngành, nghề, lĩnh vực đó;
e) Thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh về việc người nước ngoài được cấp giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú còn thời hạn nhưng không còn nhu cầu bảo lãnh trong thời gian tạm trú tại Việt Nam và phối hợp với cơ quan chức năng yêu cầu người nước ngoài xuất cảnh.
1. Người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam có các quyền sau đây:
a) Được bảo hộ tính mạng, danh dự, tài sản và các quyền, lợi ích chính đáng theo pháp luật Việt Nam trong thời gian cư trú trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Người có thẻ tạm trú được bảo lãnh ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con vào Việt Nam thăm; được bảo lãnh vợ, chồng, con dưới 18 tuổi ở cùng trong thời hạn thẻ tạm trú nếu được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh người đó đồng ý;
c) Người có thẻ thường trú được bảo lãnh ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con vào Việt Nam thăm;
d) Người đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam được đi lại trên lãnh thổ Việt Nam, được kết hợp du lịch, thăm người thân, chữa bệnh không phải xin phép; trường hợp vào khu vực cấm hoặc khu vực hạn chế đi lại, cư trú thực hiện theo quy định của pháp luật;
đ) Thuyền viên trên các tàu, thuyền nhập cảnh Việt Nam được đi bờ trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tàu, thuyền neo đậu; trường hợp đi ra ngoài phạm vi trên hoặc xuất cảnh khỏi lãnh thổ Việt Nam qua các cửa khẩu khác thì được xét cấp thị thực;
e) Vợ, chồng, con cùng đi theo nhiệm kỳ của thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ được lao động nếu có giấy phép lao động, trừ trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động; được học tập nếu có văn bản tiếp nhận của nhà trường hoặc cơ sở giáo dục;
g) Người đang học tập tại các trường hoặc cơ sở giáo dục theo điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế được kết hợp lao động nếu có văn bản cho phép của nhà trường hoặc cơ sở giáo dục;
h) Người không quốc tịch thường trú ở nước ngoài được nhập cảnh Việt Nam du lịch, thăm người thân;
i) Người không quốc tịch cư trú tại ViệtNam có nhu cầu xuất cảnh được Bộ Công an xem xét cấp giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.
2. Người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam có các nghĩa vụ sau đây:
a) Tuân thủ pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán của Việt Nam;
b) Hoạt động tại Việt Nam phải phù hợp với mục đích nhập cảnh;
c) Khi đi lại phải mang theo hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ liên quan đến cư trú tại Việt Nam và phải xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;
d) Người nước ngoài thường trú nếu xuất cảnh đến thường trú ở nước khác phải nộp lại thẻ thường trú cho đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu.
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh có các quyền sau đây:
a) Cơ quan, tổ chức được thành lập hợp pháp tại Việt Nam được mời, bảo lãnh người nước ngoài vào Việt Nam phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi, lĩnh vực hoạt động;
b) Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước được mời, bảo lãnh ông, bà, cha, mẹ của vợ hoặc chồng; vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột là người nước ngoài vào Việt Nam thăm;
c) Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước được bảo lãnh cha, mẹ, vợ, chồng, con là người nước ngoài xin thường trú hoặc xin cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh có các trách nhiệm sau đây:
a) Làm thủ tục mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú theo quy định của Luật này;
b) Hướng dẫn, giải thích cho người nước ngoài chấp hành quy định của pháp luật và tôn trọng truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán của Việt Nam;
c) Thực hiện trách nhiệm bảo lãnh theo quy định của pháp luật và phối hợp với cơ quan chức năng của Việt Nam giải quyết những vấn đề phát sinh liên quan đến người nước ngoài đã mời, bảo lãnh;
d) Phối hợp với cơ quan chức năng về quản lý hoạt động của người nước ngoài theo đúng mục đích nhập cảnh trong thời gian tạm trú tại Việt Nam; phối hợp với cơ sở lưu trú thực hiện việc khai báo tạm trú cho người nước ngoài;
đ) Làm thủ tục với cơ quan quản lý nhà nước về ngành, nghề, lĩnh vực quy định phải xin phép trước khi mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam để hoạt động trong các ngành, nghề, lĩnh vực đó;
e) Thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh về việc người nước ngoài được cấp giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú còn thời hạn nhưng không còn nhu cầu bảo lãnh trong thời gian tạm trú tại Việt Nam và phối hợp với cơ quan chức năng yêu cầu người nước ngoài xuất cảnh.
RIGHTS AND OBLIGATIONS OF FOREIGNERS; RIGHTS AND OBLIGATIONS OF INVITING ENTITIES
Article 44. Rights and obligations of foreigners
1. Foreigners that enter, leave, transit through, or reside in Vietnam are entitled to:
a) Have the life, dignity, property, the lawful rights and interests protected in accordance with Vietnam’s Law while they are staying within the territory of Socialist Republic of Vietnam;
b) Every holder of a temporary residence card may sponsor his/her grandparents, parents, spouse, and children to visit Vietnam; for his/her spouse and children under 18 years of age to stay in Vietnam during the validity period of the temporary residence card if agreed by the organization that invites or sponsors the card holder.
c) Every holder of a permanent residence card may sponsor his/her parents, parents, spouse, and children to visit Vietnam;
d) People residing lawfully in Vietnam may travel around the territory of Vietnam for purposes of tourism, visiting, or medical treatment without having to ask for permission; access to prohibited or restricted areas shall be dealt with in accordance with law;
dd) Crewmembers of ships that enter Vietnam may go onshore within the province where the ship is anchored. Issuance of a visa shall be consider if such a crewmember goes beyond the province or leave Vietnam through another border checkpoint;
e) The spouse and children that go a long with a member of a diplomatic mission, consular office, representative office of an international organization of the UN, or an intergovernmental organization in Vietnam may go to work if they have work permits unless they are not eligible for work permits; and may go to school if they are accepted in writing by a school or a educational institution;
g) Any person studying at a school or an educational institution under an international agreement may go to work if he/she is permitted in writing to work by the school or educational institution;
h) People without nationalities residing overseas may enter Vietnam for the purpose of tourism and visiting relatives;
i) The Ministry of Public Security shall consider issuing a laissez-passer to any person without personalities that wishes to leave Vietnam.
2. Foreigners that enter, leave, transit through, or reside in Vietnam are obliged to:
a) Comply with Vietnam’s law; respect Vietnam’s traditions and customs;
b) Engaged in activities in Vietnam in accordance with the stated purpose of entry;
c) Carry passports, laissez-passers, papers related to residence in Vietnam while traveling, and present them to competent authorities on request;
d) When a foreigner who has a permanent residence in Vietnam leaves Vietnam to permanently reside in another country, he/she must return the permanent residence card to the immigration unit at the border checkpoint.
Article 45. Rights and obligations of inviting entities
1. Inviting entities have the rights below:
a) Organizations lawfully established in Vietnam may invite and sponsor foreigners to Vietnam within their competence and operation;
b) Vietnamese citizens having permanent residences in Vietnam may invite their grandparents, parents of their spouses, spouses, children, and siblings who are foreigners to Vietnam;
c) Vietnamese citizens having permanent residences in Vietnam may invite their parents, spouses, and children that are foreigners who apply for permanent residence status or temporary residence cards.
2. Inviting entities have are obliged to:
a) Follow procedures for inviting, sponsoring foreigners to enter, leave Vietnam, or reside in Vietnam in accordance with this Law;
b) Instruct foreigners to comply with law, respect the traditions and customs of Vietnam;
c) Fulfill the obligations of sponsors as prescribed by law; cooperate with competent authorities of Vietnam in resolving issues pertaining to the invited or sponsor foreigners;
d) Cooperate with competent in monitoring foreigners’ activities in accordance with their entry purposes while they are temporarily residing in Vietnam; cooperate with lodging establishments in declaring temporary residence of foreigners;
dd) Cooperate with regulatory bodies in completing the procedures for inviting/sponsoring foreigners to enter Vietnam to do activities subject to approval by the said regulatory bodies before making the invitation or sponsorship.
e) Notify immigration authorities in writing of the cases in which foreigners granted entry/exit/residence permits no longer wish to be sponsored during their temporary residence period in Vietnam, and cooperate with competent authorities in requesting such foreigners to leave Vietnam.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Cách khai báo thông tin tạm trú cho người nước ngoài qua trang thông tin điện tử như thế nào mới nhất năm 2025?
Cách khai báo thông tin tạm trú cho người nước ngoài qua trang thông tin điện tử như thế nào mới nhất năm 2025?
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự gia tăng lưu trú của người nước ngoài tại Việt Nam, việc khai báo tạm trú trở thành một yêu cầu quan trọng để đảm bảo an ninh và quản lý dân cư hiệu quả. Từ năm 2025, Việt Nam đã triển khai hệ thống khai báo thông tin tạm trú trực tuyến nhằm giúp người dân và các doanh nghiệp dễ dàng thực hiện nghĩa vụ khai báo mà không cần đến cơ quan hành chính. Bài viết này sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết về quy trình khai báo tạm trú qua cổng thông tin điện tử, từ việc đăng ký tài khoản đến nộp hồ sơ và nhận xác nhận trực tuyến, đảm bảo tính tiện lợi, minh bạch và tiết kiệm thời gian cho người thực hiện. 21/07/2025Tờ khai NA8 nộp cùng tờ khai nào? Tờ khai NA8 viết bằng tay hay phải đánh máy mới nhất năm 2025
Tờ khai NA8 nộp cùng tờ khai nào? Tờ khai NA8 viết bằng tay hay phải đánh máy mới nhất năm 2025
Trong quá trình xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam, tờ khai NA8 là một trong những giấy tờ quan trọng mà người xin cấp thẻ phải chuẩn bị. Tờ khai này không chỉ giúp cơ quan chức năng nắm bắt đầy đủ thông tin của người xin cấp thẻ mà còn là một phần không thể thiếu trong bộ hồ sơ yêu cầu cấp thẻ tạm trú. Việc điền đúng và đủ thông tin trong tờ khai NA8, cũng như nắm rõ các yêu cầu về cách thức điền tờ khai (viết tay hay đánh máy) là rất quan trọng để hồ sơ được xử lý nhanh chóng và chính xác. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về tờ khai NA8, các giấy tờ cần nộp kèm và các lưu ý khi hoàn thiện hồ sơ để đảm bảo quy trình cấp thẻ tạm trú diễn ra thuận lợi. 21/07/2025Mẫu Tờ khai NA16 và hướng dẫn cách điền tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài NA16 mới nhất năm 2025
Mẫu Tờ khai NA16 và hướng dẫn cách điền tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài NA16 mới nhất năm 2025
Để hỗ trợ quá trình xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài đang làm việc hoặc đầu tư tại Việt Nam, mẫu tờ khai NA16 là một trong những giấy tờ quan trọng cần thiết cho các tổ chức, doanh nghiệp bảo lãnh. Mẫu NA16 bao gồm thông tin chi tiết về tổ chức bảo lãnh và cá nhân nước ngoài được bảo lãnh, cùng với mục đích và thời hạn lưu trú đề nghị. Bài viết này sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết cho năm 2025, bao gồm cách điền từng mục trong mẫu NA16 và các giấy tờ cần thiết kèm theo, giúp các tổ chức bảo lãnh đảm bảo hồ sơ xin thẻ tạm trú được chuẩn bị chính xác và đầy đủ. 21/07/2025Mẫu Tờ khai NA8 và hướng dẫn cách điền tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài NA8 mới nhất năm 2025
Mẫu Tờ khai NA8 và hướng dẫn cách điền tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài NA8 mới nhất năm 2025
Đối với người nước ngoài làm việc, sinh sống hoặc đoàn tụ cùng gia đình tại Việt Nam, thẻ tạm trú là một trong những giấy tờ cần thiết để lưu trú lâu dài. Trong năm 2025, quy trình và yêu cầu để hoàn thiện tờ khai NA8 – Đơn đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài – đã có những thay đổi nhằm đáp ứng các quy định mới về xuất nhập cảnh. 21/07/2025Thủ tục gia hạn tạm trú cho người nước ngoài mới nhất năm 2025
Thủ tục gia hạn tạm trú cho người nước ngoài mới nhất năm 2025
Việt Nam là một quốc gia đang phát triển mạnh về ngành du lịch phù hợp với việc nghỉ dưỡng, vì vậy mà cũng thu hút được đông đảo khách du lịch nước ngoài ghé đến. Từ đây, vấn đề đăng ký tạm trú cho người nước ngoài cũng được phát sinh. Vậy thủ tục đăng ký tạm trú cho người nước ngoài mới nhất là gì, cùng tìm hiểu qua bài viết này. 22/07/2025Thời hạn đăng ký tạm trú cho người nước ngoài là khi nào năm 2025?
Thời hạn đăng ký tạm trú cho người nước ngoài là khi nào năm 2025?
Đăng ký tạm trú cho người nước ngoài là một thủ tục quan trọng nhằm đảm bảo an ninh, trật tự và quản lý cư trú hiệu quả. Tuy nhiên, nhiều người còn băn khoăn về thời hạn đăng ký tạm trú cụ thể, đặc biệt là trong bối cảnh các quy định pháp lý có thể thay đổi theo từng năm. Bài viết này sẽ giải đáp thắc mắc "Thời hạn đăng ký tạm trú cho người nước ngoài là khi nào năm 2025?" và cung cấp những thông tin cần thiết về các mốc thời gian quan trọng, giúp người nước ngoài và các tổ chức, doanh nghiệp có thể thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ theo quy định của pháp luật Việt Nam. 17/07/2025Làm thẻ tạm trú cần ảnh gì mới nhất năm 2025?
Làm thẻ tạm trú cần ảnh gì mới nhất năm 2025?
Để hợp pháp hóa việc cư trú tại Việt Nam, việc xin cấp thẻ tạm trú là một thủ tục bắt buộc. Một trong những câu hỏi thường gặp nhất của người nước ngoài khi làm thủ tục này là. "Làm thẻ tạm trú cần những loại ảnh nào và theo tiêu chuẩn ra sao?". Bài viết này sẽ giải đáp thắc mắc trên, giúp bạn hiểu rõ hơn về yêu cầu về ảnh khi làm thẻ tạm trú. 21/07/2025Ai cấp thẻ tạm trú? Thẻ tạm trú 2 năm bao nhiêu tiền mới nhất năm 2025?
Ai cấp thẻ tạm trú? Thẻ tạm trú 2 năm bao nhiêu tiền mới nhất năm 2025?
Thông tin về cơ quan cấp thẻ tạm trú và chi phí liên quan luôn thay đổi theo thời gian. Việc nắm bắt được những thông tin mới nhất về ai cấp thẻ tạm trú và lệ phí làm thẻ tạm trú 2 năm năm 2025 là vô cùng quan trọng để bạn có thể chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và hoàn thành thủ tục một cách nhanh chóng và thuận lợi. 21/07/2025Làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài ở đâu mới nhất năm 2025?
Làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài ở đâu mới nhất năm 2025?
Để hợp thức hóa việc cư trú tại Việt Nam, việc xin cấp thẻ tạm trú là thủ tục bắt buộc. Tuy nhiên, nhiều người nước ngoài vẫn còn băn khoăn không biết nên làm thẻ tạm trú ở đâu và theo quy định mới nhất năm 2025. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về địa điểm và thủ tục làm thẻ tạm trú, giúp bạn có cái nhìn tổng quan và thực hiện thủ tục một cách thuận lợi nhất. 21/07/2025Thời hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam là bao lâu mới nhất năm 2025?
