Tìm kiếm
Chương VII Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014: Quyền, nghĩa vụ của người nước ngoài; quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam
| Số hiệu: | 47/2014/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 16/06/2014 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2015 |
| Ngày công báo: | 15/07/2014 | Số công báo: | Từ số 677 đến số 678 |
| Lĩnh vực: | Xuất nhập khẩu, Bộ máy hành chính | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI; QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN MỜI, BẢO LÃNH NGƯỜI NƯỚC NGOÀI NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, CƯ TRÚ TẠI VIỆT NAM
Điều 44. Quyền, nghĩa vụ của người nước ngoài
1. Người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam có các quyền sau đây:
a) Được bảo hộ tính mạng, danh dự, tài sản và các quyền, lợi ích chính đáng theo pháp luật Việt Nam trong thời gian cư trú trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Người có thẻ tạm trú được bảo lãnh ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con vào Việt Nam thăm; được bảo lãnh vợ, chồng, con dưới 18 tuổi ở cùng trong thời hạn thẻ tạm trú nếu được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh người đó đồng ý;
c) Người có thẻ thường trú được bảo lãnh ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con vào Việt Nam thăm;
d) Người đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam được đi lại trên lãnh thổ Việt Nam, được kết hợp du lịch, thăm người thân, chữa bệnh không phải xin phép; trường hợp vào khu vực cấm hoặc khu vực hạn chế đi lại, cư trú thực hiện theo quy định của pháp luật;
đ) Thuyền viên trên các tàu, thuyền nhập cảnh Việt Nam được đi bờ trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tàu, thuyền neo đậu; trường hợp đi ra ngoài phạm vi trên hoặc xuất cảnh khỏi lãnh thổ Việt Nam qua các cửa khẩu khác thì được xét cấp thị thực;
e) Vợ, chồng, con cùng đi theo nhiệm kỳ của thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ được lao động nếu có giấy phép lao động, trừ trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động; được học tập nếu có văn bản tiếp nhận của nhà trường hoặc cơ sở giáo dục;
g) Người đang học tập tại các trường hoặc cơ sở giáo dục theo điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế được kết hợp lao động nếu có văn bản cho phép của nhà trường hoặc cơ sở giáo dục;
h) Người không quốc tịch thường trú ở nước ngoài được nhập cảnh Việt Nam du lịch, thăm người thân;
i) Người không quốc tịch cư trú tại ViệtNam có nhu cầu xuất cảnh được Bộ Công an xem xét cấp giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.
2. Người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam có các nghĩa vụ sau đây:
a) Tuân thủ pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán của Việt Nam;
b) Hoạt động tại Việt Nam phải phù hợp với mục đích nhập cảnh;
c) Khi đi lại phải mang theo hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ liên quan đến cư trú tại Việt Nam và phải xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;
d) Người nước ngoài thường trú nếu xuất cảnh đến thường trú ở nước khác phải nộp lại thẻ thường trú cho đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu.
Điều 45. Quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh có các quyền sau đây:
a) Cơ quan, tổ chức được thành lập hợp pháp tại Việt Nam được mời, bảo lãnh người nước ngoài vào Việt Nam phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi, lĩnh vực hoạt động;
b) Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước được mời, bảo lãnh ông, bà, cha, mẹ của vợ hoặc chồng; vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột là người nước ngoài vào Việt Nam thăm;
c) Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước được bảo lãnh cha, mẹ, vợ, chồng, con là người nước ngoài xin thường trú hoặc xin cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh có các trách nhiệm sau đây:
a) Làm thủ tục mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú theo quy định của Luật này;
b) Hướng dẫn, giải thích cho người nước ngoài chấp hành quy định của pháp luật và tôn trọng truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán của Việt Nam;
c) Thực hiện trách nhiệm bảo lãnh theo quy định của pháp luật và phối hợp với cơ quan chức năng của Việt Nam giải quyết những vấn đề phát sinh liên quan đến người nước ngoài đã mời, bảo lãnh;
d) Phối hợp với cơ quan chức năng về quản lý hoạt động của người nước ngoài theo đúng mục đích nhập cảnh trong thời gian tạm trú tại Việt Nam; phối hợp với cơ sở lưu trú thực hiện việc khai báo tạm trú cho người nước ngoài;
đ) Làm thủ tục với cơ quan quản lý nhà nước về ngành, nghề, lĩnh vực quy định phải xin phép trước khi mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam để hoạt động trong các ngành, nghề, lĩnh vực đó;
e) Thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh về việc người nước ngoài được cấp giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú còn thời hạn nhưng không còn nhu cầu bảo lãnh trong thời gian tạm trú tại Việt Nam và phối hợp với cơ quan chức năng yêu cầu người nước ngoài xuất cảnh.
1. Người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam có các quyền sau đây:
a) Được bảo hộ tính mạng, danh dự, tài sản và các quyền, lợi ích chính đáng theo pháp luật Việt Nam trong thời gian cư trú trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Người có thẻ tạm trú được bảo lãnh ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con vào Việt Nam thăm; được bảo lãnh vợ, chồng, con dưới 18 tuổi ở cùng trong thời hạn thẻ tạm trú nếu được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh người đó đồng ý;
c) Người có thẻ thường trú được bảo lãnh ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con vào Việt Nam thăm;
d) Người đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam được đi lại trên lãnh thổ Việt Nam, được kết hợp du lịch, thăm người thân, chữa bệnh không phải xin phép; trường hợp vào khu vực cấm hoặc khu vực hạn chế đi lại, cư trú thực hiện theo quy định của pháp luật;
đ) Thuyền viên trên các tàu, thuyền nhập cảnh Việt Nam được đi bờ trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tàu, thuyền neo đậu; trường hợp đi ra ngoài phạm vi trên hoặc xuất cảnh khỏi lãnh thổ Việt Nam qua các cửa khẩu khác thì được xét cấp thị thực;
e) Vợ, chồng, con cùng đi theo nhiệm kỳ của thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ được lao động nếu có giấy phép lao động, trừ trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động; được học tập nếu có văn bản tiếp nhận của nhà trường hoặc cơ sở giáo dục;
g) Người đang học tập tại các trường hoặc cơ sở giáo dục theo điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế được kết hợp lao động nếu có văn bản cho phép của nhà trường hoặc cơ sở giáo dục;
h) Người không quốc tịch thường trú ở nước ngoài được nhập cảnh Việt Nam du lịch, thăm người thân;
i) Người không quốc tịch cư trú tại ViệtNam có nhu cầu xuất cảnh được Bộ Công an xem xét cấp giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.
2. Người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam có các nghĩa vụ sau đây:
a) Tuân thủ pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán của Việt Nam;
b) Hoạt động tại Việt Nam phải phù hợp với mục đích nhập cảnh;
c) Khi đi lại phải mang theo hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ liên quan đến cư trú tại Việt Nam và phải xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;
d) Người nước ngoài thường trú nếu xuất cảnh đến thường trú ở nước khác phải nộp lại thẻ thường trú cho đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu.
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh có các quyền sau đây:
a) Cơ quan, tổ chức được thành lập hợp pháp tại Việt Nam được mời, bảo lãnh người nước ngoài vào Việt Nam phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi, lĩnh vực hoạt động;
b) Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước được mời, bảo lãnh ông, bà, cha, mẹ của vợ hoặc chồng; vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột là người nước ngoài vào Việt Nam thăm;
c) Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước được bảo lãnh cha, mẹ, vợ, chồng, con là người nước ngoài xin thường trú hoặc xin cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh có các trách nhiệm sau đây:
a) Làm thủ tục mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú theo quy định của Luật này;
b) Hướng dẫn, giải thích cho người nước ngoài chấp hành quy định của pháp luật và tôn trọng truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán của Việt Nam;
c) Thực hiện trách nhiệm bảo lãnh theo quy định của pháp luật và phối hợp với cơ quan chức năng của Việt Nam giải quyết những vấn đề phát sinh liên quan đến người nước ngoài đã mời, bảo lãnh;
d) Phối hợp với cơ quan chức năng về quản lý hoạt động của người nước ngoài theo đúng mục đích nhập cảnh trong thời gian tạm trú tại Việt Nam; phối hợp với cơ sở lưu trú thực hiện việc khai báo tạm trú cho người nước ngoài;
đ) Làm thủ tục với cơ quan quản lý nhà nước về ngành, nghề, lĩnh vực quy định phải xin phép trước khi mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam để hoạt động trong các ngành, nghề, lĩnh vực đó;
e) Thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh về việc người nước ngoài được cấp giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú còn thời hạn nhưng không còn nhu cầu bảo lãnh trong thời gian tạm trú tại Việt Nam và phối hợp với cơ quan chức năng yêu cầu người nước ngoài xuất cảnh.
RIGHTS AND OBLIGATIONS OF FOREIGNERS; RIGHTS AND OBLIGATIONS OF INVITING ENTITIES
Article 44. Rights and obligations of foreigners
1. Foreigners that enter, leave, transit through, or reside in Vietnam are entitled to:
a) Have the life, dignity, property, the lawful rights and interests protected in accordance with Vietnam’s Law while they are staying within the territory of Socialist Republic of Vietnam;
b) Every holder of a temporary residence card may sponsor his/her grandparents, parents, spouse, and children to visit Vietnam; for his/her spouse and children under 18 years of age to stay in Vietnam during the validity period of the temporary residence card if agreed by the organization that invites or sponsors the card holder.
c) Every holder of a permanent residence card may sponsor his/her parents, parents, spouse, and children to visit Vietnam;
d) People residing lawfully in Vietnam may travel around the territory of Vietnam for purposes of tourism, visiting, or medical treatment without having to ask for permission; access to prohibited or restricted areas shall be dealt with in accordance with law;
dd) Crewmembers of ships that enter Vietnam may go onshore within the province where the ship is anchored. Issuance of a visa shall be consider if such a crewmember goes beyond the province or leave Vietnam through another border checkpoint;
e) The spouse and children that go a long with a member of a diplomatic mission, consular office, representative office of an international organization of the UN, or an intergovernmental organization in Vietnam may go to work if they have work permits unless they are not eligible for work permits; and may go to school if they are accepted in writing by a school or a educational institution;
g) Any person studying at a school or an educational institution under an international agreement may go to work if he/she is permitted in writing to work by the school or educational institution;
h) People without nationalities residing overseas may enter Vietnam for the purpose of tourism and visiting relatives;
i) The Ministry of Public Security shall consider issuing a laissez-passer to any person without personalities that wishes to leave Vietnam.
2. Foreigners that enter, leave, transit through, or reside in Vietnam are obliged to:
a) Comply with Vietnam’s law; respect Vietnam’s traditions and customs;
b) Engaged in activities in Vietnam in accordance with the stated purpose of entry;
c) Carry passports, laissez-passers, papers related to residence in Vietnam while traveling, and present them to competent authorities on request;
d) When a foreigner who has a permanent residence in Vietnam leaves Vietnam to permanently reside in another country, he/she must return the permanent residence card to the immigration unit at the border checkpoint.
Article 45. Rights and obligations of inviting entities
1. Inviting entities have the rights below:
a) Organizations lawfully established in Vietnam may invite and sponsor foreigners to Vietnam within their competence and operation;
b) Vietnamese citizens having permanent residences in Vietnam may invite their grandparents, parents of their spouses, spouses, children, and siblings who are foreigners to Vietnam;
c) Vietnamese citizens having permanent residences in Vietnam may invite their parents, spouses, and children that are foreigners who apply for permanent residence status or temporary residence cards.
2. Inviting entities have are obliged to:
a) Follow procedures for inviting, sponsoring foreigners to enter, leave Vietnam, or reside in Vietnam in accordance with this Law;
b) Instruct foreigners to comply with law, respect the traditions and customs of Vietnam;
c) Fulfill the obligations of sponsors as prescribed by law; cooperate with competent authorities of Vietnam in resolving issues pertaining to the invited or sponsor foreigners;
d) Cooperate with competent in monitoring foreigners’ activities in accordance with their entry purposes while they are temporarily residing in Vietnam; cooperate with lodging establishments in declaring temporary residence of foreigners;
dd) Cooperate with regulatory bodies in completing the procedures for inviting/sponsoring foreigners to enter Vietnam to do activities subject to approval by the said regulatory bodies before making the invitation or sponsorship.
e) Notify immigration authorities in writing of the cases in which foreigners granted entry/exit/residence permits no longer wish to be sponsored during their temporary residence period in Vietnam, and cooperate with competent authorities in requesting such foreigners to leave Vietnam.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Người nước ngoài bị tạm giam có được phép gặp thân nhân không?
Người nước ngoài bị tạm giam có được phép gặp thân nhân không?
Người nước ngoài bị tạm giam tại Việt Nam có quyền được gặp thân nhân, phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Tuy nhiên, quyền thăm gặp này không phải là tuyệt đối mà phải tuân theo điều kiện, trình tự, thủ tục nhất định do cơ quan tạm giam quy định nhằm bảo đảm an ninh, trật tự, cũng như phục vụ hoạt động điều tra trong từng giai đoạn tố tụng. Việc thăm gặp sẽ do thủ trưởng cơ sở giam giữ xem xét, quyết định trên cơ sở đề nghị hợp lệ của thân nhân và người bị tạm giam. 31/05/2025Mức phạt đối với người nước ngoài không khai báo tạm trú mới nhất 2025 ra sao?
Mức phạt đối với người nước ngoài không khai báo tạm trú mới nhất 2025 ra sao?
Việc khai báo tạm trú là nghĩa vụ bắt buộc đối với người nước ngoài khi cư trú tại Việt Nam. Nếu không thực hiện đúng quy định, người nước ngoài có thể bị xử phạt hành chính. Theo quy định mới nhất đến năm 2025, mức phạt đối với hành vi không khai báo tạm trú đã được cụ thể hóa nhằm tăng cường quản lý cư trú và đảm bảo an ninh trật tự. 31/05/2025Ai có thẩm quyền xử phạt người nước ngoài không khai báo tạm trú?
Ai có thẩm quyền xử phạt người nước ngoài không khai báo tạm trú?
Thẩm quyền xử phạt người nước ngoài không khai báo tạm trú tại Việt Nam thuộc về cơ quan Công an có trách nhiệm quản lý cư trú, cụ thể là Công an cấp xã, phường, thị trấn hoặc Công an cấp huyện, tỉnh tùy theo mức độ vi phạm. Ngoài ra, lực lượng Quản lý xuất nhập cảnh cũng có thể xử phạt trong một số trường hợp theo thẩm quyền được pháp luật quy định. 31/05/2025Người nước ngoài vi phạm hành chính tại Việt Nam bị xử phạt thế nào?
Người nước ngoài vi phạm hành chính tại Việt Nam bị xử phạt thế nào?
Người nước ngoài khi vi phạm hành chính tại Việt Nam sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật Việt Nam, tương tự như công dân Việt Nam, trừ trường hợp được hưởng quyền miễn trừ theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Hình thức xử phạt có thể bao gồm cảnh cáo, phạt tiền, trục xuất hoặc các biện pháp xử lý khác tùy vào mức độ và tính chất vi phạm. 31/05/2025Người nước ngoài phạm tội giết người tại Việt Nam bị xử lý thế nào?
Người nước ngoài phạm tội giết người tại Việt Nam bị xử lý thế nào?
Người nước ngoài phạm tội giết người tại Việt Nam sẽ bị xử lý theo Bộ luật Hình sự Việt Nam. Nếu không thuộc diện được miễn trừ ngoại giao, họ bị truy cứu trách nhiệm hình sự như công dân Việt Nam, với mức phạt có thể từ 7 năm tù đến tử hình. Nếu thuộc diện miễn trừ, việc xử lý sẽ theo điều ước quốc tế hoặc thông qua con đường ngoại giao. 31/05/2025Danh sách mới nhất 2025 một số quốc gia không dẫn độ với Việt Nam
Danh sách mới nhất 2025 một số quốc gia không dẫn độ với Việt Nam
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, hoạt động hợp tác tư pháp giữa các quốc gia, đặc biệt là dẫn độ tội phạm, ngày càng trở nên quan trọng. Tuy nhiên, không phải quốc gia nào cũng có ký kết hiệp định dẫn độ với Việt Nam. Việc một số nước không có hiệp định dẫn độ hoặc không hợp tác dẫn độ với Việt Nam khiến cho việc truy bắt, dẫn giải đối tượng phạm tội lẩn trốn ra nước ngoài gặp nhiều khó khăn, đặc biệt trong các vụ án kinh tế, tham nhũng hay tội phạm công nghệ cao. Dưới đây là danh sách cập nhật năm 2025 một số quốc gia chưa có thỏa thuận dẫn độ với Việt Nam. Nếu bạn muốn mình có thể cung cấp cụ thể từng nước. Bạn có muốn tiếp tục không 31/05/2025Quy định pháp luật về xử lý người nước ngoài phạm tội tại Việt Nam mới nhất 2025
Quy định pháp luật về xử lý người nước ngoài phạm tội tại Việt Nam mới nhất 2025
Người nước ngoài phạm tội tại Việt Nam sẽ bị xử lý theo quy định của Bộ luật Hình sự, tương tự như công dân Việt Nam, trừ trường hợp được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự. Việc xử lý còn có thể căn cứ vào điều ước quốc tế hoặc tập quán quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Quy định này đảm bảo nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật và bảo vệ an ninh, trật tự trong nước. 31/05/2025Visa là gì? Visa và hộ chiếu khác nhau như thế nào mới nhất 2025?
Visa là gì? Visa và hộ chiếu khác nhau như thế nào mới nhất 2025?
Khi có kế hoạch du lịch đến một quốc gia khác, việc chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ cần thiết là vô cùng quan trọng. Trong đó, visa và hộ chiếu là hai loại giấy tờ không thể thiếu. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin chi tiết về visa và hộ chiếu, giúp bạn có một chuyến đi suôn sẻ. 20/11/2024Mẫu NA16 nộp trong trường hợp nào? Do ai ký tên mới nhất năm 2025?
Mẫu NA16 nộp trong trường hợp nào? Do ai ký tên mới nhất năm 2025?
Trong bối cảnh ngày càng có nhiều người nước ngoài đến Việt Nam để làm việc, học tập và đầu tư, thủ tục xin cấp thẻ tạm trú trở thành một quy trình quan trọng, trong đó mẫu NA16 là tài liệu không thể thiếu. Mẫu NA16 được sử dụng để xác nhận tư cách pháp nhân của tổ chức hoặc doanh nghiệp bảo lãnh cho người nước ngoài. Để mẫu này hợp lệ, người đại diện theo pháp luật của tổ chức bảo lãnh, như giám đốc hoặc tổng giám đốc, cần ký tên và đóng dấu. Bài viết sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của mẫu NA16, trường hợp nào cần nộp và ai là người chịu trách nhiệm ký tên theo quy định mới nhất năm 2025. 21/07/2025Mẫu NA16 thường nộp kèm với các mẫu nào mới nhất năm 2025?
