Tìm kiếm
Chương V Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014: Xuất cảnh
| Số hiệu: | 47/2014/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 16/06/2014 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2015 |
| Ngày công báo: | 15/07/2014 | Số công báo: | Từ số 677 đến số 678 |
| Lĩnh vực: | Xuất nhập khẩu, Bộ máy hành chính | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Người nước ngoài được xuất cảnh khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế;
2. Chứng nhận tạm trú hoặc thẻ tạm trú, thẻ thường trú còn giá trị;
3. Không thuộc trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh quy định tại Điều 28 của Luật này.
Điều 28. Các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh và thời hạn tạm hoãn xuất cảnh
1. Người nước ngoài có thể bị tạm hoãn xuất cảnh nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đang là bị can, bị cáo, người có nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự hoặc đang là bị đơn, người bị kiện, người có nghĩa vụ liên quan trong vụ việc dân sự, kinh doanh thương mại, lao động, hành chính, hôn nhân và gia đình;
b) Đang có nghĩa vụ chấp hành bản án, quyết định của Tòa án, quyết định của Hội đồng xử lý cạnh tranh;
c) Chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;
d) Đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
đ) Vì lý do quốc phòng, an ninh.
2. Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người đang chấp hành hình phạt tù bị dẫn giải ra nước ngoài để cung cấp chứng cứ theo quy định tại Điều 25 của Luật tương trợ tư pháp.
3. Thời hạn tạm hoãn xuất cảnh không quá 03 năm và có thể gia hạn.
Điều 29. Thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, giải tỏa tạm hoãn xuất cảnh
1. Thủ trưởng cơ quan điều tra, Viện trưởng Viện kiểm sát, Chánh án Tòa án, Thủ trưởng cơ quan thi hành án, Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quyết định tạm hoãn xuất cảnh đối với các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 28 của Luật này.
2. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định tạm hoãn xuất cảnh đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 28 của Luật này.
3. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định tạm hoãn xuất cảnh đối với người nước ngoài quy định tại điểm d khoản 1 Điều 28 của Luật này trong trường hợp sau đây:
a) Đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Công an;
b) Theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
4. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định tạm hoãn xuất cảnh đối với các trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 28 của Luật này.
5. Người có thẩm quyền ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh thì có thẩm quyền gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, giải tỏa tạm hoãn xuất cảnh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
Người ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh có trách nhiệm ra quyết định giải tỏa tạm hoãn xuất cảnh ngay sau khi điều kiện tạm hoãn không còn.
6. Quyết định tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, giải tỏa tạm hoãn xuất cảnh được gửi ngay cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh và công bố cho người bị tạm hoãn xuất cảnh để thực hiện.
7. Sau khi nhận được quyết định tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, giải tỏa tạm hoãn xuất cảnh, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện.
1. Người nước ngoài có thể bị buộc xuất cảnh trong trường hợp sau đây:
a) Hết thời hạn tạm trú nhưng không xuất cảnh;
b) Vì lý do quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
2. Thẩm quyền quyết định buộc xuất cảnh như sau:
a) Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh quyết định buộc xuất cảnh đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định buộc xuất cảnh đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
1. Người nước ngoài có thể bị tạm hoãn xuất cảnh nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đang là bị can, bị cáo, người có nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự hoặc đang là bị đơn, người bị kiện, người có nghĩa vụ liên quan trong vụ việc dân sự, kinh doanh thương mại, lao động, hành chính, hôn nhân và gia đình;
b) Đang có nghĩa vụ chấp hành bản án, quyết định của Tòa án, quyết định của Hội đồng xử lý cạnh tranh;
c) Chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;
d) Đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
đ) Vì lý do quốc phòng, an ninh.
2. Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người đang chấp hành hình phạt tù bị dẫn giải ra nước ngoài để cung cấp chứng cứ theo quy định tại Điều 25 của Luật tương trợ tư pháp.
3. Thời hạn tạm hoãn xuất cảnh không quá 03 năm và có thể gia hạn.
1. Thủ trưởng cơ quan điều tra, Viện trưởng Viện kiểm sát, Chánh án Tòa án, Thủ trưởng cơ quan thi hành án, Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quyết định tạm hoãn xuất cảnh đối với các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 28 của Luật này.
2. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định tạm hoãn xuất cảnh đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 28 của Luật này.
3. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định tạm hoãn xuất cảnh đối với người nước ngoài quy định tại điểm d khoản 1 Điều 28 của Luật này trong trường hợp sau đây:
a) Đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Công an;
b) Theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
4. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định tạm hoãn xuất cảnh đối với các trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 28 của Luật này.
5. Người có thẩm quyền ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh thì có thẩm quyền gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, giải tỏa tạm hoãn xuất cảnh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
Người ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh có trách nhiệm ra quyết định giải tỏa tạm hoãn xuất cảnh ngay sau khi điều kiện tạm hoãn không còn.
6. Quyết định tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, giải tỏa tạm hoãn xuất cảnh được gửi ngay cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh và công bố cho người bị tạm hoãn xuất cảnh để thực hiện.
7. Sau khi nhận được quyết định tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, giải tỏa tạm hoãn xuất cảnh, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện.
1. Người nước ngoài có thể bị buộc xuất cảnh trong trường hợp sau đây:
a) Hết thời hạn tạm trú nhưng không xuất cảnh;
b) Vì lý do quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
2. Thẩm quyền quyết định buộc xuất cảnh như sau:
a) Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh quyết định buộc xuất cảnh đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định buộc xuất cảnh đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
Article 27. Conditions for exit
A foreigner shall be granted exit from Vietnam when all of the conditions below are satisfied:
1. The foreigner has a passport/laissez-passer;
2. The foreigner has an unexpired temporary residence permit, temporary residence card or permanent residence card;
3. The foreigner is not suspended from exit as prescribed in Article 28 of this Law.
Article 28. Cases of suspension from exit and duration of suspension
1. A foreigner may be suspended from exit in one of the following cases:
a) He/she is currently the suspect, the accused, or the person with relevant obligations in a criminal case; a defendant or a person with relevant obligations in a civil case pertaining to business, employment, administration, marriage and familial affairs;
b) He/she has to implement a judgment or decision of the Court or a Competition Settlement Council;
c) His/her tax obligation is not fulfilled;
d) He/she is obliged to implement a decision on penalties for administrative violations;
dd) For reasons of national defense and security.
2. Clause 1 of this Article is not applied to people who is serving a prison sentence and taken abroad to provide evidence as prescribed by Article 25 of the Law on Judicial assistance.
3. The duration of suspension from exit shall not exceed 03 years and may be extended.
Article 29. Entitlements to decide exit suspension, extend duration of exit suspension, and lift exit suspension
1. Heads of investigation agencies, Heads of Procuracies, Executive Judges of Courts, Chiefs of Judicial Order Enforcement Agencies, Presidents of Competition Settlement Councils, within the ambit of their competence, shall decide exit suspension in the cases mentioned in Point a and Point b Clause 1 Article 28 of this Law.
2. Heads of tax authorities shall decide exit suspension in the cases mentioned in Point c Clause 1 Article 28 of this Law.
3. The Minister of Public Security shall suspend the foreigners mentioned in Point d Clause 1 Article 28 of this Law from exit in the following cases:
a) Any foreigner obliged to implement a decision on penalties for administrative violations imposed by a police authority;
b) At the request of the Executive Judge of the People’s Supreme Court, Ministers, Heads of ministerial agencies, Presidents of the People’s Committees of provinces.
4. The Minister of Public Security and the Minister of National Defense shall decide suspension of entry in the cases mentioned in Point dd Clause 1 Article 28 of this Law.
5. Any person competent to decide suspension of exit is also entitled to extend the suspension period, lift such suspension, and take responsibility for his/her decision.
Any person that decides a suspension of exit must lift if right after the reasons for suspension no longer exist.
6. The decision on suspension of exit, extension of suspension period, or lift of suspension must be promptly sent to the immigration authority and the suspended person.
7. After receiving the decision on suspension of exit, extension of suspension period, or lift of suspension the immigration authority shall implement it.
1. A foreigner may be compelled to leave Vietnam in one of the following cases:
a) The foreigner fails to leave Vietnam after the expiration of the temporary residence period;
b) For reasons of national defense, national security, social order, and social safety.
2. Entitlements to decide compelled exit:
a) Immigration authorities shall decide compelled exit in the cases mentioned in Point a Clause 1 of this Article;
b) The Minister of Public Security, the Minister of National Defense shall decide compelled exit in the cases mentioned in Point b Clause 1 of this Article.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Người nước ngoài bị tạm giam có được phép gặp thân nhân không?
Người nước ngoài bị tạm giam có được phép gặp thân nhân không?
Người nước ngoài bị tạm giam tại Việt Nam có quyền được gặp thân nhân, phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Tuy nhiên, quyền thăm gặp này không phải là tuyệt đối mà phải tuân theo điều kiện, trình tự, thủ tục nhất định do cơ quan tạm giam quy định nhằm bảo đảm an ninh, trật tự, cũng như phục vụ hoạt động điều tra trong từng giai đoạn tố tụng. Việc thăm gặp sẽ do thủ trưởng cơ sở giam giữ xem xét, quyết định trên cơ sở đề nghị hợp lệ của thân nhân và người bị tạm giam. 31/05/2025Mức phạt đối với người nước ngoài không khai báo tạm trú mới nhất 2025 ra sao?
Mức phạt đối với người nước ngoài không khai báo tạm trú mới nhất 2025 ra sao?
Việc khai báo tạm trú là nghĩa vụ bắt buộc đối với người nước ngoài khi cư trú tại Việt Nam. Nếu không thực hiện đúng quy định, người nước ngoài có thể bị xử phạt hành chính. Theo quy định mới nhất đến năm 2025, mức phạt đối với hành vi không khai báo tạm trú đã được cụ thể hóa nhằm tăng cường quản lý cư trú và đảm bảo an ninh trật tự. 31/05/2025Ai có thẩm quyền xử phạt người nước ngoài không khai báo tạm trú?
Ai có thẩm quyền xử phạt người nước ngoài không khai báo tạm trú?
Thẩm quyền xử phạt người nước ngoài không khai báo tạm trú tại Việt Nam thuộc về cơ quan Công an có trách nhiệm quản lý cư trú, cụ thể là Công an cấp xã, phường, thị trấn hoặc Công an cấp huyện, tỉnh tùy theo mức độ vi phạm. Ngoài ra, lực lượng Quản lý xuất nhập cảnh cũng có thể xử phạt trong một số trường hợp theo thẩm quyền được pháp luật quy định. 31/05/2025Người nước ngoài vi phạm hành chính tại Việt Nam bị xử phạt thế nào?
Người nước ngoài vi phạm hành chính tại Việt Nam bị xử phạt thế nào?
Người nước ngoài khi vi phạm hành chính tại Việt Nam sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật Việt Nam, tương tự như công dân Việt Nam, trừ trường hợp được hưởng quyền miễn trừ theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Hình thức xử phạt có thể bao gồm cảnh cáo, phạt tiền, trục xuất hoặc các biện pháp xử lý khác tùy vào mức độ và tính chất vi phạm. 31/05/2025Người nước ngoài phạm tội giết người tại Việt Nam bị xử lý thế nào?
Người nước ngoài phạm tội giết người tại Việt Nam bị xử lý thế nào?
Người nước ngoài phạm tội giết người tại Việt Nam sẽ bị xử lý theo Bộ luật Hình sự Việt Nam. Nếu không thuộc diện được miễn trừ ngoại giao, họ bị truy cứu trách nhiệm hình sự như công dân Việt Nam, với mức phạt có thể từ 7 năm tù đến tử hình. Nếu thuộc diện miễn trừ, việc xử lý sẽ theo điều ước quốc tế hoặc thông qua con đường ngoại giao. 31/05/2025Danh sách mới nhất 2025 một số quốc gia không dẫn độ với Việt Nam
Danh sách mới nhất 2025 một số quốc gia không dẫn độ với Việt Nam
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, hoạt động hợp tác tư pháp giữa các quốc gia, đặc biệt là dẫn độ tội phạm, ngày càng trở nên quan trọng. Tuy nhiên, không phải quốc gia nào cũng có ký kết hiệp định dẫn độ với Việt Nam. Việc một số nước không có hiệp định dẫn độ hoặc không hợp tác dẫn độ với Việt Nam khiến cho việc truy bắt, dẫn giải đối tượng phạm tội lẩn trốn ra nước ngoài gặp nhiều khó khăn, đặc biệt trong các vụ án kinh tế, tham nhũng hay tội phạm công nghệ cao. Dưới đây là danh sách cập nhật năm 2025 một số quốc gia chưa có thỏa thuận dẫn độ với Việt Nam. Nếu bạn muốn mình có thể cung cấp cụ thể từng nước. Bạn có muốn tiếp tục không 31/05/2025Quy định pháp luật về xử lý người nước ngoài phạm tội tại Việt Nam mới nhất 2025
Quy định pháp luật về xử lý người nước ngoài phạm tội tại Việt Nam mới nhất 2025
Người nước ngoài phạm tội tại Việt Nam sẽ bị xử lý theo quy định của Bộ luật Hình sự, tương tự như công dân Việt Nam, trừ trường hợp được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự. Việc xử lý còn có thể căn cứ vào điều ước quốc tế hoặc tập quán quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Quy định này đảm bảo nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật và bảo vệ an ninh, trật tự trong nước. 31/05/2025Visa là gì? Visa và hộ chiếu khác nhau như thế nào mới nhất 2025?
Visa là gì? Visa và hộ chiếu khác nhau như thế nào mới nhất 2025?
Khi có kế hoạch du lịch đến một quốc gia khác, việc chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ cần thiết là vô cùng quan trọng. Trong đó, visa và hộ chiếu là hai loại giấy tờ không thể thiếu. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin chi tiết về visa và hộ chiếu, giúp bạn có một chuyến đi suôn sẻ. 20/11/2024Mẫu NA16 nộp trong trường hợp nào? Do ai ký tên mới nhất năm 2025?
Mẫu NA16 nộp trong trường hợp nào? Do ai ký tên mới nhất năm 2025?
Trong bối cảnh ngày càng có nhiều người nước ngoài đến Việt Nam để làm việc, học tập và đầu tư, thủ tục xin cấp thẻ tạm trú trở thành một quy trình quan trọng, trong đó mẫu NA16 là tài liệu không thể thiếu. Mẫu NA16 được sử dụng để xác nhận tư cách pháp nhân của tổ chức hoặc doanh nghiệp bảo lãnh cho người nước ngoài. Để mẫu này hợp lệ, người đại diện theo pháp luật của tổ chức bảo lãnh, như giám đốc hoặc tổng giám đốc, cần ký tên và đóng dấu. Bài viết sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của mẫu NA16, trường hợp nào cần nộp và ai là người chịu trách nhiệm ký tên theo quy định mới nhất năm 2025. 21/07/2025Mẫu NA16 thường nộp kèm với các mẫu nào mới nhất năm 2025?
