Tìm kiếm
Chương VII Luật giáo dục 2019: Đầu tư và tài chính trong giáo dục
| Số hiệu: | 43/2019/QH14 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Thị Kim Ngân |
| Ngày ban hành: | 14/06/2019 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2020 |
| Ngày công báo: | 20/07/2019 | Số công báo: | Từ số 569 đến số 570 |
| Lĩnh vực: | Giáo dục | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Nguồn tài chính đầu tư cho giáo dục bao gồm:
1. Ngân sách nhà nước;
2. Nguồn vốn đầu tư hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài;
3. Nguồn thu từ dịch vụ giáo dục, đào tạo, khoa học và công nghệ; dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục; nguồn thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh; lãi tiền gửi ngân hàng và nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật;
4. Kinh phí đặt hàng, giao nhiệm vụ của Nhà nước;
5. Nguồn vốn vay;
6. Nguồn tài trợ, viện trợ, tặng cho của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.
1. Nhà nước ưu tiên hàng đầu cho việc bố trí ngân sách giáo dục, bảo đảm ngân sách nhà nước chi cho giáo dục, đào tạo tối thiểu là 20% tổng chi ngân sách nhà nước.
2. Ngân sách nhà nước chi cho giáo dục được phân bổ theo nguyên tắc công khai, dân chủ; căn cứ vào quy mô giáo dục, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng; bảo đảm ngân sách để thực hiện phổ cập giáo dục, phát triển giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Nhà nước có trách nhiệm bố trí kinh phí đầy đủ, kịp thời để thực hiện phổ cập giáo dục và phù hợp với tiến độ của năm học.
3. Cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục có trách nhiệm quản lý, sử dụng có hiệu quả phần ngân sách giáo dục được giao và nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.
Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm đưa việc xây dựng trường học, công trình thể dục, thể thao, văn hóa, nghệ thuật phục vụ giáo dục vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành và địa phương; ưu tiên đầu tư tài chính và đất đai cho việc xây dựng trường học và ký túc xá cho học sinh, sinh viên trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
1. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân đầu tư, đóng góp trí tuệ, công sức, tài sản cho giáo dục.
2. Các khoản đóng góp, tài trợ cho giáo dục của tổ chức, cá nhân được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
3. Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình phục vụ cho giáo dục; đóng góp, tài trợ, ủng hộ tiền hoặc hiện vật để phát triển sự nghiệp giáo dục được xem xét để ghi nhận bằng hình thức thích hợp.
1. Học phí là khoản tiền người học phải nộp để chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo. Mức học phí được xác định theo lộ trình bảo đảm chi phí dịch vụ giáo dục, đào tạo do Chính phủ quy định; đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp và Luật Giáo dục đại học.
2. Chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo gồm toàn bộ chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp, chi phí quản lý, chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ trực tiếp và gián tiếp hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục.
Mức thu dịch vụ tuyển sinh mà người dự tuyển phải nộp khi tham gia xét tuyển, thi tuyển được xác định theo lộ trình tính đúng, tính đủ.
3. Học sinh tiểu học trong cơ sở giáo dục công lập không phải đóng học phí; ở địa bàn không đủ trường công lập, học sinh tiểu học trong cơ sở giáo dục tư thục được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng học phí, mức hỗ trợ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.
4. Trẻ em mầm non 05 tuổi ở thôn, xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng bãi ngang ven biển, hải đảo được miễn học phí.
5. Trẻ em mầm non 05 tuổi không thuộc đối tượng quy định tại khoản 4 Điều này và học sinh trung học cơ sở được miễn học phí theo lộ trình do Chính phủ quy định.
6. Cơ chế thu và quản lý học phí, các khoản thu dịch vụ trong hoạt động giáo dục được quy định như sau:
a) Chính phủ quy định cơ chế thu và quản lý học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập;
b) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định khung học phí hoặc mức học phí cụ thể, các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập theo thẩm quyền quản lý nhà nước về giáo dục trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh các cấp học do địa phương quản lý sau khi được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua;
d) Cơ sở giáo dục dân lập, cơ sở giáo dục tư thục được quyền chủ động xây dựng mức thu học phí và các dịch vụ khác bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy hợp lý. Thực hiện công khai chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo và mức thu theo cam kết trong đề án thành lập trường, công khai cho từng khóa học, cấp học, năm học theo quy định của pháp luật.
Việc xuất bản sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu dạy học; sản xuất và cung ứng thiết bị dạy học, đồ chơi cho trẻ em trong cơ sở giáo dục mầm non; nhập khẩu sách, báo, tài liệu giảng dạy, học tập, thiết bị dạy học, thiết bị nghiên cứu dùng trong cơ sở giáo dục được Nhà nước ưu đãi về thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
1. Cơ sở giáo dục công lập thực hiện quản lý các khoản thu, chi tài chính, quản lý sử dụng tài sản theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý sử dụng tài sản công và quy định khác của pháp luật có liên quan; thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thuế và công khai tài chính theo quy định của pháp luật.
2. Cơ sở giáo dục dân lập, cơ sở giáo dục tư thục hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính, thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thuế, định giá tài sản và công khai tài chính theo quy định của pháp luật. Khoản thu của cơ sở giáo dục dân lập, cơ sở giáo dục tư thục được dùng để chi cho các hoạt động của cơ sở giáo dục, thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước, thiết lập quỹ đầu tư phát triển và các quỹ khác của cơ sở giáo dục, phần còn lại được phân chia cho nhà đầu tư theo tỷ lệ vốn góp, trừ cơ sở giáo dục hoạt động không vì lợi nhuận.
3. Cơ sở giáo dục phải công bố công khai chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo và mức thu phí cho từng năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông; cho từng năm học và dự kiến cho cả khóa học đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.
1. Tài sản của trường dân lập thuộc sở hữu của pháp nhân nhà trường. Tài sản của trường dân lập được Nhà nước bảo hộ theo quy định của pháp luật.
2. Tài sản của trường tư thục thuộc sở hữu của nhà đầu tư, hình thành từ vốn góp của nhà đầu tư, được xác định bằng biên bản góp vốn của nhà đầu tư. Việc chuyển phần tài sản góp vốn cho trường thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Việc chuyển nhượng vốn đối với trường dân lập, trường tư thục phải bảo đảm sự ổn định và phát triển của trường, được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
1. Trường dân lập, trường tư thục được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất, giao hoặc cho thuê cơ sở vật chất, hỗ trợ ngân sách khi thực hiện nhiệm vụ do Nhà nước đặt hàng, được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế và tín dụng; được Nhà nước bảo đảm kinh phí để thực hiện chính sách đối với người học quy định tại Điều 85 của Luật này.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
INVESTMENT AND FINANCE IN EDUCATION
Article 95. Financial sources of educational investment
Financial sources of investment in education comprise:
1. State budget;
2. Legal investment capitals of domestic and foreign organisations and individuals;
3. Incomes from educational, training, scientific and technological services; service and assistance to educational operation of educational institutions; incomes from business operation; interest from deposits in banks and other legal incomes as regulated by law;
4. Funding for fulfilment of the State’s requests;
5. Loans;
6. Sponsorship, aid, grants of domestic and international organisations and individuals.
Article 96. State budget for investment in education
1. The State shall give first priority to the allocation of state budget for education, ensuring that educational and training expenditures take up at least 20% of the State budget.
2. The State budget for education must be allocated on the principles of transparency and democracy, based on the educational scale, socio-economic development conditions of each region; securing budget for universalized education, educational development in ethnic minority areas and areas with exceptional socio-economic difficulties.
The State shall be responsible for the full and timely allocation of budget so as to facilitate the universalization of education and to meet the progress of the school year.
3. Education authorities and educational institutions shall be responsible for effective management and use of the allocated budget for education and other incomes as prescribed by law.
Article 97. Priority in finance and land allocation for building schools
Ministries, ministerial-level agencies, People's Councils and People's Committees at all levels shall be responsible for incorporating the construction of schools, sporting, athletic, cultural, artistic facilities in service of education into the planning and socio-economic development plan of their sectors and localities; and shall give priority in finance and land allocation for the construction of schools and dormitories for students and students in their socio-economic development plans.
Article 98. Encouragement to invest in education
1. The State shall encourage and enable organisations and individuals to invest and contribute their intellects, labour and financial resources to education.
2. Contributions and grants made by organisations and individuals to education shall be removed when determining taxable income in accordance with regulations on taxation.
3. Organisations and individuals investing in the construction of infrastructure catering to education; contributing, sponsoring and funding in cash or in kind for educational development shall be recognised appropriately.
Article 99. Tuition and expenses of educational and training services
1. Tuition is a contribution made by learners to partially or fully cover expenses of educational and training services. Tuition rate is determined based on road maps for assurance of expenses for educational and training services prescribed by the Government. For institutions of vocational education and higher education, this rate is calculated based on the Law on Vocational education and Law on Higher education.
2. Expenses of educational and training services include the total amount of salary, direct costs, management costs and depreciation of fixed assets in direct or indirect service of educational operation in accordance with educational programmes.
Admission fees contributed by candidates when submitting an application or taking an entrance examination shall be determined based on road maps of accuracy and adequacy.
3. Students at primary education level in public educational institutions are not required to pay tuition; in areas lacking public schools, primary school students in private educational institutions shall receive subsidies on tuition from the State, with the support rate specified by provincial People’s Councils.
4. Pre-school children at 05 years of age in villages and communes with exceptional difficulties, ethnic minority areas, remote and isolated areas, coastal areas and islands shall be exempted from tuition.
5. Pre-school children at 05 years of age beside those regulated in clause 4 of this Article and students at lower secondary education level shall be exempted from tuition based on road maps specified by the Government.
6. Mechanisms for collecting and managing tuition and service fees of educational operation are prescribed as follows:
a) The Government shall set tuition collecting and managing mechanisms for public institutions of preschool education, general education, vocational education and higher education;
b) Provincial People's Councils shall set the tuition framework and detailed tuition rate and fees of services and assistance for educational operation in public educational institutions as authorised and at the proposal of provincial People's Committees;
c) Provincial People's Committees shall set collecting and using mechanisms for admission fees of each educational level under provincial management after receiving the approval from provincial People's Councils;
d) People-founded and private educational institutions are entitled to set the rate of their tuition and other service fees, ensuring expense recoupment and reasonable accumulation. Publicly announce expenses of educational and training services and fee rate as guaranteed in school’s establishment proposal; and on the basis of each educational course/level/year as prescribed by law.
Article 100. Tax incentives for textbooks, teaching materials and equipment
The State shall provide tax incentives for the publication of textbooks, syllabi and teaching materials; for the production and supply of teaching equipment and children toys in institutions of preschool education; for the import of books, periodicals, teaching and learning materials, teaching equipment and research equipment used in educational institutions in accordance with tax laws.
Article 101. Financial regulations for educational institutions
1. Public educational institutions shall manage financial incomes and expenditures, manage property use as regulated by the Law on State budget, Law on Management and use of public properties and other relevant regulations; implement regulations on accounting, auditing, taxation and financial transparency in compliance with the law.
2. People-founded and private institutions shall operate on the principle of financial autonomy, implement regulations on accounting, auditing, taxation, property valuation and financial transparency as prescribed by law. Incomes of people-founded and private institutions shall be used for expenditures of the institutions’ necessary operations, fulfilment of duties to the State budget, establishment of investment development funds and other funds of the institutions. The remaining incomes shall be distributed to investors according to their contributions of capital, except for not-for-profit educational institutions.
3. Educational institutions shall publish expenses of educational and training services and fee rate for each school year of preschool education and general education; for each school year and provisionally for each course of vocational education and higher education.
Article 102. Rights on ownership of properties and transfer of capital for people-founded schools and private schools
1. Properties of people-founded schools fall under the ownership of the school as a juridical person and under the protection of the State as prescribed by law.
2. Properties of private schools fall under the ownership of investors, are formed from capital contributions of investors and determined by contract of capital contribution of investors. Transfer of contributed capital shall take place as prescribed by law.
3. Capital transfer of people-founded schools, private schools shall ensure the stability and development of the school and take place as prescribed by the Government.
Article 103. Preferential policies for people-founded schools and private schools
1. People-founded and private schools shall receive land allocation or rental, infrastructure allocation or rental by the State, receive budget support when implementing duties requested by the State, and benefit from preferential policies on taxes and credits; shall receive financial assurance from the State in order to implement policies for learners as stipulated in Article 85 of this Law.
2. The Government shall provide for this Article.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Học bổng khuyến khích học tập là gì? Điều kiện, mức hưởng và thủ tục xét cấp mới nhất 2025
Học bổng khuyến khích học tập là gì? Điều kiện, mức hưởng và thủ tục xét cấp mới nhất 2025
Học bổng khuyến khích học tập là nguồn động viên quan trọng, nhằm ghi nhận thành tích và hỗ trợ tài chính cho học sinh, sinh viên có kết quả học tập, rèn luyện tốt trong các cơ sở giáo dục công lập và một số trường ngoài công lập. Đây là chính sách thiết thực, góp phần khuyến khích phong trào thi đua học tập, nâng cao chất lượng đào tạo và tạo điều kiện cho sinh viên tiếp tục theo đuổi con đường học vấn. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ các quy định mới nhất về điều kiện, mức hưởng cũng như quy trình xét cấp học bổng này. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về khái niệm học bổng khuyến khích học tập, các điều kiện cần đáp ứng, mức hỗ trợ cụ thể và thủ tục xét cấp học bổng năm 2025, giúp học sinh, sinh viên và phụ huynh dễ dàng theo dõi, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, đúng quy định. 20/06/2025Phụ cấp giáo viên mầm non hiện nay bao nhiêu? Tăng phụ cấp 10% cho giáo viên mầm non từ khi nào?
Phụ cấp giáo viên mầm non hiện nay bao nhiêu? Tăng phụ cấp 10% cho giáo viên mầm non từ khi nào?
Phụ cấp là một phần quan trọng trong thu nhập của giáo viên mầm non, đặc biệt tại các cơ sở công lập. Từ năm 2025, mức phụ cấp của giáo viên có nhiều điều chỉnh theo chính sách mới, trong đó có quy định tăng 10% phụ cấp ưu đãi nghề. Bài viết sẽ cập nhật chi tiết mức phụ cấp hiện nay và thời điểm áp dụng tăng phụ cấp theo quy định mới nhất. 03/07/2025Những cơ sở nào là cơ sở giáo dục mầm non mới nhất 2025?
Những cơ sở nào là cơ sở giáo dục mầm non mới nhất 2025?
Cơ sở giáo dục mầm non là nơi thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ từ 3 tháng đến dưới 6 tuổi. Theo quy định mới nhất áp dụng từ năm 2025, hệ thống cơ sở giáo dục mầm non được phân thành nhiều loại hình với đặc điểm, chức năng và đối tượng phục vụ riêng. Bài viết sẽ giúp bạn hiểu rõ những cơ sở nào được công nhận là cơ sở giáo dục mầm non theo quy định hiện hành. 03/07/2025Yêu cầu nội dung và phương pháp giáo dục mầm non quy định mới nhất 2025 ra sao?
Yêu cầu nội dung và phương pháp giáo dục mầm non quy định mới nhất 2025 ra sao?
Từ năm 2025, nội dung và phương pháp giáo dục mầm non tiếp tục được điều chỉnh theo hướng phát triển toàn diện cho trẻ và phù hợp với chương trình giáo dục mầm non mới. Bài viết sẽ trình bày các yêu cầu cụ thể theo quy định mới nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 03/07/2025Tiêu chuẩn, xếp lương giáo viên mầm non hạng 3 mới nhất 2025
Tiêu chuẩn, xếp lương giáo viên mầm non hạng 3 mới nhất 2025
Giáo viên mầm non hạng 3 là chức danh phổ biến đối với giáo viên mới tuyển dụng hoặc đã qua đào tạo cao đẳng, đại học. Từ năm 2025, quy định mới về tiêu chuẩn và xếp lương cho hạng 3 được áp dụng thống nhất theo hệ thống chức danh nghề nghiệp viên chức ngành giáo dục. Bài viết sẽ giúp bạn nắm rõ điều kiện, tiêu chuẩn và cách xếp lương mới nhất đối với giáo viên mầm non hạng 3 theo quy định hiện hành. 03/07/2025Giáo viên mầm non xét thăng hạng cần điều kiện gì mới nhất 2025?
Giáo viên mầm non xét thăng hạng cần điều kiện gì mới nhất 2025?
Thăng hạng chức danh nghề nghiệp là bước quan trọng trong quá trình phát triển nghề nghiệp của giáo viên mầm non. Từ năm 2025, quy định mới yêu cầu rõ ràng hơn về trình độ đào tạo, thời gian công tác, đánh giá chuẩn nghề nghiệp và chứng chỉ bồi dưỡng. Bài viết sẽ cung cấp đầy đủ điều kiện xét thăng hạng giáo viên mầm non theo hướng dẫn mới nhất, giúp giáo viên chủ động chuẩn bị và hoàn thiện hồ sơ đúng quy định. 03/07/2025Giáo viên mầm non là công chức hay viên chức ?
Giáo viên mầm non là công chức hay viên chức ?
Giáo viên mầm non công tác tại trường công lập được xếp là viên chức, không phải công chức. Bài viết sẽ làm rõ sự khác biệt giữa hai loại hình này và căn cứ pháp lý xác định vị trí việc làm của giáo viên mầm non trong hệ thống giáo dục hiện nay. 03/07/2025Giáo viên mầm non được nghỉ hưu sớm cần điều kiện và thủ tục ra sao mới nhất 2025?
Giáo viên mầm non được nghỉ hưu sớm cần điều kiện và thủ tục ra sao mới nhất 2025?
Giáo viên mầm non có thể nghỉ hưu sớm nếu thuộc các trường hợp đặc biệt theo quy định mới từ ngày 01/7/2025. Bài viết cung cấp điều kiện cụ thể và hướng dẫn thủ tục nghỉ hưu trước tuổi áp dụng theo luật mới nhất. 03/07/2025Hướng dẫn xếp loại kết quả đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non mới nhất 2025
Hướng dẫn xếp loại kết quả đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non mới nhất 2025
Việc đánh giá chuẩn nghề nghiệp là bước quan trọng nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non. Từ năm 2025, quy trình xếp loại kết quả đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp được thực hiện theo hướng rõ ràng, minh bạch và bám sát thực tiễn. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết cách xếp loại, các mức đánh giá, thang điểm và cách áp dụng 15 tiêu chí mới nhất để giáo viên, nhà trường và cán bộ quản lý dễ dàng thực hiện đúng quy định. 03/07/202515 tiêu chí chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non mới nhất 2025
