Tìm kiếm
Chương I Luật cư trú 2020: Những quy định chung
| Số hiệu: | 68/2020/QH14 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Thị Kim Ngân |
| Ngày ban hành: | 13/11/2020 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2021 |
| Ngày công báo: | 23/12/2020 | Số công báo: | Từ số 1179 đến số 1180 |
| Lĩnh vực: | Quyền dân sự | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Chính thức dừng cấp mới sổ hộ khẩu, sổ tạm trú từ 01/7/2021
Ngày 13/11/2020, Quốc hội thông qua Luật cư trú 2020 với nhiều quy định mới nổi bật.
Trong đó, nổi bật nhất là quy định về việc thay đổi phương thức quản lý cư trú từ truyền thống thông qua sổ hộ khẩu, sổ tạm trú sang quản lý bằng số hóa; cụ thể:
- Đối với đăng ký thường trú: Thay vì cấp sổ hộ khẩu, khi công dân đủ điều kiện để đăng ký thường trú thì cơ quan đăng ký cập nhật thông tin về nơi thường trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú.
- Đối với đăng ký tạm trú: Thay vì cấp sổ tạm trú, khi công dân đủ điều kiện để đăng ký tạm trú thì cơ quan đăng ký có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới, thời hạn tạm trú của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú.
Lưu ý, kể từ ngày 01/7/2021, Sổ hộ khẩu, sổ tạm trú đã được cấp vẫn được sử dụng và có giá trị như giấy tờ, tài liệu xác nhận về cư trú cho đến hết ngày 31/12/2022.
Luật Cư trú 2020 có hiệu lực từ ngày 01/7/2021.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Luật này quy định về việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân Việt Nam trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; việc đăng ký, quản lý cư trú; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của công dân, cơ quan, tổ chức về đăng ký, quản lý cư trú.
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chỗ ở hợp pháp là nơi được sử dụng để sinh sống, thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của công dân, bao gồm nhà ở, tàu, thuyền, phương tiện khác có khả năng di chuyển hoặc chỗ ở khác theo quy định của pháp luật.
2. Cư trú là việc công dân sinh sống tại một địa điểm thuộc đơn vị hành chính cấp xã hoặc đơn vị hành chính cấp huyện ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã (sau đây gọi chung là đơn vị hành chính cấp xã).
3. Cơ sở dữ liệu về cư trú là cơ sở dữ liệu chuyên ngành, tập hợp thông tin về cư trú của công dân, được số hóa, lưu trữ, quản lý bằng cơ sở hạ tầng thông tin, được kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu khác theo quy định của pháp luật.
4. Cơ quan đăng ký cư trú là cơ quan quản lý cư trú trực tiếp thực hiện việc đăng ký cư trú của công dân, bao gồm Công an xã, phường, thị trấn; Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã.
5. Đăng ký cư trú là việc thực hiện thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, khai báo tạm vắng; thông báo lưu trú và khai báo thông tin, điều chỉnh thông tin về cư trú.
6. Lưu trú là việc công dân ở lại một địa điểm không phải nơi thường trú hoặc nơi tạm trú trong thời gian ít hơn 30 ngày.
7. Tạm vắng là việc công dân vắng mặt tại nơi cư trú trong một khoảng thời gian nhất định.
8. Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống ổn định, lâu dài và đã được đăng ký thường trú;
9. Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú.
10. Nơi ở hiện tại là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú mà công dân đang thường xuyên sinh sống; trường hợp không có nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi ở hiện tại là nơi công dân đang thực tế sinh sống.
1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật
2. Bảo đảm hài hòa quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, lợi ích của Nhà nước, cộng đồng và xã hội; kết hợp giữa việc bảo đảm quyền tự do cư trú, các quyền cơ bản khác của công dân và trách nhiệm của Nhà nước với nhiệm vụ xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.
3. Trình tự, thủ tục đăng ký cư trú phải đơn giản, thuận tiện, kịp thời, chính xác, công khai, minh bạch, không gây phiền hà; việc quản lý cư trú phải bảo đảm chặt chẽ, hiệu quả.
4. Thông tin về cư trú phải được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú theo quy định của pháp luật; tại một thời điểm, mỗi công dân chỉ có một nơi thường trú và có thể có thêm một nơi tạm trú.
5. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về đăng ký, quản lý cư trú phải được phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.
1. Công dân thực hiện quyền tự do cư trú theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân chỉ bị hạn chế trong các trường hợp sau đây:
a) Người bị cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú, biện pháp tạm giữ, tạm giam; người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc đã có quyết định thi hành án nhưng đang tại ngoại hoặc được hoãn chấp hành án, tạm đình chỉ chấp hành án; người bị kết án phạt tù được hưởng án treo đang trong thời gian thử thách; người đang chấp hành án phạt tù, cấm cư trú, quản chế hoặc cải tạo không giam giữ; người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đang trong thời gian thử thách;
b) Người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng; người phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ chấp hành; người bị quản lý trong thời gian làm thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng;
c) Người bị cách ly do có nguy cơ lây lan dịch bệnh cho cộng đồng;
d) Địa điểm, khu vực cách ly vì lý do phòng, chống dịch bệnh theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền; địa bàn có tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật; địa điểm không được đăng ký thường trú mới, đăng ký tạm trú mới, tách hộ theo quy định của Luật này;
đ) Các trường hợp khác theo quy định của luật.
3. Việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân chỉ bị hạn chế theo quy định của luật. Nội dung, thời gian hạn chế quyền tự do cư trú thực hiện theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án, quyết định của cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền hoặc theo quy định của luật có liên quan.
1. Nhà nước có chính sách và biện pháp đồng bộ để bảo đảm việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân.
2. Nhà nước bảo đảm ngân sách, cơ sở vật chất, nguồn nhân lực, đầu tư phát triển công nghệ tiên tiến, hiện đại cho hoạt động đăng ký, quản lý cư trú.
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện hợp tác quốc tế về quản lý cư trú phù hợp với pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế; thực hiện điều ước quốc tế liên quan đến quản lý cư trú mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
1. Cản trở công dân thực hiện quyền tự do cư trú.
2. Lạm dụng việc sử dụng thông tin về nơi thường trú, nơi tạm trú làm điều kiện để hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.
3. Đưa, môi giới, nhận hối lộ trong việc đăng ký, quản lý cư trú.
4. Không tiếp nhận, trì hoãn việc tiếp nhận hồ sơ, giấy tờ, tài liệu, thông tin đăng ký cư trú hoặc có hành vi nhũng nhiễu khác; không thực hiện, thực hiện không đúng thời hạn đăng ký cư trú cho công dân khi hồ sơ đủ điều kiện đăng ký cư trú; xóa đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú trái với quy định của pháp luật.
5. Thu, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trái với quy định của pháp luật.
6. Tự đặt ra thời hạn, thủ tục, giấy tờ, tài liệu, biểu mẫu trái với quy định của pháp luật hoặc làm sai lệch thông tin, sổ sách, hồ sơ về cư trú.
7. Cố ý cấp hoặc từ chối cấp giấy tờ, tài liệu về cư trú trái với quy định của pháp luật.
8. Lợi dụng việc thực hiện quyền tự do cư trú để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
9. Làm giả giấy tờ, tài liệu, dữ liệu về cư trú; sử dụng giấy tờ, tài liệu, dữ liệu giả về cư trú; cung cấp thông tin, giấy tờ, tài liệu sai sự thật về cư trú; khai man điều kiện, giả mạo hồ sơ, giấy tờ, tài liệu để được đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú; mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, cầm cố, nhận cầm cố, hủy hoại giấy tờ, tài liệu về cư trú.
10. Tổ chức, kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, cưỡng bức người khác vi phạm pháp luật về cư trú.
11. Giải quyết cho đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú khi biết rõ người đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú không sinh sống tại chỗ ở đó.
12. Đồng ý cho người khác đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình để vụ lợi hoặc trong thực tế người đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú không sinh sống tại chỗ ở đó.
13. Truy nhập, khai thác, hủy hoại, làm cản trở, gián đoạn hoạt động, thay đổi, xóa, phát tán, cung cấp trái phép thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.
GENERAL PROVISIONS
This Law provides for exercise of the right of Vietnamese citizens to reside in the territory of the Socialist Republic of Vietnam freely; registration and management of residence; rights, obligations and responsibilities of citizens, regulatory bodies and organizations concerning registration and management of residence.
For the purposes of this Law, the terms below shall be construed as follows:
1. “lawful place of residence” means a dwelling over which a citizen has the right to ownership or right to use, including houses, watercrafts, other vehicles or other dwellings as per the law.
2. “residence” refers to a citizen’s state of living at a location in a commune-level administrative unit or a district-level administrative unit where there is no commune-level administrative unit (hereinafter collectively referred to as “commune-level administrative unit”).
3. “residence database” means a specialized database comprising information on residence of citizens digitalized, stored and managed by the information infrastructure, and connected and shared with the national population database and other databases as prescribed by law.
4. “residence registration authority” (hereinafter referred to as “registration authority”) means a residence authority directly processing residence registration of citizens, including commune police and police of districts where there is no commune-level administrative unit.
5. “residence registration” refers to permanent residence registration, temporary residence registration, temporary absence declaration, stay notification and information declaration, and revision of information on residence.
6. “stay” means a citizen’s state of living at a location save their permanent or temporary residence for less than 30 days.
7. “temporary absence” means a citizen’s absence from their place of residence for a definite amount of time.
8. “place of permanent residence” (hereinafter referred to as “permanent residence”) refers to a place of secure and long-term residence of a citizen that is registered as their permanent residence;
9. “place of temporary residence” (hereinafter referred to as “temporary residence”) refers to a place of short-term residence of a citizen save their place of permanent residence that is registered as their temporary residence.
10. “current place of residence” (hereinafter referred to as “current residence”) means the place of permanent or temporary residence where a citizen lives on a regular basis; if the citizen has no place of permanent or temporary residence, the place where they are living shall be their current place of residence.
Article 3. Residence and residence management rules
1. Residence and residence management shall adhere to the Constitution and the law.
2. Residence and residence management shall ensure the legitimate rights and interests of citizens, the interests of the State, the community and the society; right to freedom of residence and other basic rights of citizens, and state responsibility for socio - economic development, national defense and security protection and preservation of public order and social safety in a harmonious manner.
3. Residence registration procedures must be simple, convenient, timely, accurate and transparent; residence management must be strict and effective.
4. Information on residence shall be updated to the national population database and residence database as prescribed by law; at a point in time, a citizen shall have only one permanent residence and may have one temporary residence.
5. All violations against regulations of laws on residence registration and management must be detected and handled in a prompt and serious manner as per the law.
Article 4. Exercise of right to freedom of residence of citizens
1. Citizens shall exercise their right to freedom of residence in accordance with this Law and other relevant provisions of law.
2. Exercise of the right to freedom of residence of citizens will be restricted for the following cases:
a) Persons banned from leaving their place of residence or temporarily detained by presiding officers or presiding authorities; convicts yet to receive the sentence enforcement decision or having received the sentence enforcement decision but out on bail or granted suspension of sentence enforcement; convicts undergoing probation; persons serving a custodial sentence, imposed a residence ban, under mandatory supervision or serving a community sentence; and persons on parole;
b) Persons currently subject to compulsory education in their communes or serving a sentence in a correctional institution or rehabilitation center; persons to serve a sentence in a correctional institution or rehabilitation center but granted suspension of sentence enforcement; and persons under supervision during consideration of admission to a correctional institution or rehabilitation center;
c) Persons placed under medical quarantine as they pose the risk of spreading an infectious disease to the community;
d) Locations and areas placed under medical quarantine for prevention and control of an infectious disease as per the decision of the competent authority or person; localities declaring state of emergency as per the law; locations forbidden from new permanent residence registration, new temporary residence registration and household division according to regulations of this Law;
dd) Other cases per the law.
3. Exercise of the right to freedom of residence of citizens shall be restricted only as prescribed by law. Content and duration of such restriction shall conform to effective judgments and decisions of the Court, decisions of other competent authorities or relevant regulations of law.
Article 5. Assurance of right to freedom of residence of citizens and residence management
1. The State shall provide consistent policies and measures to ensure the right to freedom of residence of citizens.
2. The State shall ensure budget, facilities, workforce and investment in advanced technology for residence registration and management.
Article 6. International cooperation in residence management
The Socialist Republic of Vietnam shall promote international cooperation in residence management in compliance with Vietnamese law and international law; and apply conventions related to residence management to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory.
1. Obstruct a citizen from exercising their right to freedom of residence.
2. Misuse information on permanent or temporary residence to restrict a citizen’s legitimate rights and interests.
3. Give, broker or receive a bribe for residence registration or management.
4. Fail to receive or postpone receipt of residence registration documents or information or other acts of harassment; fail to process or process a valid application for residence registration in a belated manner; annul permanent or temporary residence registration against regulations of law.
5. Collect, manage or use residence registration charges against regulations of law.
6. Impose a deadline, procedure, document or form against regulations of law or falsify information or a document on residence.
7. Deliberately issue or refuse to issue a document on residence against regulations of law.
8. Misuse the right to freedom of residence to violate state interests or legitimate rights and interests of an organization or individual.
9. Forge a document or data on residence; use a forged document or data on residence; provide inaccurate information or document on residence; make a false declaration or forge a document for permanent or temporary residence registration; buy, sell, hire, lease, borrow, lend, destroy, pawn or receive a document on residence as collateral.
10. Organize, incite, entice, persuade, aid and abet or force another person to commit a violation against regulations on residence.
11. Process an application for permanent or temporary residence registration when clearly knowing the applicant does not reside in the place in question.
12. Let another person register one’s place of residence as their permanent or temporary residence out of selfish interest or when they does not actually reside in such place.
13. Access, use, destroy, obstruct or disrupt operation of or change, delete, distribute or provide information in the residence database illegally.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 36. Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 15. Nơi cư trú của người học tập, công tác, làm việc trong lực lượng vũ trang
Điều 21. Hồ sơ đăng ký thường trú
Điều 24. Xóa đăng ký thường trú
Điều 26. Điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú
Điều 32. Trách nhiệm quản lý nhà nước về cư trú
Điều 35. Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ
Điều 36. Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 21. Hồ sơ đăng ký thường trú
Điều 26. Điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú
Bài viết liên quan
Giấy chứng nhận QSDĐ cấp cho hộ gia đình 2025: Có được cấp nữa không? Trường hợp nào được cấp?
Giấy chứng nhận QSDĐ cấp cho hộ gia đình 2025: Có được cấp nữa không? Trường hợp nào được cấp?
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) cấp cho hộ gia đình là một hình thức công nhận quyền sở hữu đất đai đối với các hộ gia đình, giúp đảm bảo quyền lợi hợp pháp trong việc sử dụng, chuyển nhượng, cho thuê hay thừa kế đất đai. Tuy nhiên, với những thay đổi trong chính sách đất đai và pháp luật mới nhất 2025, nhiều người đặt câu hỏi liệu hình thức cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình còn tồn tại hay không, và trong những trường hợp nào các hộ gia đình vẫn có thể được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 27/12/2024Chia thừa kế quyền sử dụng đất của hộ gia đình thế nào?
Chia thừa kế quyền sử dụng đất của hộ gia đình thế nào?
Quyền sử dụng đất là một trong những tài sản quan trọng và có giá trị nhất của mỗi hộ gia đình. Khi xảy ra sự kiện thừa kế, việc chia thừa kế quyền sử dụng đất của hộ gia đình có thể trở thành vấn đề phức tạp, đặc biệt khi quyền sử dụng đất thuộc sở hữu chung của nhiều thành viên. Vậy chia thừa kế quyền sử dụng đất của hộ gia đình thế nào? 27/12/2024Quyền sử dụng đất của hộ gia đình gồm những quyền gì?
Quyền sử dụng đất của hộ gia đình gồm những quyền gì?
Quyền sử dụng đất là một trong những quyền tài sản quan trọng được pháp luật đất đai bảo vệ, đặc biệt khi chủ thể sử dụng đất là hộ gia đình. Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, hộ gia đình sử dụng đất được xem như một thực thể pháp lý đặc thù, với quyền lợi và trách nhiệm gắn liền với việc sử dụng, quản lý và khai thác giá trị của đất đai. Quyền sử dụng đất của hộ gia đình gồm những quyền gì theo quy định hiện nay? 27/12/2024Hộ gia đình sử dụng đất là ai? Xác định thành viên hộ gia đình sử dụng đất thế nào?
Hộ gia đình sử dụng đất là ai? Xác định thành viên hộ gia đình sử dụng đất thế nào?
Trong quản lý và sử dụng đất đai tại Việt Nam, khái niệm "hộ gia đình sử dụng đất" đóng vai trò quan trọng, đặc biệt trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chuyển nhượng, thế chấp hoặc phân chia quyền lợi liên quan. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ hộ gia đình sử dụng đất được định nghĩa ra sao và các thành viên trong hộ gia đình này được xác định như thế nào. Vậy hộ gia đình sử dụng đất là ai? Xác định thành viên hộ gia đình sử dụng đất thế nào? 19/05/2025Quy định về quyền sử dụng đất của hộ gia đình mới nhất 2025
Quy định về quyền sử dụng đất của hộ gia đình mới nhất 2025
Tổng hợp Quy định về quyền sử dụng đất của hộ gia đình mới nhất 2025. Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây. 02/01/2025Làm giấy khai sinh cho con cần những gì mới nhất 2025?
Làm giấy khai sinh cho con cần những gì mới nhất 2025?
Làm giấy khai sinh cho con là một bước quan trọng trong việc xác nhận quyền lợi hợp pháp của trẻ, đồng thời là cơ sở để thực hiện các thủ tục hành chính khác. Tuy nhiên, nhiều bậc phụ huynh vẫn chưa rõ cần chuẩn bị những giấy tờ gì và thực hiện các bước như thế nào để hoàn thành thủ tục này. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cập nhật những yêu cầu mới nhất về hồ sơ, thủ tục và những lưu ý khi làm giấy khai sinh cho con trong năm 2025, giúp các bậc phụ huynh dễ dàng hoàn tất quy trình này một cách nhanh chóng và chính xác. 17/01/2025Làm giấy khai sinh cho con ở đâu mới nhất 2025?
Làm giấy khai sinh cho con ở đâu mới nhất 2025?
Làm giấy khai sinh cho con là một trong những thủ tục quan trọng mà các bậc phụ huynh cần thực hiện ngay sau khi con ra đời. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ nơi cần làm thủ tục này và quy trình thực hiện ở từng địa phương. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp những thông tin mới nhất về việc làm giấy khai sinh cho con vào năm 2025, giúp các bậc phụ huynh hiểu rõ về địa điểm và các bước cần thiết để hoàn tất thủ tục một cách nhanh chóng và thuận lợi. 17/01/2025Cần làm gì khi bị lộ số CMND, Căn cước công dân mới nhất 2025?
Cần làm gì khi bị lộ số CMND, Căn cước công dân mới nhất 2025?
Lộ thông tin cá nhân, đặc biệt là số Chứng minh nhân dân (CMND) hoặc Căn cước công dân (CCCD), là một vấn đề ngày càng phổ biến và tiềm ẩn nhiều rủi ro trong thời đại số hóa. Những thông tin này có thể bị lợi dụng cho các mục đích trái phép như giả mạo danh tính, thực hiện giao dịch tài chính, hoặc đăng ký dịch vụ bất hợp pháp, gây ra thiệt hại đáng kể cho người bị lộ thông tin. Đặc biệt, trong năm 2025, khi công nghệ tiếp tục phát triển mạnh mẽ, việc bảo vệ thông tin cá nhân càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Vậy khi phát hiện số CMND hoặc CCCD của mình bị lộ, bạn cần làm gì để bảo vệ quyền lợi và hạn chế rủi ro một cách hiệu quả? Hãy cùng tìm hiểu các bước cần thiết để xử lý tình huống này một cách an toàn và kịp thời. 04/12/2024Gửi ảnh CCCD cho người khác có sao không mới nhất 2025?
Gửi ảnh CCCD cho người khác có sao không mới nhất 2025?
Trong thời đại số hóa hiện nay, bảo vệ thông tin cá nhân ngày càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết, đặc biệt là các dữ liệu nhạy cảm như ảnh căn cước công dân (CCCD). Việc chia sẻ hoặc gửi ảnh CCCD không chỉ tiềm ẩn nguy cơ xâm phạm quyền riêng tư của cá nhân mà còn có thể vi phạm các quy định pháp lý hiện hành. Theo các luật và nghị định bảo vệ thông tin cá nhân, hành vi tiết lộ, sử dụng hoặc chia sẻ thông tin cá nhân mà không có sự đồng ý của chủ thể thông tin có thể dẫn đến các hậu quả pháp lý nghiêm trọng, từ xử phạt hành chính đến truy cứu trách nhiệm hình sự. Do đó, việc hiểu rõ các quy định và tuân thủ các nguyên tắc bảo mật là điều vô cùng cần thiết để tránh những rủi ro pháp lý không đáng có. 06/12/2024Người vô gia cư có được làm thẻ căn cước không mới nhất 2025?
