Tìm kiếm
Chương IX Hiến pháp 2013: Chính quyền địa phương
| Số hiệu: | khongso | Loại văn bản: | Hiến pháp |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 28/11/2013 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2014 |
| Ngày công báo: | 29/12/2013 | Số công báo: | Từ số 1003 đến số 1004 |
| Lĩnh vực: | Bộ máy hành chính, Quyền dân sự | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Một số điểm mới trong Hiến pháp 2013
Ngày 28/11/2013, Quốc hội đã thông qua Hiến pháp 2013 và Nghị quyết 64/2013/QH13 quy định một số điểm thi hành Hiến pháp 2013.
Theo đó, Hiến pháp 2013 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2014 và có nhiều điểm mới so với Hiến pháp 1992 (Chỉ giữ nguyên 7 điều, bổ sung 12 điều mới và sửa đổi 101 điều), đương cử như:
- Chương X là quy định mới hoàn toàn về Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước;
- Ghi nhận quyền sống; quy định quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người, hiến xác;
- Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm (đây là quy định tiến bộ so với Hiến pháp 1992);
Đồng thời quy định, các văn bản pháp luật ban hành trước ngày 01/01/2014 phải được rà soát lại để sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới cho phù hợp với Hiến pháp 2013.
Việc sửa đổi Luật tổ chức Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân; ban hành mới Luật tổ chức chính quyền địa phương… phải được trình Quốc hội xem xét thông qua chậm nhất vào tháng 10/2015.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được phân định như sau:
Nước chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Tỉnh chia thành huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh; thành phố trực thuộc trung ương chia thành quận, huyện, thị xã và đơn vị hành chính tương đương;
Huyện chia thành xã, thị trấn; thị xã và thành phố thuộc tỉnh chia thành phường và xã; quận chia thành phường.
Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội thành lập.
2. Việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải lấy ý kiến Nhân dân địa phương và theo trình tự, thủ tục do luật định.
1. Chính quyền địa phương tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật tại địa phương; quyết định các vấn đề của địa phương do luật định; chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước cấp trên.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương được xác định trên cơ sở phân định thẩm quyền giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương và của mỗi cấp chính quyền địa phương.
3. Trong trường hợp cần thiết, chính quyền địa phương được giao thực hiện một số nhiệm vụ của cơ quan nhà nước cấp trên với các điều kiện bảo đảm thực hiện nhiệm vụ đó.
1. Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, do Nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.
2. Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề của địa phương do luật định; giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương và việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân.
1. Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.
2. Ủy ban nhân dân tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương; tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao.
1. Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân địa phương; liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự giám sát của cử tri, thực hiện chế độ tiếp xúc, báo cáo với cử tri về hoạt động của mình và của Hội đồng nhân dân, trả lời những yêu cầu, kiến nghị của cử tri; xem xét, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo. Đại biểu Hội đồng nhân dân có nhiệm vụ vận động Nhân dân thực hiện Hiến pháp và pháp luật, chính sách của Nhà nước, nghị quyết của Hội đồng nhân dân, động viên Nhân dân tham gia quản lý nhà nước.
2. Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền chất vấn Chủ tịch Ủy ban nhân dân, các thành viên khác của Ủy ban nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân. Người bị chất vấn phải trả lời trước Hội đồng nhân dân. Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền kiến nghị với các cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị ở địa phương. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị này có trách nhiệm tiếp đại biểu, xem xét, giải quyết kiến nghị của đại biểu.
1. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thực hiện chế độ thông báo tình hình của địa phương cho Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân, lắng nghe ý kiến, kiến nghị của các tổ chức này về xây dựng chính quyền và phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương; phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân động viên Nhân dân cùng Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh ở địa phương.
2. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương được mời tham dự các kỳ họp Hội đồng nhân dân và được mời tham dự hội nghị Ủy ban nhân dân cùng cấp khi bàn các vấn đề có liên quan.
1. The administrative units of the Socialist Republic of Vietnam shall be defined as follows:
The country shall be divided into provinces and centrally run cities; A province shall be divided into rural districts, towns, and provincial cities; a centrally run city shall be divided into urban districts, rural districts, towns, and equivalent administrative units;
A rural district shall be divided into communes and townships; a town or provincial city shall be divided into wards and communes; and an urban district shall be divided into wards.
Special administrative-economic units may be established by the National Assembly.
2. The establishment, dissolution, consolidation, separation or adjustment of the boundaries of, an administrative unit must be consulted with local People and must comply with the process and procedures prescribed by a law.
1. Local administrations shall be organized in administrative units of the Socialist Republic of Vietnam.
2. Local administration levels composed of the People’s Council and People’s Committee shall be organized consistent with the characteristics of the rural areas, urban areas, islands or special administrative-economic units prescribed by a law.
1. Local administrations shall organize and ensure implementation of the Constitution and law in their localities; decide on local issues prescribed by a law; and submit to the examination and supervision by state agencies at higher levels.
2. The tasks and powers of local administrations shall be determined on the basis of determining the powers between state agencies at the central and local levels and for each level of local administration.
3. Local administrations may, as necessary, be assigned certain tasks of state agencies at higher levels, along with the necessary means to ensure the performance of those tasks.
1. The People’s Council is the local state power body, representing the will, aspirations and right to mastery of the local People, shall be elected by the local People, and is responsible to the local People and state agencies at higher levels.
2. The People’s Council shall decide on local issues as prescribed by a law; and supervise the observance of the Constitution and law in its locality and the implementation of its own resolutions.
1. The People’s Committee at a local administration level, which shall be elected by the People’s Council of the same level, is the executive body of the respective People’s Council and is the local state administrative body, and is responsible to the People’s Council and state administrative agencies at higher levels.
2. The People’s Committee shall organize implementation of the Constitution and law in its locality and implementation of the resolutions of the People’s Council, and perform the tasks assigned to it by state agencies at higher levels.
1. A People’s Council deputy shall represent the will and aspirations of local People; shall maintain close ties with voters and be subject to their supervision, meet and report to voters on his or her own activities and activities of the People’s Council, respond to their requests and petitions; and consider and press for the settlement of complaints and denunciations. A People’s Council deputy has the task of mobilizing the People to implement the Constitution, law, policies of the State, and resolutions of the People’s Council, and encouraging the People to participate in the state management.
2. A People’s Council deputy has the right to raise questions to the Chairperson or other members of the People’s Committee, Chief Justice of the People’s Court, Chief Procurator of the People’s Procuracy, and Heads of the agencies of the People’s Committee. The questioned persons shall present their answers before the People’s Council. A People’s Council deputy has the right to make proposals to state agencies, organizations, and units in the locality. The heads of those agencies, organizations or units shall receive the deputy, then consider and resolve the issues raised in his or her proposals.
1. The People’s Council and the People’s Committee shall report on the local situation to the Vietnam Fatherland Front and mass organizations, listen to the opinions and proposals of those organizations for strengthening the local administration and socio-economic development; and coordinate with the Vietnam Fatherland Front and mass organizations in encouraging the People, together with the State, to perform socio-economic, national defense and security tasks in the locality.
2. The President of the Vietnam Fatherland Front and heads of socio-political organizations in the locality may be invited to sessions of the People’s Council and to meetings of the People’s Committee of the same level that discuss relevant issues.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Bài viết liên quan
Quyền và nghĩa vụ của người lao động gồm những gì mới nhất 2025?
Quyền và nghĩa vụ của người lao động gồm những gì mới nhất 2025?
Lao động là hoạt động cơ bản, không thể thiếu trong đời sống con người và sự phát triển của xã hội. Quyền lao động – một trong những quyền cơ bản và quan trọng nhất của công dân – không chỉ đảm bảo cho mỗi người có cơ hội làm việc, mà còn là nền tảng để xây dựng cuộc sống ấm no, công bằng và văn minh. Trong bối cảnh hiện đại, việc nhận thức đúng đắn và bảo vệ quyền lao động càng trở nên cấp thiết. Vậy Quyền và nghĩa vụ của người lao động gồm những gì mới nhất 2025? 24/04/2025Quyền lao động quy định ra sao theo Hiến pháp mới nhất 2025?
Quyền lao động quy định ra sao theo Hiến pháp mới nhất 2025?
Lao động là hoạt động cơ bản, không thể thiếu trong đời sống con người và sự phát triển của xã hội. Quyền lao động – một trong những quyền cơ bản và quan trọng nhất của công dân – không chỉ đảm bảo cho mỗi người có cơ hội làm việc, mà còn là nền tảng để xây dựng cuộc sống ấm no, công bằng và văn minh. Trong bối cảnh hiện đại, việc nhận thức đúng đắn và bảo vệ quyền lao động càng trở nên cấp thiết. Vậy Quyền lao động quy định ra sao theo Hiến pháp mới nhất 2025? 16/04/2025Nghĩa vụ của công dân gồm những gì quy định mới nhất 2025?
Nghĩa vụ của công dân gồm những gì quy định mới nhất 2025?
Mỗi con người khi sinh ra và lớn lên trong một quốc gia đều mang một vị trí đặc biệt – đó là công dân. Không chỉ đơn thuần là một danh xưng pháp lý, công dân còn là người đại diện cho quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm đối với đất nước mình đang sinh sống. Trong xã hội hiện đại, hiểu đúng về vai trò của công dân là điều cần thiết để mỗi cá nhân sống có ý thức, góp phần xây dựng một cộng đồng văn minh và phát triển. Vậy Nghĩa vụ của công dân gồm những gì quy định mới nhất 2025? 14/04/2025Phân biệt quyền con người với quyền của công dân chi tiết mới nhất 2025
Phân biệt quyền con người với quyền của công dân chi tiết mới nhất 2025
Mỗi con người khi sinh ra và lớn lên trong một quốc gia đều mang một vị trí đặc biệt – đó là công dân. Không chỉ đơn thuần là một danh xưng pháp lý, công dân còn là người đại diện cho quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm đối với đất nước mình đang sinh sống. Trong xã hội hiện đại, hiểu đúng về vai trò của công dân là điều cần thiết để mỗi cá nhân sống có ý thức, góp phần xây dựng một cộng đồng văn minh và phát triển. Vậy Phân biệt quyền con người với quyền của công dân chi tiết mới nhất 2025 14/04/2025Quyền công dân có từ năm bao nhiêu tuổi?
Quyền công dân có từ năm bao nhiêu tuổi?
Quyền công dân là nền tảng pháp lý bảo đảm cho mỗi cá nhân được thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình trong đời sống xã hội. Tuy nhiên, không phải ở mọi độ tuổi thì công dân đều có thể thực hiện đầy đủ các quyền theo quy định của pháp luật. Việc xác định độ tuổi được hưởng quyền công dân là điều cần thiết để hiểu rõ hơn về năng lực pháp lý cũng như trách nhiệm của mỗi cá nhân trong xã hội. Vậy, theo quy định hiện hành, công dân có quyền từ năm bao nhiêu tuổi? 14/04/2025Quyền công dân bị hạn chế trong trường hợp nào quy định mới nhất 2025?
Quyền công dân bị hạn chế trong trường hợp nào quy định mới nhất 2025?
Quyền công dân là những quyền cơ bản, gắn liền với mỗi cá nhân trong một quốc gia, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Tuy nhiên, để bảo đảm trật tự, an toàn xã hội và quyền, lợi ích hợp pháp của các cá nhân khác, pháp luật cũng quy định một số trường hợp nhất định mà quyền công dân có thể bị hạn chế. Việc hiểu rõ các trường hợp bị hạn chế quyền công dân theo quy định mới nhất năm 2025 là rất cần thiết để mỗi người vừa thực hiện tốt quyền của mình, vừa tôn trọng pháp luật và quyền của người khác. 14/04/2025Công dân là gì? 15 quyền cơ bản của công dân Việt Nam mới nhất 2025
Công dân là gì? 15 quyền cơ bản của công dân Việt Nam mới nhất 2025
Mỗi con người khi sinh ra và lớn lên trong một quốc gia đều mang một vị trí đặc biệt – đó là công dân. Không chỉ đơn thuần là một danh xưng pháp lý, công dân còn là người đại diện cho quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm đối với đất nước mình đang sinh sống. Trong xã hội hiện đại, hiểu đúng về vai trò của công dân là điều cần thiết để mỗi cá nhân sống có ý thức, góp phần xây dựng một cộng đồng văn minh và phát triển. Vậy Công dân là gì? 15 quyền cơ bản của công dân Việt Nam mới nhất 2025. 14/04/2025Năng lực pháp luật phụ thuộc vào yếu tố nào?
Năng lực pháp luật phụ thuộc vào yếu tố nào?
Trong hệ thống pháp luật dân sự, năng lực pháp luật là yếu tố cốt lõi để xác định cá nhân hoặc tổ chức có thể trở thành chủ thể trong các quan hệ dân sự hay không. Tuy nhiên, năng lực pháp luật không tự nhiên mà có và cũng không đồng nhất cho mọi trường hợp. Trên thực tế, việc một chủ thể có được năng lực pháp luật hay không phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, từ đặc điểm nhân thân, thời điểm xác lập tư cách chủ thể, cho đến quy định cụ thể của pháp luật. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn các yếu tố quyết định năng lực pháp luật, cập nhật theo quy định mới nhất năm 2025, để áp dụng chính xác trong thực tiễn pháp lý. 10/04/2025Năng lực pháp luật dân sự có từ khi nào?
Năng lực pháp luật dân sự có từ khi nào?
Trong pháp luật dân sự, năng lực pháp luật là điều kiện tiên quyết để cá nhân hoặc pháp nhân có thể trở thành chủ thể trong các quan hệ dân sự. Hiểu đơn giản, khi một người có năng lực pháp luật dân sự, họ sẽ có quyền và nghĩa vụ dân sự phát sinh theo quy định pháp luật. Tuy nhiên, một câu hỏi quan trọng đặt ra là. cá nhân có năng lực pháp luật dân sự từ thời điểm nào? Việc nắm rõ thời điểm phát sinh năng lực này không chỉ giúp hiểu đúng bản chất quyền dân sự mà còn bảo đảm áp dụng chính xác trong thực tế. Bài viết này sẽ giúp bạn làm rõ vấn đề trên theo quy định mới nhất năm 2025. 10/04/2025Năng lực pháp luật dân sự là gì? Phân biệt năng lực hành vi dân sự và năng lực pháp luật dân sự mới nhất 2025?
