Trắc nghiệm Toán 4 Bài 10: (có đáp án) giây, thế kỉ
Trắc nghiệm Toán 4 Bài 10: (có đáp án) giây, thế kỉ
-
558 lượt thi
-
14 câu hỏi
-
20 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/20261 giờ = 60 phút. Đúng hay sai?
Ta có: 1 giờ =60 phút.
Vậy khẳng định đã cho là đúng.
Đáp án A
Câu 2:
17/06/2026Thế kỉ thứ hai được viết bằng chữ số La Mã là:
Thế kỉ thứ hai được viết bằng chữ số la mã là: II.
Đáp án B
Câu 3:
17/06/2026Điền số thích hợp vào ô trống:
1 thế kỷ = ... năm
1 thế kỉ = 100 năm
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 100.
Câu 4:
17/06/2026Điền số thích hợp vào ô trống:
2 phút = ... giây
Ta có 1 phút = 60 giây nên 2 phút = 60 giây × 2 = 120 giây.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 120.
Câu 5:
17/06/2026Từ năm 701 đến năm 800 là thế kỉ nào?
- Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ một (thế kỉ I).
- Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỉ hai (thế kỉ II).
- Từ năm 201 đến năm 300 là thế kỉ ba (thế kỉ III).
…
- Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX).
- Từ năm 2001 đến năm 2100 là thế kỉ hai mươi mốt (thế kỉ XXI).
Vậy từ năm 701 đến năm 800 là thế kỉ tám (thế kỉ VIII).
Đáp án D
Câu 6:
17/06/2026Điền số thích hợp vào ô trống:
Từ năm ... đến năm ... là thế kỷ hai mươi.
Ta có cách xác định các thế kỉ:
- Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ một (thế kỉ I).
- Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỉ hai (thế kỉ II).
- Từ năm 201 đến năm 300 là thế kỉ ba (thế kỉ III).
…
- Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX).
- Từ năm 2001 đến năm 2100 là thế kỉ hai mươi mốt (thế kỉ XXI).
Đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trái sang phải là 1901; 2000.
Câu 7:
17/06/2026Điền số thích hợp vào ô trống:
thế kỷ = ... năm
1 thế kỉ =100 năm.
Do đó, thế kỉ =100 năm : 4 = 25 : 4 = 25 năm.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 25.
Câu 8:
17/06/20263 phút 3 giây = … giây.
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
Ta có 1 phút =60 giây nên 3 phút =180 giây.
Do đó 3 phút 3 giây = 180 giây + 3 giây =183 giây.
Vậy 3 phút 3 giây = 183 giây.
Đáp án C
Câu 9:
17/06/2026Điền số thích hợp vào ô trống:
ngày = ... giờ
Ta có: 1 ngày = 24 giờ.
Nên ngày = 24 giờ : 2 = 12 giờ.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 12.
Câu 10:
17/06/2026Chiến thắng Điện Biên Phủ vào ngày 7 tháng 5 năm 1954. Vậy chiến thắng Điện Biên Phủ vào thế kỉ:
Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX).
Do đó năm 1954 thuộc thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX).
Vậy chiến thắng Điện Biên Phủ vào thế kỉ XX.
Đáp án A
Câu 11:
17/06/2026Chiến thắng Bạch Đằng năm 1288 đánh tan quân Mông Nguyên lần thứ ba thuộc thế kỉ nào? Tính đến nay đã được bao nhiêu năm?
Từ năm 1201 đến năm 1300 là thế kỉ mười ba (thế kỉ XIII).
Do đó năm 1288 thuộc thế kỉ mười ba (thế kỉ XIII).
Tính đến nay (năm 2019) đã được số năm là:
2019−1288=731 (năm)
Vậy chiến thắng Bạch Đằng lần thứ ba vào thế kỉ XIII, tính đến nay đã được 731 năm.
Đáp án C
Câu 12:
17/06/2026Bảng sau ghi tên vận động viên và thời gian bơi trên cùng một đường bơi của mỗi người:

Hãy nhìn vào bảng trên và cho biết bạn nào bơi nhanh nhất?
Ta có: 1 phút = 60 giây.
Do đó phút = 60 giây : 3 = 20 : 3 = 20 giây;
phút = 60 giây : 4 = 15 : 4 = 15 giây .
Ta có: 15 giây <16 giây <18 giây <20 giây.
Người bơi nhanh nhất chính là người bơi hết ít thời gian nhất.
Do đó người bơi nhanh nhất là Đào.
Đáp án B
Câu 13:
17/06/2026Điền số thích hợp vào ô trống:
Thế kỷ XX có năm 2000 là năm nhuận. Vậy trong thế kỷ XXI sẽ có ... năm nhuận
Thế kỉ XXI bắt đầu từ năm 2001 đến năm 2100.
Mà 1 thế kỉ = 100 năm, cứ 4 năm thì lại có 1 năm nhuận.
Năm 2000 của thế kỉ XX là năm nhuận nên dãy các năm nhuận của thế kỉ XXI là:
2004;2008;2012;...;2096;2100
Do đó trong thế kỉ XXI có số năm nhuận là:
(2100−2004):4+1=25 (năm)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 25.
Câu 14:
17/06/2026Đồng hồ sau đây chỉ mấy giờ?

Đồng trên có kim ngắn chỉ vào giữa số 4 và số 5, kim dài chỉ vào số 9.
Nên đồng hồ chỉ 4 giờ 45 phút hay 5 giờ kém 15 phút.
Vậy ta chọn đáp án: 5 giờ kém 15 phút.
Đáp án A
Có thể bạn quan tâm
- Trắc nghiệm Toán 4 Bài 10: (có đáp án) giây, thế kỉ (557 lượt thi)
- Trắc nghiệm Giây, thế kỉ (Cơ bản) (597 lượt thi)
- Trắc nghiệm Giây, thế kỉ (Trung bình) (592 lượt thi)
- Trắc nghiệm Giây, thế kỉ (Nâng cao) (778 lượt thi)
Các bài thi hot trong chương
- Trắc nghiệm Toán 4 Bài 1: (có đáp án) ôn tập các số đến 100000 (1619 lượt thi)
- Trắc nghiệm Ôn tập các số đến 100 000 có đáp án (Cơ bản) (924 lượt thi)
- Trắc nghiệm Trắc nghiệm Ôn tập các số đến 100 000 có đáp án (Trung bình) (814 lượt thi)
- Trắc nghiệm Yến, tạ, tấn - Bảng đơn vị đo khối lượng (Cơ bản) (811 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán 4 Bài 6: (có đáp án) triệu và lớp triệu (775 lượt thi)
- Trắc nghiệm Hàng và lớp có đáp án (Cơ bản) (769 lượt thi)
- Trắc nghiệm Triệu và lớp triệu có đáp án (Trung bình) (758 lượt thi)
- Trắc nghiệm Yến, tạ, tấn - Bảng đơn vị đo khối lượng (Nâng cao) (739 lượt thi)
- Trắc nghiệm Trắc nghiệm Ôn tập các số đến 100 000 có đáp án (Nâng cao) (716 lượt thi)
- Trắc nghiệm Triệu và lớp triệu có đáp án (Cơ bản) (694 lượt thi)
