Trắc nghiệm Toán 4 Bài 1: (có đáp án) ôn tập các số đến 100000
Trắc nghiệm Toán 4 Bài 1: (có đáp án) ôn tập các số đến 100000
-
1619 lượt thi
-
10 câu hỏi
-
20 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Số 4679 được đọc là:
Số 4679 được đọc là bốn nghìn sáu trăm bảy mươi chín.
Đáp án B
Câu 2:
17/06/2026Số mười ba nghìn sáu trăm linh năm được viết là:
Số mười ba nghìn sáu trăm linh năm được viết là 13605.
Đáp án B
Câu 3:
17/06/2026Kéo thả số thích hợp vào chỗ trống:

Dãy số đã cho là các số tròn nghìn liên tiếp (hai số liên tiếp hơn kém nhau 1000 đơn vị).
Ta có: 13000+1000=14000
Ta có dãy số: 12000;13000;14000;15000
Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 14000.
Câu 4:
17/06/2026Chữ số 9 trong số 56931 thuộc hàng nào?
Số 56931 gồm 5 chục nghìn, 6 nghìn, 9 trăm, 3 chục, 1 đơn vị.
Vậy chữ số 9 trong số 56931 thuộc hàng trăm.
Đáp án C
Câu 5:
17/06/2026Giá trị của chữ số 5 trong số 85246 là:
Chữ số 5 trong số 85246 thuộc hàng nghìn nên giá trị của chữ số 5 trong số 85246 là 5000.
Đáp án C
Câu 6:
17/06/2026Kéo thả số thích hợp để điền vào ô trống:

Số chẵn lớn nhất có năm chữ số là 99998.
Câu 7:
17/06/2026Viết số 4936 thành tổng (theo mẫu)
Mẫu: 8946 = 8000 + 900 + 40 + 6
Số 4936 gồm 4 nghìn, 9 trăm, 3 chục, 6 đơn vị.
Do đó 4936=4000+900+30+6
Đáp án D
Câu 8:
17/06/2026Chọn số thích hợp để điền vào ô trống (theo mẫu):
Mẫu: 9000 + 500 + 20 + 3 = 9523

Số viết được dưới dạng tổng 6000 + 200 + 5 gồm 6 nghìn, 2 trăm, 0 chục, 5 đơn vị.
Do đó 6000 + 200 + 5 = 6205.
Câu 9:
17/06/2026Số tròn chục liền trước số một trăm nghìn viết là:
Số một trăm nghìn viết là 100000.
Các số tròn chục hơn hoặc kém nhau 10 đơn vị.
Ta có: 100000−10=99990.
Vậy số tròn chục liền trước số 100000 là 99990.
Đáp án B
Câu 10:
17/06/2026Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
Số bé nhất có ba chữ số và có tổng các chữ số bằng 22 là ...
Số cần tìm có 3 chữ số vì số lớn nhất có hai chữ số là 99 mà 9+9=18(18<22)
Số cần tìm là số bé nhất có 3 chữ số thì:
- Nếu chữ số hàng trăm bằng 1 thì tổng của chữ số hàng chục và hàng đơn vị là: 22−1=21 (loại vì số lớn nhất có hai chữ số có tổng bằng 18).
- Nếu chữ số hàng trăm bằng 2 thì tổng của chữ số hàng chục và hàng đơn vị là: 22−2=20 (loại vì số lớn nhất có hai chữ số có tổng bằng 18).
- Nếu chữ số hàng trăm bằng 3 thì tổng của chữ số hàng chục và hàng đơn vị là: 22−3=19 (loại vì số lớn nhất có hai chữ số có tổng bằng 18).
- Nếu chữ số hàng trăm bằng 4 thì tổng của chữ số hàng chục và hàng đơn vị là: 22−4=18 (chọn vì số lớn nhất có hai chữ số có tổng bằng 18).
Nên số cần tìm có chữ số hàng trăm là 4 và chữ số hàng chục và hàng đơn vị là 9.
Do đó, số bé nhất có tổng các chữ số bằng 22 là 499.
Có thể bạn quan tâm
- Trắc nghiệm Toán 4 Bài 1: (có đáp án) ôn tập các số đến 100000 (1618 lượt thi)
- Trắc nghiệm Ôn tập các số đến 100 000 có đáp án (Cơ bản) (923 lượt thi)
- Trắc nghiệm Trắc nghiệm Ôn tập các số đến 100 000 có đáp án (Trung bình) (814 lượt thi)
- Trắc nghiệm Trắc nghiệm Ôn tập các số đến 100 000 có đáp án (Nâng cao) (716 lượt thi)
Các bài thi hot trong chương
- Trắc nghiệm Yến, tạ, tấn - Bảng đơn vị đo khối lượng (Cơ bản) (811 lượt thi)
- Trắc nghiệm Giây, thế kỉ (Nâng cao) (775 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán 4 Bài 6: (có đáp án) triệu và lớp triệu (774 lượt thi)
- Trắc nghiệm Hàng và lớp có đáp án (Cơ bản) (768 lượt thi)
- Trắc nghiệm Triệu và lớp triệu có đáp án (Trung bình) (757 lượt thi)
- Trắc nghiệm Yến, tạ, tấn - Bảng đơn vị đo khối lượng (Nâng cao) (739 lượt thi)
- Trắc nghiệm Triệu và lớp triệu có đáp án (Cơ bản) (693 lượt thi)
- Trắc nghiệm Tìm số trung bình cộng (Trung bình) (685 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán 4 Bài 9: (có đáp án) yến, tạ, tấn. bảng đơn vị đo khối lượng (675 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán 4 Bài 11: (có đáp án) tìm số trung bình cộng (661 lượt thi)
