Trắc nghiệm Sinh Học 10 Bài 8, 9, 10 (có đáp án): Cấu trúc tế bào
Trắc nghiệm Sinh Học 10 Bài 8, 9, 10 (có đáp án): Cấu trúc tế bào
-
569 lượt thi
-
35 câu hỏi
-
35 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Cho các ý sau:
(1) Không có thành tế bào bao bọc bên ngoài
(2) Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền
(3) Trong tế bào chất có hệ thống các bào quan
(4) Có hệ thống nội màng chia tế bào chất thành các xoang nhỏ
(5) Nhân chứa các nhiễm sắc thể (NST), NST lại gồm ADN và protein
Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của tế bào nhân thực?
Đáp án: B
Đặc điểm (1) không phải của tế bào nhân thực.
Câu 2:
17/06/2026Đặc điểm không có ở tế bào nhân thực là
Đáp án: C
Thành tế bào bằng peptidoglican là đặc điểm của tế bào nhân sơ.
Câu 3:
17/06/2026Nhân của tế bào nhân thực không có đặc điểm nào sau đây?
Đáp án đúng là: D
Giải thích: Nhân của tế bào nhân thực được bao bọc bởi lớp màng kép, trên màng nhân có nhiều lỗ nhỏ để trao đổi chất với ngoài nhân, nhân chứa chất nhiễm sắc gồm ADN dạng kép thẳng liên kết với prôtêin (chủ yếu là prôtêin histôn).
*Tìm hiểu thêm: "Nhân - trung tâm thông tin của tế bào"
Mỗi tế bào nhân thực có một nhân. Nhân tế bào hình cầu, đường kính 5µm và có lớp màng kép phospholipid bao quanh. Trên màng nhân có các lỗ giúp các chất ra vào nhân.
Trong nhân có chứa DNA điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào, ngoài ra nhân cũng là nơi diễn ra quá trình nhân đôi DNA và phiên mã. Trong nhân còn có hạch nhân, là nơi tổng hợp rRNA.

Câu 4:
17/06/2026Trong thành phần của nhân tế bào có:
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Trong thành phần của nhân tế bào có axit photphoric
*Tìm hiểu thêm: "Nhân - trung tâm thông tin của tế bào"
Mỗi tế bào nhân thực có một nhân. Nhân tế bào hình cầu, đường kính 5µm và có lớp màng kép phospholipid bao quanh. Trên màng nhân có các lỗ giúp các chất ra vào nhân.
Trong nhân có chứa DNA điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào, ngoài ra nhân cũng là nơi diễn ra quá trình nhân đôi DNA và phiên mã. Trong nhân còn có hạch nhân, là nơi tổng hợp rRNA.

Câu 5:
17/06/2026Lưới nội chất hạt trong tế bào nhân thực có chức năng nào sau đây?
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Lưới nội chất hạt có đính các hạt ribôxôm. Chức năng của lưới nội chất hạt là tổng hợp prôtêin tiết ra ngoài tế bào cũng như các prôtêin cấu tạo nên màng tế bào.
*Tìm hiểu thêm: " Lưới nội chất - “bến cảng” và “nhà máy” tổng hợp sinh học"
Lưới nội chất là hệ thống các ống và túi dẹp chứa dịch thông nhau thành 1 mạng lưới, bao gồm lưới nội chất trơn và lưới nội chất hạt.

Tế bào gan chứa hệ thống lưới nội chất phát triển mạnh để khử độc từ rượu và các chất độc hại khác. Ở người nghiện rượu, lưới nội chất trơn phát triển mạnh hơn nhiều so với người không uống rượu và nguy cơ tổn thương gan cũng tăng lên nhiều lần.
Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:
Lý thuyết Sinh học 10 Bài 8: Tế bào nhân thực
Câu 6:
17/06/2026Mạng lưới nội chất trơn không có chức năng nào sau đây?
Đáp án đúng là: D
Giải thích: - Lưới nội chất trơn có đính nhiều loại enzim tham gia vào quá trình tổng hợp lipit, chuyển hóa đường và phân hủy các chất độc hại đối với cơ thể.
- Sinh tổng hợp prôtêin là chức năng của lưới nội chất hạt.
*Tìm hiểu thêm: " Lưới nội chất - “bến cảng” và “nhà máy” tổng hợp sinh học"
Lưới nội chất là hệ thống các ống và túi dẹp chứa dịch thông nhau thành 1 mạng lưới, bao gồm lưới nội chất trơn và lưới nội chất hạt.

Tế bào gan chứa hệ thống lưới nội chất phát triển mạnh để khử độc từ rượu và các chất độc hại khác. Ở người nghiện rượu, lưới nội chất trơn phát triển mạnh hơn nhiều so với người không uống rượu và nguy cơ tổn thương gan cũng tăng lên nhiều lần.

Câu 7:
17/06/2026Bào quan riboxom không có đặc điểm nào sau đây?
Đáp án đúng là: D
Giải thích: Riboxom là bào quan không có màng bao bọc.
*Tìm hiểu thêm: "Ribosome - “nhà máy” tổng hợp protein"
Ribosome được cấu tạo bởi 2 tiểu phần gọi là: tiểu phần nhỏ và tiểu phần lớn, không có màng bao bọc. Ribosome dạng cầu, đường kính 150A0, thành phần hóa học chính là rRNA.
Ribosome có rất nhiều trong tế bào, đóng vai trò là nơi diễn ra quá trình tổng hợp protein.

Câu 8:
17/06/2026Những bộ phận nào của tế bào tham gia việc vận chuyển một protein ra khỏi tế bào?
Đáp án: A
Câu 9:
17/06/2026Tế bào nào sau đây có lưới nội chất trơn phát triển?
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Lưới nội chất trơn có đính nhiều loại enzim tham gia vào quá trình tổng hợp lipit, chuyển hóa đường và phân hủy các chất độc hại đối với cơ thể. Vậy những tế bào, bào quan nào đảm nhiệm các chức năng này thì sẽ có mạng lưới nội chất trơn phát triển và trong các tế bào đã cho thì tế bào gan chính là tế bào đảm nhiệm các chức năng đã nêu.
A, C, D sai
*Tìm hiểu thêm: "Lưới nội chất - “bến cảng” và “nhà máy” tổng hợp sinh học"
Lưới nội chất là hệ thống các ống và túi dẹp chứa dịch thông nhau thành 1 mạng lưới, bao gồm lưới nội chất trơn và lưới nội chất hạt.

Tế bào gan chứa hệ thống lưới nội chất phát triển mạnh để khử độc từ rượu và các chất độc hại khác. Ở người nghiện rượu, lưới nội chất trơn phát triển mạnh hơn nhiều so với người không uống rượu và nguy cơ tổn thương gan cũng tăng lên nhiều lần.

Câu 10:
17/06/2026Khung xương trong tế bào không làm nhiệm vụ
Đáp án đúng là: D
Giải thích: Khung xương trong tế bào không làm nhiệm vụ vận chuyển nội bào
*Tìm hiểu thêm: "Khung xương tế bào"
Bộ khung xương tế bào là mạng lưới vi sợi, sợi trung gian và vi ống liên kết với nhau. Vai trò chính của bộ khung xương tế bào là nâng đỡ, duy trì hình dạng tế bào, neo giữ các bào quan và enzyme, hỗ trợ các bào quan và tế bào di chuyển.

Câu 12:
17/06/2026Đặc điểm nào sau đây không phải của ti thể?
Đáp án đúng là: D
Giải thích: Ti thể được bao bọc bởi 2 lớp màng trơn nhẵn không phải đặc điểm của ti thể
*Tìm hiểu thêm: " Ti thể - “nhà máy điện” của tế bào"
Ti thể là bào quan được bao bọc bởi 2 lớp màng: màng ngoài trơn nhẵn, màng trong gấp nếp tạo mào. Khoang ngoài chứa ion H+; màng trong và chất nền có hệ enzyme tham gia hô hấp tế bào để tổng hợp ATP.
Tế bào hoạt động càng nhiều thì càng có nhiều ti thể (VD như tế bào cơ tim).
Ngoài ra, chất nền ti thể còn chứa DNA nhỏ và ribosome để tổng hợp protein cho riêng mình.

Câu 13:
17/06/2026Lục lạp có chức năng nào sau đây?
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Lục lạp có chức năng chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa năng
*Tìm hiểu thêm: "Lục lạp - bào quan hấp thụ năng lượng ánh sáng"
Lục lạp là bào quan chỉ có ở tế bào thực vật. Lục lạp hình bầu dục, được bao bọc bởi 2 lớp màng giống như ti thể. Bên trong lục lạp có hệ thống túi dẹp gọi là thylakoid - chứa sắc tố hấp thụ ánh sáng. Enzyme quang hợp có cả ở chất nền (stroma) và hệ thống thylakoid để chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng dự trữ trong phân tử carbohydrate.
Ngoài ra, lục lạp cũng có DNA và ribosome của riêng mình, để tổng hợp những protein cần thiết cho quang hợp.
Ti thể và lục lạp có mối quan hệ mật thiết trong quá trình chuyển hóa năng lượng của tế bào:

Câu 14:
17/06/2026Có mấy đặc điểm chỉ có ở lục lạp?
(1) Có màng kép trơn nhẵn
(2) Chất nền có chứa ADN và riboxom
(3) Hệ thống enzim được đính ở lớp màng trong
(4) Có ở tế bào thực vật
(5) Có ở tế bào động vật và thực vật
(6) Cung cấp năng lượng cho tế bào
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Nói đúng về lục lạp là (1), (3)
(6) nói về ti thể
(4), (5) nói về tế bào động vật và thực vật
(2) có cả ở lục lạp và ti thể
=> B, C, D sai
*Tìm hiểu thêm: "Lục lạp - bào quan hấp thụ năng lượng ánh sáng"
Lục lạp là bào quan chỉ có ở tế bào thực vật. Lục lạp hình bầu dục, được bao bọc bởi 2 lớp màng giống như ti thể. Bên trong lục lạp có hệ thống túi dẹp gọi là thylakoid - chứa sắc tố hấp thụ ánh sáng. Enzyme quang hợp có cả ở chất nền (stroma) và hệ thống thylakoid để chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng dự trữ trong phân tử carbohydrate.
Ngoài ra, lục lạp cũng có DNA và ribosome của riêng mình, để tổng hợp những protein cần thiết cho quang hợp.
Ti thể và lục lạp có mối quan hệ mật thiết trong quá trình chuyển hóa năng lượng của tế bào:

Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:
Lý thuyết Sinh học 10 Bài 8: Tế bào nhân thực
Câu 15:
17/06/2026Có mấy đặc điểm chỉ có ở ti thể?
(1) Có màng kép trơn nhẵn
(2) Chất nền có chứa ADN và riboxom
(3) Hệ thống enzim được đính ở lớp màng trong
(4) Có ở tế bào thực vật
(5) Có ở tế bào động vật và thực vật
(6) Cung cấp năng lượng cho tế bào
Đáp án: A
Câu 16:
17/06/2026Có mấy đặc điểm chỉ có ở ti thể và lục lạp?
(1) Có màng kép trơn nhẵn
(2) Chất nền có chứa ADN và riboxom
(3) Hệ thống enzim được đính ở lớp màng trong
(4) Có ở tế bào thực vật
(5) Có ở tế bào động vật và thực vật
(6) Cung cấp năng lượng cho tế bào
Đáp án: A
Câu 18:
17/06/2026Trong các yếu tố cấu tạo sau đây, yếu tố nào có chứa diệp lục và enzim quang hợp?
Đáp án đúng là : B
- Yếu tố Màng của tilacoit,có chứa diệp lục và enzim quang hợp.
+ Chứa diệp lục:
Diệp lục (chlorophyll) là sắc tố chính hấp thụ ánh sáng, đặc biệt là ánh sáng xanh lam và đỏ, để cung cấp năng lượng cho quang hợp.
Diệp lục tập trung trong các phức hợp quang hệ (photosystem I và photosystem II) nằm trên màng tilacoit.
+ Chứa các enzym quang hợp:
Các enzym tham gia vào chuỗi phản ứng quang hóa (chuỗi truyền electron quang hợp) và tổng hợp ATP, như phức hợp cytochrome, plastoquinone, plastocyanin.
Enzym ATP synthase, gắn trên màng tilacoit, tổng hợp ATP từ ADP và Pi nhờ sự chênh lệch nồng độ proton qua màng (gradient proton).
+ Tham gia phản ứng pha sáng:
Màng tilacoit là nơi diễn ra pha sáng của quang hợp, bao gồm quá trình hấp thụ ánh sáng, phân ly nước (photolysis), giải phóng oxy và tổng hợp ATP và NADPH.
Nhờ cấu trúc đặc biệt của màng tilacoit, lục lạp có thể tối ưu hóa quá trình chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học, phục vụ cho pha tối trong quang hợp.
→ B đúng.A,C,D sai.
* Mở rộng:
Lục lạp là bào quan chỉ có ở tế bào thực vật. Lục lạp có 2 lớp màng bao bọc.
Lục lạp là bào quan chỉ có ở tế bào thực vật.
Lục lạp có 2 lớp màng bao bọc.
Bên trong lục lạp chứa chất nền cùng hệ thống các túi dẹt được gọi là tilacôit. Các tilacôit xếp chồng lên nhau tạo thành cấu trúc gọi là grana. Các grana trong lục lạp được nối với nhau bằng hệ thống màng
Trên màng của tilacôit chứa nhiều chất diệp lục và các enzim quang hợp. Trong chất nền của lục lạp còn có cả ADN và ribôxôm.
Cấu tạo của lục lạp
- Là bào quan chỉ có ở tảo, thực vật (chủ yếu ở lá).
- Cấu tạo:
+ Được bao bọc bởi 2 lớp màng tuy nhiên màng trong không gấp nếp như ở ti thể.
+ Bên trong lục lạp chứa chất nền (stroma) không màu và hệ thống các túi dẹp (thylakoid): Trong chất nền lục lạp chứa DNA dạng vòng (cpDNA) mang gen mã hóa các loại protein của lục lạp;ribosome 70 S và các enzyme quang hợp. Trên màng thylakoid chứa hệ sắc tố và các enzyme quang hợp; các thylakoid xếp chồng lên nhau tạo thành các granum.
- Chức năng: Có chức năng quang hợp và tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Sinh học 10 Bài 9: Tế bào nhân thực
Giải bài tập Sinh học lớp 10 Bài 9: Tế bào nhân thực
Câu 19:
17/06/2026Cấu trúc nằm bên trong tế bào gồm một hệ thống túi màng dẹp xếp chồng lên nhau được gọi là?
Đáp án: B
Câu 20:
17/06/2026Cho các ý sau đây:
(1) Có cấu tạo tương tự như cấu tạo của màng tế bào
(2) Là một hệ thống ống và xoang phân nhánh thông với nhau
(3) Phân chia tế bào chất thành các xoang nhỏ (tạo ra sự xoang hóa)
(4) Có chứa hệ enzim làm nhiệm vụ tổng hợp lipit
(5) Có chứa hệ enzim làm nhiệm vụ tổng hợp protein
Trong các ý trên có mấy ý là đặc điểm chung của mạng lưới nội chất trơn và mạng lưới nội chất hạt?
Đáp án: B
Câu 21:
17/06/2026Heemoglobin có nhiệm vụ vận chuyển oxi trong máu gồm 2 chuỗi poolipeptit α và 2 chuỗi polypeptit β. Bào quan làm nhiệm vụ tổng hợp protein cung cấp cho quá trình tổng hợp hemoglobin là?
Đáp án: C
Câu 22:
17/06/2026Trong quá trình phát triển của nòng nọc có giai đoạn đứt đuôi để trở thành ếch. Bào quan chứa enzim phân giải làm nhiệm vụ tiêu hủy tế bào đuôi là?
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Trong quá trình phát triển của nòng nọc có giai đoạn đứt đuôi để trở thành ếch bào quan chứa enzim phân giải làm nhiệm vụ tiêu hủy tế bào đuôi là Lizoxom
*Tìm hiểu thêm: "Lysosome - “nhà máy” tái chế rác thải và chế biến thức ăn của tế bào"
Lysosome là bào quan có màng đơn, bên trong chứa rất nhiều loại enzyme thủy phân khác nhau. Lysosome được hình thành từ bộ máy golgi và chỉ có ở tế bào động vật.
Nhiệm vụ của lysosome bao gồm: phân giải các tế bào bị tổn thương hay bào quan quá hạn và thải bỏ các chất thải ra ngoài; đồng thời hỗ trợ tiêu hóa thức ăn bằng đường thực bào.

Câu 24:
17/06/2026Cho các phát biểu sau về lizoxom. Phát biểu nào sai?
Đáp án đúng là A
* Tìm hiểu thêm về "Tế bào nhân sơ"
Tế bào nhân sơ
- Kích thước: Tế bào nhân sơ có kích thước rất nhỏ (khoảng 0,5 – 10 µm) nên tỉ lệ S/V lớn dẫn đến tế bào nhân sơ có khả năng trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản nhanh chóng.
- Hình dạng: Tế bào nhân sơ thường có hình cầu, hình que, hình xoắn.
- Cấu tạo: Tế bào nhân sơ có cấu tạo rất đơn giản; gồm các thành phần chính là thành tế bào, màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân.
+ Thành tế bào: được cấu tạo từ peptidoglycan; có vai trò quy định hình dạng và sự cứng chắc của tế bào, chống lại áp lực của nước đi vào tế bào và sự gây hại của các sinh vật hay tế bào khác.
+ Màng tế bào: được cấu tạo từ lớp kép phospholipid và protein; có vai trò kiểm soát sự ra vào tế bào của các chất.
+ Tế bào chất: không có bào quan có màng bao bọc, chỉ có bào quan duy nhất là ribosome thuộc loại nhỏ 70S – bộ máy tổng hợp protein; tế bào chất là nơi diễn ra các phản ứng sinh hóa đảm bảo duy trì hoạt động sống của tế bào. Ngoài ra, ở một số tế bào vi khuẩn, tế bào chất còn chứa một hoặc một số phân tử DNA vòng, nhỏ gọi là plasmid; plasmid chứa một số gene hỗ trợ cho sự sinh trưởng của vi khuẩn như gene kháng kháng sinh.
+ Vùng nhân: chứa chất di truyền là các phân tử DNA dạng vòng kép, không có màng bao bọc; có chức năng mang thông tin di truyền.
+ Ngoài ra, nhiều vi khuẩn có thêm một số thành phần khác như: vỏ nhầy bao phủ bên ngoài thành tế bào giúp vi khuẩn bám dính vào các bề mặt và bảo vệ tế bào tránh các tác nhân bên ngoài; lông nhung bên ngoài vỏ nhầy giúp vi khuẩn bám vào các bề mặt; roi có vai trò thực hiện di chuyển của tế bào.
Xem thêm các bài viết liên quan hay và chi tiết khác:
Lý thuyết Sinh học 10 Bài 7: Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
Câu 25:
17/06/2026Testosteron là hoocmon sinh dục nam có bản chất là lipit. Bào quan làm nhiệm vụ tổng hợp lipit để phục vụ quá trình tạo hoocmon này là?
Đáp án: C
Câu 26:
17/06/2026Cho các nhận định sau về không bào, nhận định nào sai?
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Không bào được bao bọc bởi lớp màng kép là sai
*Tìm hiểu thêm: "Cấu tạo và chức năng của không bào"
Không bào
- Cấu tạo: Được bao bọc bởi một lớp màng.
- Chức năng: Tùy vào loài sinh vật và loại tế bào mà không bào có chức năng khác nhau.
+ Ở tế bào lông hút, không bào chứa nhiều muối khoáng hòa tan giúp rễ hút nước.
+ Ở tế bào cánh hóa, lá, quả, không bào chứa sắc tố, chất có mùi thơm để thu hút côn trùng đến thụ phấn hoặc chứa chất thải, chất độc để chống lại các loài ăn thực vật.
+ Ở một số tế bào, không bào có thể giúp dự trữ dinh dưỡng hoặc chứa enzyme thủy phân.
Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:
Lý thuyết Sinh học 10 Bài 9: Tế bào nhân thực
Câu 27:
17/06/2026Cho các đặc điểm về thành phần và cấu tạo màng sinh chất
(1) Lớp kép photpholipit có các phân tử protein xen giữa
(2) Liên kết với các phân tử protein và lipit còn có các phân tử cacbohidrat
(3) Các phân tử photpholipit và protein thường xuyên chuyển động quanh vị trí nhất định của màng
(4) Xen giữa các phân tử photpholipit còn có các phân tử colesteron
(5) Xen giữa các phân tử photpholipit là các phân tử glicoprotein
Có mấy đặc điểm đúng theo mô hình khảm – động của màng sinh chất?
Đáp án: C
Câu 29:
17/06/2026Các lỗ nhỏ trên màng sinh chất
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Các lỗ nhỏ trên màng sinh chất được hình thành trong các phân tử protein nằm trong suốt chiều dài của chúng
*Tìm hiểu thêm: "Sự vận chuyển chủ động qua màng sinh chất"
- Khái niệm: Sự vận chuyển chủ động qua màng sinh chất là sự vận chuyển các chất ngược chiều gradient nồng độ với sự tham gia của protein vận chuyển và tiêu tốn năng lượng.
- Ví dụ: Sự vận chuyển Ca2+ vào lưới nội chất trơn; sự vận chuyển H+ vào lysosome, không bào; sự hấp thu các chất dinh dưỡng như glucose, amino acid vào tế bào biểu mô ruột; hấp thu khoáng vào tế bào lông hút rễ,…
- Vai trò: Thông qua sự vận chuyển chủ động, tế bào lấy các chất cần thiết và điều hòa nồng độ các chất trong tế bào.
Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:
Lý thuyết Sinh học 10 Bài 9: Trao đổi chất qua màng sinh chất
Câu 30:
17/06/2026Ở tế bào thực vật và tế bào nấm, bên ngoài màng sinh chất còn có
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Ở tế bào thực vật và tế bào nấm, bên ngoài màng sinh chất còn có Thành tế bào
*Tìm hiểu thêm: "Thành tế bào"
Thành tế bào là lớp cấu trúc vững chắc bên ngoài màng tế bào, chỉ có ở tế bào thực vật. Thành tế bào được cấu tạo từ các bó sợi cellulose vững chắc và được gia cố thêm bởi lignin (hoặc chitin ở nấm). Thành tế bào có vai trò bảo vệ, định hình tế bào.

Câu 31:
17/06/2026Chức năng nào sau đây không phải của màng sinh chất?
Đáp án đúng là : A
- Chức năng Sinh tổng hợp protein để tiết ra ngoài,không phải của màng sinh chất.
Vì Ribosome là những động cơ chính của quá trình sinh tổng hợp protein, hay còn được biết đến là quá trình dịch mRNA thành protein.
- Màng sinh chất có các chức năng: - Thu nhận thông tin nhờ các protein thụ thể trên nằm trên màng. - Còn có các “dấu chuẩn” là các gai glicoprotein đặc trưng cho từng loại tế bào, giúp các tế bào cùng 1 cơ thể nhận ra nhau và nhận biết các tế bào lạ.
→ A đúng.B,C,D sai.
* Mở rộng:
Sự vận chuyển thụ động qua màng sinh chất
- Vận chuyển thụ động là sự vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp (theo chiều gradient nồng độ), không tiêu tốn năng lượng ATP.
- Vận chuyển thụ động qua màng sinh chất bao gồm: khuếch tán đơn giản, khuếch tán tăng cường, thẩm thấu (sự vận chuyển của các phân tử nước).
1. Sự khuếch tán
1.1. Cơ chế khuếch tán
- Sự khuếch tán diễn ra theo chiều gradient nồng độ (từ nơi có nồng độ cao sang nơi có nồng độ thấp).
- Sự khuếch tán diễn ra trong môi trường lỏng và khí.
- Khi các phân tử phân bố đồng đều trong môi trường, sự khuếch tán đạt đến cân bằng. Ở trạng thái cân bằng, sự khuếch tán vẫn diễn ra nhưng theo hai chiều (cân bằng động).
1.2. Các hình thức khuếch tán
Gồm: Khuếch tán đơn giản và khuếch tán tăng cường.
- Khuếch tán đơn giản:
+ Là sự khuếch tán của các phân tử đi qua lớp lipid kép.
+ Các chất được vận chuyển bằng hình thức khuếch tán đơn giản: các chất khí, các phân tử kị nước (hormone steroid, vitamin tan trong lipid,…).
- Khuếch tán tăng cường:
+ Là sự khuếch tán của các chất qua kênh protein vận chuyển.
+ Các chất được vận chuyển bằng hình thức khuếch tán tăng cường: những phân tử ưa nước như đường, amino acid hoặc các ion,…
2. Sự thẩm thấu
- Khái niệm: Sự thẩm thấu chỉ sự di chuyển của các phân tử nước qua màng bán thấm (màng có tính thấm với nước nhưng không thấm với một số phân tử chất tan nhất định) ngăn cách giữa hai vùng có nồng độ chất tan khác nhau.
a – rút tấm chắn ra
b – đặt màng bán thấm vào chỗ tấm chắn và rút tấm chắn ra
- Cơ chế thẩm thấu: Nước di chuyển từ vùng có nhiều phân tử nước (còn gọi là vùng có nồng độ chất tan thấp hoặc vùng có thế nước cao) sang vùng có ít phân tử nước hơn (còn gọi là vùng có nồng độ chất tan cao hoặc vùng có thế nước thấp).
- Khi tế bào ở trong các dung dịch có nồng độ khác nhau, các phân tử nước sẽ di chuyển qua màng theo 3 trường hợp:
+ Trong dung dịch đẳng trương (dung dịch có nồng độ chất tan bằng nồng độ chất tan trong tế bào), các phân tử nước di chuyển ở trạng thái cân bằng.
+ Trong dung dịch nhược trương (dung dịch có nồng độ chất tan nhỏ hơn bên trong tế bào), các phân tử nước thẩm thấu vào trong tế bào.
+ Trong dung dịch ưu trương (dung dịch có nồng độ chất tan lớn hơn bên trong tế bào), nước thẩm thấu ra ngoài tế bào.
- Do tế bào thực vật có thành tế bào cứng chắc còn tế bào động vật thì không nên giữa tế bào thực vật và tế bào động vật có sự thay đổi khác nhau khi cho vào các loại dung dịch có nồng độ khác nhau:
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Sinh học 10 Bài 9: Trao đổi chất qua màng sinh chất
Giải Sinh học 10 Bài 9: Trao đổi chất qua màng sinh chất
Câu 32:
17/06/2026Thành tế bào thực vật không có chức năng
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Thành tế bào thực vật không có chức năng quy định khả năng sinh sản và sinh trưởng của tế bào
*Tìm hiểu thêm: " Thành tế bào"
Thành tế bào là lớp cấu trúc vững chắc bên ngoài màng tế bào, chỉ có ở tế bào thực vật. Thành tế bào được cấu tạo từ các bó sợi cellulose vững chắc và được gia cố thêm bởi lignin (hoặc chitin ở nấm). Thành tế bào có vai trò bảo vệ, định hình tế bào.

Câu 33:
17/06/2026Không bào lớn, chứa các ion khoáng và chất hữu cơ tạo nên áp suất thẩm thấu lớn có ở loại tế bào nào sau đây?
Đáp án: A
Câu 34:
17/06/2026Không bào tiêu hóa phát triển mạnh ở?
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Không bào tiêu hóa phát triển mạnh ở trùng giày
*Tìm hiểu thêm: "Không bào - “túi bảo dưỡng” đa năng của tế bào"
Không bào là bào quan có một lớp màng bao bọc, chỉ có ở thực vật. Không bào nằm ở trung tâm tế bào, có nguồn gốc từ bộ máy golgi và đóng nhiệm vụ điều hòa áp suất thẩm thấu trong tế bào bằng cách: là kho chứa các chất như carbohydrate, muối, ion, chất thải, enzyme thủy phân và các enzyme khử chất độc...; bơm nước ra khỏi tế bào khi tế bào có quá nhiều nước (ở trùng giày); chứa sắc tố nhằm thu hút côn trùng, động vật ăn để phát tán hạt (ở các tế bào hoa, quả, …).


