Đề thi Học kì 2 Tin học 10 (Đề số 2)
-
765 lượt thi
-
22 câu hỏi
-
45 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 8:
17/06/2026Sau khi đã chọn một ô, nếu muốn tách ô này thành các ô, thực hiện:
Đáp án D
Câu 12:
17/06/2026Trong các phát biểu về mạng máy tính sau, phát biểu nào đúng?
Đáp án đúng là: C
- Mạng máy tính bao gồm: Các máy tính, các thiết bị mạng đảm bảo việc kết nối, phần mềm cho phép thực hiện việc giao tiếp giữa các máy là phát biểu đúng về máy tính.
Chúng là những thành phần cơ bản để đảm bảo kết nối, truyền tải dữ liệu, và quản lý giao tiếp giữa các thiết bị. Nhờ đó, các máy tính có thể trao đổi thông tin và chia sẻ tài nguyên với nhau.
C đúng
- A sai vì mạng máy tính không chỉ bao gồm các máy tính, dây mạng, và vỉ mạng mà còn cần phần mềm điều khiển để thực hiện việc giao tiếp giữa các máy. Nếu thiếu phần mềm, hệ thống không thể quản lý và truyền tải dữ liệu hiệu quả.
- B sai vì mạng máy tính cần có phần mềm để thực hiện việc giao tiếp và quản lý truyền dữ liệu giữa các thiết bị, ngoài phần cứng như máy tính, dây mạng, vỉ mạng, và Hub/Switch. Do đó, chỉ có phần cứng mà không có phần mềm thì không thể gọi là mạng máy tính hoàn chỉnh.
Mạng máy tính bao gồm các thành phần cơ bản sau:
- Các máy tính: Là thiết bị đầu cuối tham gia vào việc trao đổi dữ liệu trong mạng.
- Thiết bị mạng: Bao gồm các thiết bị như bộ định tuyến (router), bộ chuyển mạch (switch), điểm truy cập (access point), giúp kết nối các máy tính với nhau và truyền tải dữ liệu giữa các thiết bị.
- Dây cáp hoặc hệ thống không dây: Dùng để truyền dữ liệu giữa các thiết bị mạng, có thể là dây cáp mạng hoặc kết nối không dây (Wi-Fi).
- Phần mềm mạng: Các giao thức và phần mềm hỗ trợ, như giao thức TCP/IP, để điều phối việc gửi và nhận dữ liệu.
- Vỉ mạng (NIC): Thiết bị giúp máy tính kết nối với mạng thông qua cáp hoặc sóng không dây.
Tất cả những thành phần này phối hợp với nhau để đảm bảo mạng máy tính hoạt động, giúp các thiết bị giao tiếp và trao đổi thông tin hiệu quả.
* Mở rộng:
1. Mạng máy tính là gì?
- Mạng máy tính là một tập hợp các máy tính được kết nối theo một phương thức nào đó sao cho chúng có thể trao đổi dữ liệu và dùng chung thiết bị.
- Mạng máy tính bao gồm ba thành phần:
• Các máy tính;
• Các thiết bị mạng đảm bảo kết nối các máy tính với nhau;
• Phần mềm cho phép thực hiện việc giao tiếp giữa các máy tính.
- Phạm vi kết nối: trong 1 phòng, 1 tòa nhà, toàn cầu,…
- Ý nghĩa của việc kết nối các máy tính:
+ Cần sao chép một lượng lớn dữ liệu từ máy này sang máy khác trong thời gian ngắn mà việc sao chép bằng đĩa mềm, thiết bị nhớ flash hoặc đĩa CD không đáp ứng được.
+ Nhiều máy tính có thể dùng chung dữ liệu, các thiết bị, phần mềm hoặc tài nguyên đắt tiền như bộ xử lí tốc độ cao, đĩa cứng dung lượng lớn, máy in laser màu tốc độ cao,...
2. Phương tiện và giao thức truyền thông của mạng máy tính
a) Phương tiện truyền thông (media)
Để kết nối các máy tính trong mạng, cần kết nối có dây và không dây.
• Kết nối có dây: cáp truyền thông có thể là cáp xoắn đôi, cáp đồng trục, cáp quang.
Để tham gia vào mạng, máy tính cần có: vỉ mạng được nối với cáp mạng nhờ giắc cắm; bộ khuếch đại và chuyển tiếp (Repeater), bộ chuyển mạch đơn (Hub), bộ chuyển mạch (Switch), bộ định tuyến (Router)....
Kiểu bố trí các máy tính trong mạng: đường thẳng, vòng, hình sao.
• Kết nối không dây: sóng rađiô, bức xạ hồng ngoại, truyền thông qua vệ tinh. Để tổ chức một mạng không dây cần có: Điểm truy cập không dây WAP
(Wireless Access Point), vỉ mạng không dây WNC (Wireless Network Card).
* Khi thiết kế mạng cần quan tâm đến các yếu tố sau:
- Số lượng máy tính tham gia mạng;
- Tốc độ truyền thông trong mạng;
- Địa điểm lắp đặt mạng;
- Khả năng tài chính.
b) Giao thức (Protocol)
- Giao thức truyền thông là bộ các quy tắc phải tuân thủ trong việc trao đổi thông tin trong mạng giữa các thiết bị nhận và truyền dữ liệu.
- Bộ giao thức truyền thông phổ biến hiện nay được dùng trong mạng toàn cầu Internet là TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet Protocol).
3. Phân loại mạng
Mạng máy tính có thể được phân thành: mạng cục bộ (LAN), mạng diện rộng (WAN), mạng toàn cầu (Internet)...
• Mạng cục bộ
- Tên gọi: LAN (Local Area Network)
- Đặc điểm: kết nối các máy tính gần nhau, như trong 1 tòa nhà, trường học, công ty.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Mục lục Lý thuyết Tin học 10 Chủ đề B: Mạng máy tính và Internet - Cánh diều
Giải bài tập Tin học lớp 10 Chủ đề B: Mạng máy tính và internet
Câu 16:
17/06/2026Câu nào đúng trong các câu sau
Đáp án đúng là : B
- Word là phần mềm ứng dụng,là phát biểu đúng.
- Phần mềm Word có tên đầy đủ là Microsoft Word, là phần mềm soạn thảo văn bản thuộc bộ ứng dụng Microsoft Office. Phần mềm cho phép thao tác soạn thảo các văn bản thô, các hiệu ứng như phông chữ, màu sắc, cùng với hình ảnh đồ họa và đa phương tiện khác.
→ B đúng.A,C,D sai.
* Màn hình làm việc của Microoft Word
Microsoft Word được khởi động bằng một trong các cách sau:
Cách 1: Nhấp đúp chuột lên biểu tượng của Microsoft Word (gọi tắt là Word) trong màn hình nền Desktop;
Cách 2: Từ nút Start/Programs (hoặc All Programs)/Microsoft Word.
Sau khi khởi động màn hình làm việc của Word có dạng (Hình 65) như sau:
Các đối tượng chính của màn hình làm việc, đó là thanh tiêu đề, thanh bảng chọn (menu), thanh công cụ chuẩn, thanh công cụ định dạng, thước, vùng soạn thảo, thanh trạng thái, thanh công cụ vẽ, cọn trỏ văn bản, thanh cuộn màn hình.
2. Kết thúc phiên làm việc với Word
- Khi kết thúc phiên làm việc với văn bản, chọn menu File/Close.
- Kết thúc phiên làm việc với Word, chọn File/Exit hoặc nhấp chuột tại ở góc trên, bên phải màn hình của Word.
Lưu ý: Khi kết thúc làm việc với văn bản và Word ta nên ghi thông tin lên đĩa.
3. Soạn thảo văn bản đơn giản
a) Mở tệp văn bản mới
Cách 1: Chọn menu File/New
Cách 2: Nhấp chuột vào biểu tượng New trên thanh công cụ chuẩn;
Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+N.
b) Mở tệp văn bản mới đã có
Đổ mở tệp văn bản đã có, ta có chọn một trong các cách sau:
Cách 1: Chọn menu File/Open;
Cách 2: Nhấp đúp chuột lên biểu tượng Open trên thanh công cụ chuẩn;
Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+O.
c) Gõ văn bản
Có hai chế độ gõ văn bản, đó là chế độ chèn và chế độ đè.
d) Các thao tác biên tập văn bản
Các thao tác biên tập văn bản, đó là: chọn văn bản, xoá văn bản, sao chép, di chuyển.
Lưu ý: Để thực hiện một thao tác với phần văn bản nào thì trước hết ta nên chọn (bôi đen, đánh dấu) phần văn bản đó
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Tin học 10 Bài 1: Dữ liệu, thông tin và xử lí thông tin
Giải bài tập Tin học lớp 10 Bài 1: Dữ liệu, thông tin và xử lý thông tin
Câu 17:
17/06/2026Hãy chọn phương án ghép đúng nhất: Máy tính trở thành công cụ lao động không thể thiếu được trong xã hội hiện đại vì:
Đáp án D
Câu 21:
17/06/2026Phần tự luận
Giao thức truyền thông là gì? Trình bày sự hiểu biết của em về giao thức TCP/IP, địa chỉ IP, Dịch vụ DNS, Dịch vụ ISP?
+ Giao thức truyền thông là bộ các quy tắc phải tuân thủ trong việc trao đổi thông tin trong mạng giữa các thiết bị nhận và truyền dữ liệu.
+ Giao thức TCP/IP :
- Tập hợp các quy định về khuôn dạng dữ liệu và phương thức truyền dữ liệu giữa các thiết bị trên mạng.
- Cho phép 2 thiết bị truyền thông trong mạng kết nối với nhau và trao đổi các dòng dữ liệu (đã đóng gói) hoặc thông tin cần truyền và đảm bảo việc phân chia dữ liệu ở máy gửi thành các gói tin nhỏ hơn có khuôn dạng và kích thước xác định
+ Địa chỉ IP là một dãy số nguyên gồm 4 hoặc 6 số phân cách nhau bởi dấu “.”.
+ Dịch vụ DNS (Domain Name Server) đổi địa chỉ IP sang ký tự (tên miền). Mỗi tên miền có thể gồm nhiều trường phân cách nhau bởi dấu “ . ”.
+ Dịch vụ ISP: là nhà cung cấp dịch vụ internet, khi người dùng đăng ký nối mạng internet, thì ISP sẽ cung cấp tài khoản cho người dùng truy cập internet
Câu 22:
17/06/2026Cho biết chức năng của các lệnh sau: File|save as; Format|Paragraph; View|Ruler; Table|Insert|Rows Below; Ctrl+N; Ctrl+A
| File|save as | Lưu văn bản với tên khác |
| Format|Paragraph | Mở hộp thoại định dạng văn bản |
| View|Ruler | Tắt/mở thanh thước |
| Table|Insert|Rows Below | Chèn dòng bên dưới dòng đang chọn |
| Ctrl+N | Tạo văn bản mới |
| Ctrl+A | Chọn toàn bộ văn bản |
Bài thi liên quan
-
Đề thi Học kì 2 Tin học 10 (Đề số 1)
-
9 câu hỏi
-
45 phút
-
-
Đề thi Học kì 2 Tin học 10 (Đề số 3)
-
22 câu hỏi
-
45 phút
-
-
Đề thi Học kì 2 Tin học 10 (Đề số 4)
-
22 câu hỏi
-
45 phút
-
