Tổng hợp Đề thi thử THPTQG 2019 Lịch sử có đáp án
Tổng hợp Đề thi thử THPTQG 2019 Lịch sử có đáp án (Đề 4)
-
1713 lượt thi
-
40 câu hỏi
-
50 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 2:
17/06/2026Lực lượng cách mạng được nêu ra trong Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930 là lực lượng nào?
A.
Câu 3:
17/06/2026Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) đã tạo bước ngoặt căn bản cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta trên mặt trận ngoại giao vì:
D.
Câu 4:
17/06/2026Từ sự thắng lợi của cách mạng chống Mỹ cứu nước. Ngày nay, thế hệ thanh niên cần duy trì và phát huy truyền thống nào của dân tộc?
D.
Câu 5:
17/06/2026Khó khăn nào là lớn nhất, cơ bản nhất của cách mạng nước ta sau cách mạng tháng Tám 1945?
B.
Câu 6:
17/06/2026Điểm chung trong nguyên nhân làm cho kinh tế phát triển giữa Tây Âu với Mỹ và Nhật Bản là gì?
B.
Câu 7:
17/06/2026Nguyên nhân cơ bản quyết định sự thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là:
A.
Câu 8:
17/06/2026Tại mặt trận Đà Nẵng, Nguyễn Tri Phương đã sử dụng chiến thuật gì để chống Pháp?
B.
Câu 9:
17/06/2026Thắng lợi này chứng minh sự trưởng thành của quân đội ta và chuyển cuộc kháng chiến chống Pháp chuyển từ phòng ngự sang thế tiến công. Đó là ý nghĩa cuộc chiến dịch nào?
C.
Câu 10:
17/06/2026Cho dữ liệu sau: Đổi mới đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội không phải thay đổi... mà làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả bằng những quan điểm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp. Đổi mới phải ...., từ kinh tế và chính trị đến tổ chức, tư tưởng, văn hóa. Đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới chính trị, nhưng trọng tâm là đổi mới về kinh tế.
Chọn các dữ liệu cho sẵn để điền vào chồ trống.
D.
Câu 11:
17/06/2026Vì sao nói sau cách mạng tháng Hai, một tình hình chính trị phức tạp chưa từng có đã diễn ra ở nước Nga?
D.
Câu 12:
17/06/2026Nguồn gốc sâu xa cuộc cách mạng khoa học công nghệ thế ki XX theo nghĩa đủ nhất là gì?
Đáp án đúng là: B
Nó thúc đẩy sự tìm kiếm và áp dụng các giải pháp sáng tạo để cải thiện chất lượng cuộc sống. Sự phát triển này không chỉ đáp ứng nhu cầu thực tiễn mà còn tạo ra động lực cho tiến bộ công nghệ và khoa học, dẫn đến những đột phá mới trong mọi lĩnh vực.
→ B đúng
- A sai vì nó chỉ tập trung vào phát triển vũ khí và công nghệ quân sự, không phản ánh nhu cầu toàn diện và thực tiễn của cuộc sống con người. Cuộc cách mạng khoa học công nghệ chủ yếu được thúc đẩy bởi những nhu cầu xã hội, kinh tế và tinh thần, nhằm cải thiện đời sống và nâng cao hiệu quả sản xuất.
- C sai vì nó chỉ phản ánh một khía cạnh hạn chế, chủ yếu tập trung vào quân sự. Cuộc cách mạng này thực sự được thúc đẩy bởi nhu cầu đa dạng và sâu rộng của xã hội trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống, cải thiện sản xuất và đáp ứng các thách thức xã hội.
Nguồn gốc sâu xa của cuộc cách mạng khoa học công nghệ thế kỷ XX bắt nguồn từ những đòi hỏi cấp thiết của cuộc sống và sản xuất. Khi xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu về vật chất và tinh thần của con người tăng cao, đòi hỏi phải có những giải pháp sáng tạo để nâng cao năng suất và chất lượng cuộc sống.
Trong bối cảnh đó, những tiến bộ khoa học và công nghệ trở thành yếu tố quyết định giúp đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú của xã hội. Các ngành công nghiệp, nông nghiệp, y tế, và nhiều lĩnh vực khác đều cần ứng dụng công nghệ mới để cải tiến quy trình sản xuất, giảm chi phí, và tăng cường hiệu quả.
Cuộc cách mạng công nghiệp trước đó đã tạo nền tảng cho sự phát triển này, nhưng cách mạng khoa học công nghệ đã đưa ra những cải tiến đột phá như máy tính, internet, và công nghệ sinh học, từ đó mở ra những hướng đi mới cho sự phát triển kinh tế và xã hội.
Ngoài ra, sự gia tăng cạnh tranh giữa các quốc gia và khu vực cũng thúc đẩy nhu cầu đổi mới công nghệ, nhằm cải thiện vị thế kinh tế và đảm bảo an ninh quốc gia. Chính vì vậy, cuộc cách mạng khoa học công nghệ thế kỷ XX không chỉ đơn thuần là sự phát triển của kỹ thuật mà còn là sự phản ánh của nhu cầu và động lực từ thực tiễn cuộc sống.
Câu 13:
17/06/2026Cho các sự kiện sau:
1. Phong trào “Vô sản hóa”
2. Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.
3. Thành lập Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông.
Sắp xếp các sự kiện theo trình tự thời gian.
D.
Câu 14:
17/06/2026Cho các dữ liệu sau:
1. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
2. Chiến thắng Bình Giã đã loại khỏi vòng chiến đẩu 1700 tên địch, phá hủy hàng chục máy bay địch
3. Quân ta tiếp quản thủ đô Hà Nội trong không khí tưng bừng của ngày hội giải phóng.
4. Trung ương cục miền Nam ra đời.
Sắp xếp dữ liệu trên theo thứ tự thời gian.
B.
Câu 15:
17/06/2026Trong các nguyên nhân đưa nền kinh tế Mĩ phát triển, nguyên nhân nào quyết định nhất?
Đáp án D.
Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật đã giúp Mĩ nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, điều chỉnh hợp lí cơ cấu sản xuất. Đây chính là nguyên nhân chính giúp kinh tế nước Mĩ phát triển mạnh mẽ sau chiến tranh thế giới thứ 2. Để 20 năm sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
Câu 16:
17/06/2026Phương pháp đấu tranh cơ bản nào được sử dụng trong Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A.
Câu 17:
17/06/2026Sự khác biệt cơ bản giữa Chiến tranh lạnh với Chiến tranh thế giới thứ hai là
Đáp án đúng là : A
- Sự khác biệt cơ bản giữa Chiến tranh lạnh với Chiến tranh thế giới thứ hai là,Diễn ra trên mọi lĩnh vực, ngoại trừ xung đột trực tiếp về quân sự.
- Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) và Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) đều diễn ra có sự xung đột về quân sự trực tiếp giữa các nước tham chiến.
- Chiến tranh lạnh diễn ra ở nhiều lĩnh vực, nhưng không có sự xung đột trực tiếp về quân sự, là cuộc chiến tranh không tiếng súng.
→ A đúng.B,C,D sai.
* MÂU THUẪN ĐÔNG – TÂY VÀ SỰ KHỞI ĐẦU CHIẾN TRANH LẠNH
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, hai siêu cường Liên Xô và Mĩ nhanh chóng chuyển từ liên minh chống phát xít sang thế đối đầu và đi tới tình trạng Chiến tranh lạnh.
a. Sự kiện khởi đầu chiến tranh lạnh.
- Thông điệp của tổng thống Truman tại Quốc hội Mĩ ngày 12/3/1947. Trong đó, Tổng thống Mĩ khẳng định: sự tồn tại của Liên Xô là nguy cơ lớn đối với nước Mỹ và đề nghị viện trợ cho Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ, biến hai nước này thành căn cứ tiền phương chống Liên Xô.
b. Biểu hiện của sự đối đầu Đông – Tây.
* Đối lập về mục tiêu, chiến lược giữa hai siêu cường Xô – Mĩ.
- Liên Xô: chủ trương duy trì hòa bình, an ninh thế giới, bảo vệ những thành quả của chủ nghĩa xã hội và đẩy mạnh phong trào cách mạng thế giới.
- Mỹ: Chủ trương chống phá Liên Xô và phe xã hội chủ nghĩa, đàn áp phong trào cách mạng thế giới, mưu đồ làm bá chủ toàn cầu.
* Đối lập về kinh tế - chính trị giữa các nước Đông Âu - Tây Âu.
- Tháng 6/1947, Mĩ đề ra “Kế hoạch Macsan” nhằm tập hợp các nước Tây Âu vào một liên minh kinh tế - chính trị nhằm chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.
- Tháng 1/1949, Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế để hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau.
⇒ Ở Châu Âu xuất hiện sự đối lập về kinh tế và chính trị giữa hai khối nước: Tây Âu – tư bản chủ nghĩa và Đông Âu – xã hội chủ nghĩa.
* Đối lập về quân sự giữa các nước Đông Âu – Tây Âu.
- Tháng 4/1949, Mĩ cùng các nước Tây Âu thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) nhằm chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.
- Tháng 5/1955, Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va, đây là một liên minh chính trị - quân sự mang tính chất phòng thủ của các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu.
⇒ Sự ra đời của NATO và khối Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va đã đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe.
⇒ Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới.
II. SỰ ĐỐI ĐẦU ĐÔNG – TÂY VÀ CÁC CUỘC CHIẾN TRANH CỤC BỘ
- Trong thời kì chiến tranh lạnh, thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng, các cuộc chiến tranh cục bộ đã diễn ra ở nhiều khu vực: Đông Nam Á, Trung Đông,...
1. Cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp 1945 - 1954.
- Sau chiến tranh thế giới thứ II, thực dân Pháp quay trở lại Đông Dương => nhân dân các nước Đông Dương kiên cường chống Pháp.
- Từ sau năm 1950, cuộc chiến tranh Đông Dương ngày càng chịu tác động lớn của cục diện chiến tranh lạnh:
+ Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa khác tích cực ủng hộ, giúp đỡ nhân dân Đông Dương giành độc lập dân tộc.
+ Mĩ can thiệp sâu và ngày càng dính líu trực tiếp vào chiến tranh Đông Dương.
- Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký kết (7/1954) đã công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ba nước Đông Dương. Tuy nhiên, theo quyết định của Hội nghị Giơ-ne-vơ, Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm hai miền ở vĩ tuyến 17.
2. Cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953).
- Sau Chiến tranh thế giới thứ II, bán đảo Triều Tiên tạm thời chia làm hai miền Nam – Bắc, theo vĩ tuyến 38:
+ Miền Bắc bán đảo Triều Tiên do quân đội Liên Xô chiếm đóng.
+ Miền Nam bán đảo Triều Tiên do quân đội Liên Xô chiếm đóng.
- Năm 1948, 2 nhà nước ra đời trên bán đảo Triều Tiên:
+ Tháng 8/1948, Đại Hàn dân quốc (Nam Triều Tiên).
+ Tháng 9/1948, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên (Bắc Triều Tiên).
- 1950 – 1953, cuộc nội chiến giữa hai miền bán đảo Triều Tiên:
+ Trung Quốc nỗ lực chi viện cho Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên.
+ Mĩ hậu thuẫn cho Đại hàn dân quốc.
- Tháng 7/1953, hiệp định đình chiến giữa hai miền bán đảo Triều Tiên được kí kết.
3. Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mỹ (1954 – 1975).
- Sau 1954, Mỹ hất cẳng Pháp, dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm, âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam, biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mỹ.
- Việt Nam đã trở thành điểm nóng trong chiến lược toàn cầu của Mỹ nhằm đẩy lùi phong trào GPDT và làm suy yếu phe XHCN.
- Chiến tranh Việt Nam trở thành cuộc chiến tranh cục bộ lớn nhất, phản ánh mâu thuẫn giữa hai phe.
- Cuối cùng, mọi chiến lược chiến tranh của Mỹ bị phá sản, Mỹ phải ký Hiệp định Paris (1973), cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam; phải rút quân và cam kết không dính líu về quân sự hoặc can thiệp về chính trị đối với Việt Nam.
- Năm 1975, nhân dân Đông Dương kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 9: Quan hệ quốc tế trong và sau thời kì chiến tranh lạnh
Mục lục Giải Tập bản đồ Lịch sử 12 Bài 9: Quan hệ quốc tế trong sau thời kì chiến tranh lạnh
Câu 18:
17/06/2026Biện pháp của đế quốc Mĩ khi tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai và lần thứ nhất là gì?
C.
Câu 20:
17/06/2026Để thoát ra khỏi khủng hoảng kinh tể 1929 - 1933, các nước tư bản Anh, Pháp, Mĩ là gì?
A.
Câu 21:
17/06/2026Sự kiện khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô, gây nên cuộc “Chiến tranh lạnh” là sự ra đời của?
A.
Câu 23:
17/06/2026Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là gì?
C.
Câu 25:
17/06/2026Điền thêm từ còn thiếu trong câu sau: “Cơ sở của việc đình chiến của Việt Nam là Chính phủ Pháp... tôn trọng... thực sự của Việt Nam”.
C.
Câu 26:
17/06/2026Đại hội Đại biểu toàn quốc lần II của Đảng được tiến hành ở đâu? Thời gian nào?
B.
Câu 27:
17/06/2026Một trong những cơ sở quan trọng tạo điều kiện bên trong cho cuộc vận động giải phóng dân tộc nước ta vào đầu thế kỉ XX là gì?
D.
Câu 28:
17/06/2026Tính chất triệt để của phong trào cách mạng 1930-1931 được thể hiện như thế nào?
A.
Câu 29:
17/06/2026“Chủ nghĩa xã hội mang màu sắc Trung Quốc” là
Đáp án đúng là: C
Chủ nghĩa xã hội mang màu sắc Trung Quốc là mô hình chủ nghĩa xã hội được xây dựng trên cơ sở những nguyên lý chung của chủ nghĩa Mác-Lênin và những đặc điểm lịch sử cụ thể của Trung Quốc
C đúng
- A sai vì mô hình công xã nhân dân là một giai đoạn lịch sử cụ thể của Trung Quốc, không phản ánh đầy đủ sự linh hoạt và điều chỉnh phù hợp với thực tiễn của "Chủ nghĩa xã hội mang màu sắc Trung Quốc" hiện nay, vốn kết hợp kinh tế thị trường với quản lý nhà nước.
- B sai vì chủ nghĩa xã hội mang màu sắc Trung Quốc vẫn dựa trên những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin nhưng được điều chỉnh để phù hợp với điều kiện cụ thể của Trung Quốc; nếu hoàn toàn mới và không dựa trên những nguyên lý này, thì nó không còn là một phiên bản của chủ nghĩa xã hội theo Mác-Lênin nữa.
- D sai vì chủ nghĩa xã hội mang màu sắc Trung Quốc đặc trưng bởi sự lãnh đạo duy nhất của Đảng Cộng sản Trung Quốc; mô hình có sự thống nhất giữa nhiều đảng phái không phản ánh đặc điểm này, nên không thể coi là chủ nghĩa xã hội mang màu sắc Trung Quốc.
"Chủ nghĩa xã hội mang màu sắc Trung Quốc" là mô hình chủ nghĩa xã hội do Đảng Cộng sản Trung Quốc xây dựng và phát triển dựa trên các nguyên lý của chủ nghĩa Mác-Lênin, nhưng được điều chỉnh và áp dụng phù hợp với điều kiện cụ thể của Trung Quốc. Mô hình này kết hợp giữa hệ thống kinh tế kế hoạch tập trung với các yếu tố của nền kinh tế thị trường, đồng thời tập trung vào phát triển kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân và giữ vững sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản. Qua đó, Trung Quốc đã đạt được sự phát triển nhanh chóng và ổn định trong nhiều thập kỷ qua.
Câu 30:
17/06/2026Trong thời gian chiếm đóng tại Nhật Bản, Bộ Chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh đã làm gì?
Đáp án D
Sau chiến tranh, Nhật Bản đã bị quân đội Mĩ, với danh nghĩa lực lượng Đồng minh, chiếm đóng từ năm 1945 đến năm 1952, Bộ Chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh (viết tắt theo tiếng Anh là SCAP) đã loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt và bộ máy chiến tranh của Nhật Bản.
Câu 31:
17/06/2026Sự kiện đánh dấu bước ngoặt trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc đi từ lập trường một người yêu nước chuyển sang lập trường một người cộng sản là
A.
Câu 32:
17/06/2026Chiến thắng đầu tiên của Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân giành được là
A.
Câu 33:
17/06/2026Đặc điểm khác biệt giai đoạn hai của phong trào Cần Vương so với giai đoạn đầu là gì?
Đáp án đúng là: B
Triều đình đã suy yếu, không còn đủ khả năng tổ chức và chỉ đạo phong trào, khiến các lãnh đạo khởi nghĩa phải tự quyết định chiến lược và phương thức đấu tranh.
→ B đúng
- A sai vì giai đoạn đầu đã có những nỗ lực thương lượng giữa triều đình và Pháp, nhưng trong giai đoạn hai, kháng chiến trở nên quyết liệt, không còn sự can thiệp từ phía triều đình.
- C sai vì các cuộc khởi nghĩa đã phát triển rộng khắp và không còn giới hạn trong một khu vực cụ thể.
- D sai vì giai đoạn hai của phong trào Cần Vương không chỉ còn vài cuộc khởi nghĩa nhỏ mà vẫn có các cuộc khởi nghĩa quy mô lớn, mặc dù phong trào đã suy yếu dần do sự áp đảo của quân Pháp và sự phân tán lực lượng kháng chiến.
Phong trào Cần Vương (1885–1896) trải qua hai giai đoạn, trong đó giai đoạn hai khác biệt rõ rệt so với giai đoạn đầu do không còn sự lãnh đạo của triều đình nhà Nguyễn.
-
Bối cảnh lịch sử:
- Phong trào Cần Vương bùng nổ sau khi vua Hàm Nghi phát chiếu Cần Vương kêu gọi nhân dân chống Pháp để khôi phục độc lập dân tộc và bảo vệ vương triều.
- Giai đoạn đầu (1885–1888) có sự lãnh đạo trực tiếp của vua Hàm Nghi và một số quan chức triều đình.
-
Sự kiện đánh dấu bước chuyển:
- Năm 1888, vua Hàm Nghi bị bắt và đày sang châu Phi, đánh dấu sự sụp đổ của vai trò lãnh đạo từ triều đình.
- Sau sự kiện này, phong trào bước sang giai đoạn hai (1888–1896), phát triển dưới hình thức khởi nghĩa vũ trang do các sĩ phu và lãnh tụ địa phương chỉ huy.
-
Đặc điểm khác biệt:
- Giai đoạn hai không còn sự lãnh đạo chính thống từ triều đình, phong trào chuyển sang quy mô cục bộ, dựa vào sức mạnh của nhân dân và các lãnh tụ địa phương như Phan Đình Phùng ở Hà Tĩnh, Cao Thắng và Tống Duy Tân ở Thanh Hóa.
- Các cuộc khởi nghĩa mang tính tự phát, dựa trên lòng yêu nước, với tư tưởng cứu nước không nhất quán như giai đoạn đầu.
-
Hình thức và phạm vi hoạt động:
- Phong trào diễn ra chủ yếu ở các vùng trung du và miền núi, dựa vào địa hình hiểm trở để chống Pháp, nhưng thiếu sự chỉ đạo thống nhất nên hiệu quả giảm dần.
- Những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu như khởi nghĩa Hương Khê (1885–1896) và khởi nghĩa Ba Đình (1886–1887).
-
Kết cục:
- Đến cuối thế kỷ XIX, các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần Vương dần bị đàn áp và thất bại do thiếu lực lượng và vũ khí so với quân Pháp.
Kết luận
Sự khác biệt lớn nhất giữa hai giai đoạn của phong trào Cần Vương là ở vai trò lãnh đạo: giai đoạn đầu có sự lãnh đạo của triều đình, giai đoạn sau do các sĩ phu yêu nước đứng đầu, thể hiện tính chất quần chúng mạnh mẽ nhưng thiếu tổ chức và hiệu quả thống nhất.
Câu 34:
17/06/2026Âm mưu của Mĩ khi thực hiện chiến lược chiến tranh đặc biệt ở miền Nam là
C.
Câu 37:
17/06/2026“Phương án Maobattơn” mà thực dân Anh thực hiện ở Ấn Độ có nội dung như cơ bản là
D.
Câu 38:
17/06/2026Vấn đề quan trọng hàng đầu và cấp bách nhất đặt ra cho các đồng minh tại Hội nghị Ianta là
C.
Bài thi liên quan
-
Tổng hợp Đề thi thử THPTQG 2019 Lịch sử có đáp án (Đề 1)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Tổng hợp Đề thi thử THPTQG 2019 Lịch sử có đáp án (Đề 2)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Tổng hợp Đề thi thử THPTQG 2019 Lịch sử có đáp án (Đề 3)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Tổng hợp Đề thi thử THPTQG 2019 Lịch sử có đáp án (Đề 5)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Tổng hợp Đề thi thử THPTQG 2019 Lịch sử có đáp án (Đề 6)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Tổng hợp Đề thi thử THPTQG 2019 Lịch sử có đáp án (Đề 7)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Tổng hợp Đề thi thử THPTQG 2019 Lịch sử có đáp án (Đề 8)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Tổng hợp Đề thi thử THPTQG 2019 Lịch sử có đáp án (Đề 9)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Tổng hợp Đề thi thử THPTQG 2019 Lịch sử có đáp án (Đề 10)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
