Tổng hợp Đề thi thử THPTQG 2019 Lịch sử có đáp án
Tổng hợp Đề thi thử THPTQG 2019 Lịch sử có đáp án (Đề 2)
-
1708 lượt thi
-
40 câu hỏi
-
50 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Ngay sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, ở Châu Á, phong trào giải phóng dân tộc đã nổ ra mạnh mẽ nhất và giành thắng lợi ở các nước nào?
D.
Câu 2:
17/06/2026Nhận xét nào dưới đây đúng về cuộc khai thác thuộc địa lần thư nhất của thực dân Pháp?
Đáp án đúng là: D
Trong khi thực dân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ nhất để tối đa hóa lợi nhuận từ tài nguyên và lao động, họ cũng đối mặt với sự phản kháng ngày càng tăng từ các phong trào yêu nước. Để duy trì quyền kiểm soát và ngăn chặn các mối đe dọa đối với sự thống trị của mình, thực dân Pháp đã tăng cường các biện pháp đàn áp để làm suy yếu và dập tắt các phong trào đấu tranh này.
D đúng
- A sai vì trong giai đoạn khai thác thuộc địa lần thứ nhất, mục tiêu chính của thực dân Pháp là khai thác tài nguyên và lao động để tối đa hóa lợi nhuận, không phải để phát triển kinh tế của thuộc địa. Việc đầu tư vào phát triển kinh tế chủ yếu là để phục vụ cho lợi ích của chính quốc và duy trì sự thống trị, chứ không phải để phát triển nền kinh tế thuộc địa.
- B sai vì thực dân Pháp chủ yếu tập trung vào việc khai thác tài nguyên thiên nhiên và lao động giá rẻ tại các thuộc địa. Họ không đầu tư nhiều vào công nghiệp nặng, mà chỉ phát triển những ngành công nghiệp nhẹ và dịch vụ để phục vụ cho lợi ích kinh tế của chính quốc.
- C sai vì thực dân Pháp không chú trọng việc xây dựng nhiều trường học để đào tạo lao động. Họ chủ yếu tập trung vào việc khai thác tài nguyên và mở rộng thị trường tiêu thụ, trong khi giáo dục và đào tạo bị xem nhẹ, nhằm duy trì sự phụ thuộc và kiểm soát đối với các thuộc địa.
Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) của thực dân Pháp không chỉ tập trung vào việc khai thác tài nguyên, mà còn kèm theo việc tăng cường đàn áp các phong trào yêu nước. Khi thực dân Pháp mở rộng khai thác, họ nhận thấy sự phản kháng ngày càng mạnh mẽ từ các phong trào yêu nước và các cuộc nổi dậy của nhân dân thuộc địa. Để bảo vệ quyền lợi và duy trì sự kiểm soát, chính quyền thực dân đã áp dụng các biện pháp đàn áp khốc liệt, củng cố quyền lực bằng quân đội và cảnh sát, và thực hiện các chính sách quản lý nghiêm ngặt. Các cuộc đàn áp này bao gồm việc bắt bớ, giam giữ và xử án các nhà hoạt động yêu nước, đồng thời cấm đoán các hoạt động chính trị đối lập.
Câu 4:
17/06/2026Thắng lợi quân sự nào của quân và dân ta đã tác động trực tiếp buộc Mĩ kí kết Hiêp định Pari năm 1973?
C.
Câu 7:
17/06/2026Đặc điểm nào dưới đây không có trong cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật lần 1 và là đặc trưng của cách mạng khoa học - kĩ thuật lần 2?
B.
Câu 8:
17/06/2026Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến sự thất bại của phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX là:
D.
Câu 9:
17/06/2026Trước sự bội ước của thực dân Pháp sau khi đã ký với ta Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước (14/9/1946), nhân dân ta đã làm gì để tích cực chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài với thực dân Pháp?
D.
Câu 10:
17/06/2026Vì sao thực dân Pháp chiếm được 3 tỉnh miền Tây Nam Kì một cách nhanh chóng?
C.
Câu 12:
17/06/2026Hoàn thành sự kiện lịch sử sau để chứng tỏ triều Nguyền từng bước đầu hàng thực dân Pháp
1. Triều đình kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất
2. Triều đình kí với Pháp Hiệp ước Hác-măng
3. Triều đình kí với Pháp Hiệp ước Pa-tơ-nốt
4. Triều đình kí với Pháp Hiệp ước Giáp Tuất
A.
Câu 13:
17/06/2026Mĩ đã làm gì để thực hiện “Chiến lược toàn cầu’’ trong những năm 1945 - 1973?
A.
Câu 14:
17/06/2026Hai khẩu hiệu mà Đảng ta vận dụng trong phong trào cách mạng 1930- 1931 là?
D.
Câu 15:
17/06/2026Ba chương trình kinh tế lớn được đề ra trong kế hoạch 5 năm (1986-1990) ở Việt Nam là
C.
Câu 16:
17/06/2026Việt Nam có thể rút ra bài học gì về sự phát triển thần kì của kinh tế Nhật Bản
Đáp án D
Việt Nam có thể rút ra bài học gì về sự phát triển thần kì của kinh tế Nhật Bản là áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật một cách hiệu quả vào sản xuất.
Câu 17:
17/06/2026Điền thêm từ còn thiếu trong câu nói sau: "Nếu Chính phủ Pháp đã rút được bài trong cuộc chiến tranh trong mấy năm nay, muốn đi đến đỉnh chiến ở Việt Nam bằng cách... và giải quyết các vấn đề Việt Nam theo đường lối... thì nhân dân và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sẵn sàng tiếp nhận ý muốn đó”.
D.
Câu 19:
17/06/2026Nhận xét nào sau đây đúng nhất nói về ý nghĩa chiến thắng Cầu Giấy lần thứ hai trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta ?
B.
Câu 20:
17/06/2026Điểm giống nhau cơ bàn giữa chiến tranh cục bộ và chiến tranh đặc biệt là
C.
Câu 21:
17/06/2026Vì sao Hội nghị Trung ương 8 (5-1941) có tầm quan trọng đặc biệt trong Cách mạng tháng Tám 1945?
Đáp án đúng là : A
- Hội nghị Trung ương 8 (5-1941) có tầm quan trọng đặc biệt trong Cách mạng tháng Tám 1945 vì Hội nghị Trung ương 8 (5-1941) hoàn chỉnh chủ trương đề ra tại Hội nghị Trung ương 6 (11-1939).
Lịch sử Việt Nam từ năm 1939 đến năm 1945 diễn ra quá trình chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng của Đảng. Mở đầu quá trình này là Hội nghị tháng 11/1939, chủ trương đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu và hoàn chỉnh là Hội nghị Trung ương 8 (5-1941), giương cao hơn nữa ngọn cờ giải phóng dân tộc.
=> Chính vì thế, hội nghị tháng 8/1941 có tầm quan trọng đặc biệt đối với cách mạng tháng Tám năm 1945.
→ A đúng.B,C,D sai.
* Mở rộng:
Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng. Hôi nghị lần 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (05/1941).
a. Hoàn cảnh:
- Thế giới: Chiến tranh thế giới bước sang năm thứ 3. Ở châu Âu, phát xít Đức ráo riết chuẩn bị lực lượng để tấn công Liên Xô,...
- Việt Nam: + Dưới hai tầng áp bức Pháp – Nhật, nhân dân Việt Nam vô cùng khổ cực.
+ 28/01/1941, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trở về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng, triệu tập Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 ở Pắc Bó (Cao Bằng) từ ngày 10 đến 19/5/1941.
b. Nội dung Hội nghị:
- Khẳng định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt là giải phóng dân tộc .
- Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, nêu khẩu hiệu giảm tô, giảm thuế, chia lại ruộng công, tiến tới người cày có ruộng.
- Sau khi đánh đuổi Pháp –Nhật sẽ thành lập Chính phủ nhân dân của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa .
- Thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (Mặt trận Việt Minh) thay cho Mặt trận Thống nhất phản đế Đông Dương .
- Thay tên các hội phản đế thành hội Cứu quốc , giúp đỡ việc lập Mặt trận ở Lào, Campu chia
- Xác định hình thái của cuộc khởi nghĩa ở Việt Nam: đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa, Hội nghị chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của Đảng.
c. Ý nghĩa: Hoàn chỉnh chủ trương chuyển hướng đấu tranh được đề ra từ hội nghị Trung ương tháng 11/1939, nhằm giải quyết mục tiêu số một của cách mạng là độc lập dân tộc và đề ra nhiều chủ trương sáng tạo để thực hiện mục tiêu ấy.
4. Chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền.
a. Bước đầu xây dựng lực lượng cho cuộc khởi nghiã vũ trang:
* Xây dựng lực lượng chính trị:
- Ở Cao Bằng:
+ Cao Bằng là nơi thí điểm xây dựng các Hội Cứu quốc.
+ Năm 1942 , khắp các châu ở Cao Bằng đều có Hội Cứu quốc, trong đó có ba châu hoàn toàn, Ủy ban Việt Minh tỉnh Cao bằng và liên tỉnh Cao - Bắc - Lạng đựoc thành lập,...
- Ở miền Bắc và miền Trung: các "Hội phản đế" chuyển sang các "Hội cứu quốc", nhiều "Hội cứu quốc" mới được thành lập.
- Năm 1943, Đảng đưa ra bản "Đề cương văn hóa Việt Nam" và vận động thành lập Hội văn hóa cứu quốc Việt Nam (cuối 1944) và Đảng dân chủ Việt Nam đứng trong Mặt trận Việt Minh(6/1944).
- Năm 1941, các đội du kích Bắc Sơn lớn mạnh lên và thống nhất thành Trung đội Cứu quốc quân số I (14/2/1941), Trung đội cứu quốc quân II (15/9/1941).
* Xây dựng căn cứ địa cách mạng:
- Hội nghị Trung ương 11/1940 xây dựng Bắc Sơn – Võ Nhai thành căn cứ địa cách mạng .
- 1941, sau khi về nước, Nguyễn Ai Quốc chọn Cao Bằng để xây dựng căn cứ địa dựa trên cơ sở lực lượng chính trị và tổ chức phát triển.
⇒ Bắc Sơn – Võ Nhai và Cao Bằng là 2 căn cứ địa đầu tiaan của Việt Nam.
b. Gấp rút chuẩn bị cho khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.
- Tháng 02/1943, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp tại Võng La (Đông Anh- Phúc Yên) vạch ra kế hoạch chuẩn bị toàn diện cho khởi nghĩa vũ trang.
- 25/2/1944, Trung đội cứu quốc quân III ra đời.
- Năm 1943, 19 ban “ xung phong “Nam tiến” được lập ra để liên lạc với căn cứ địa Bắc Sơn – Võ Nhai và phát triển lực lượng xuống miền xuôi .
- Ngày 7/5/1944, Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị “sửa soạn khởi nghĩa”.
- 22/12/1944, theo chỉ thị của Hồ Chí Minh, Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân thành lập. Hai ngày sau, đội thắng hai trận Phay Khắt và Nà Ngần.
II:Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
a. Nhật đầu hàng Đồng Minh, lệnh Tổng khởi nghĩa được ban bố.
* Nhật đầu hàng Đồng minh.
- Tháng 8/1945, Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào những ngày cuối.
+ Ở châu Âu, phát xít Đức và Italia bị tiêu diệt đã đặt quân phiệt Nhật vào thế tuyệt vọng, thất bại là điều không tránh khỏi.
+ Ở châu Á – Thái Bình Dương, quân Đồng minh tiến công mạnh mẽ các vị trí của Nhật: ngày 6 và 9/8/1945 Mỹ ném hai trái bom nguyên tử xuống Hirosima và Nagasaki; ngày 9/8/1945, Hồng quân Liên Xô tiêu diệt đội quân Quan Đông của Nhật ở Đông Bắc Trung Quốc.
⇒ Ngày 15/8/1945, Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
- Việc Nhật Bản đầu hàng, đã tác động sâu sắc tới tình hình Việt Nam:
+ Lực lượng quân Nhật ở Việt Nam hoang mang, chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim rệu rã.
+ Đại diện quân Đồng minh (Anh và Trung Hoa Dân quốc) với danh nghĩa giải giáp quân đội Nhật chưa tiến vào Việt Nam.
⇒ Thời cơ khách quan thuận lợi để nhân dân Việt Nam nổi dậy giành chính quyền đã tới.
* Lệnh Tổng khởi nghĩa được ban bố
- Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh thành lập Ủy ban khởi nghĩa Toàn quốc. Đến 23 giờ cùng ngày, Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc ra “ Quân lệnh số 1”, phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.
- Từ 14 đến 15/8/1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (Tuyên Quang), thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa, quyết định các vấn đề đối nội và đối ngoại sau khi giành chính quyền
- Từ 16 đến 17/08/1945, Đại hội quốc dân ở Tân Trào tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng, thông qua 10 chính sách của Việt Minh , cử ra Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch, lấy lá cờ đỏ sao vàng năm cánh làm Quốc kỳ, bài Tiến quân ca làm Quốc ca.
b. Diễn biến cuộc Tổng khởi nghĩa:
- Từ ngày 14/8/1945, tại nhiều nơi, cấp bộ Đảng, Việt Minh đã căn cứ tình hình cụ thể của địa phương và vận dụng chỉ thị: “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”, để phát động nhân dân khởi nghĩa.
- Chiều 16/8/1945, theo lệnh của Ủy ban khởi nghĩa, một đơn vị giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy, từ Tân Trào về thị xã Thái Nguyên, mở đầu cuộc Tổng khởi nghĩa.
- 18/8/ 1945, Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam giành chính quyền sớm nhất.
- Tối 19/8/1945 khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội.
- Ngày 23/8/1945, nhân dân Huế giành được chính quyền.
- Ngày 25/8/1945, khởi nghĩa giành thắng lợi tại Sài Gòn.
- Ngày 28/8/1945, khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi trong cả nước (trừ một số thị xã do quân Trung Ha Dân quốc chiếm đóng từ trước).
- 30/8/1945, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị. Chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Câu 22:
17/06/2026Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954) được Đảng ta xác định là:
A.
Câu 23:
17/06/2026Theo Hiệp định sơ bộ 06/03/1946, Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia
A.
Câu 26:
17/06/2026Vì sao Mĩ buộc phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược, tức thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”?
A.
Câu 27:
17/06/2026Một trong những xu thế trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh mà Đảng Cộng sản Việt Nam đã và đang vận dụng để giải quyết vấn đề Biển Đông hiện nay là
B.
Câu 28:
17/06/2026Sự tham gia của Liên Xô trong các nước thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc có ý nghĩa như thế nào?
Đáp án đúng là: B
Liên Xô sở hữu quyền phủ quyết, giúp ngăn chặn các quyết định có lợi cho các nước tư bản, đảm bảo sự cân bằng quyền lực trong Liên Hợp Quốc. Điều này hạn chế sự thao túng của các quốc gia tư bản đối với tổ chức.
→ B đúng
- A sai vì khẳng định vai trò tối cao của 5 nước lớn trong Liên Hợp Quốc chỉ phản ánh quyền lực của các thành viên thường trực, nhưng không giải thích đầy đủ ý nghĩa của sự tham gia của Liên Xô, bởi Liên Xô đóng vai trò bảo vệ lợi ích của các quốc gia xã hội chủ nghĩa trong khi hạn chế sự thao túng của các cường quốc tư bản.
- C sai vì chỉ đề cập đến vai trò của tổ chức nói chung, trong khi ý nghĩa sự tham gia của Liên Xô trong Hội đồng Bảo an là thể hiện sự bảo vệ quyền lợi của các quốc gia xã hội chủ nghĩa và hạn chế sự chi phối của các nước tư bản.
- D sai vì chỉ đề cập đến chức năng chung của tổ chức, trong khi sự tham gia của Liên Xô trong Hội đồng Bảo an phản ánh ảnh hưởng trực tiếp của Liên Xô trong việc cân bằng quyền lực và bảo vệ lợi ích của các quốc gia xã hội chủ nghĩa.
Sự tham gia của Liên Xô trong các nước thường trực Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc có ý nghĩa quan trọng trong việc hạn chế sự thao túng của chủ nghĩa tư bản đối với tổ chức này. Liên Xô, với tư cách là một trong năm nước thành viên thường trực (cùng với Mỹ, Anh, Pháp, và Trung Quốc), sở hữu quyền veto, nghĩa là quyền phủ quyết các quyết định của Hội đồng Bảo an. Quyền này giúp Liên Xô đảm bảo rằng các quyết định trong các vấn đề quốc tế không bị chi phối hoàn toàn bởi các quốc gia tư bản như Mỹ, và bảo vệ lợi ích của các quốc gia xã hội chủ nghĩa và phe cánh của mình. Sự hiện diện của Liên Xô góp phần duy trì sự cân bằng quyền lực, tránh để một khối tư bản độc chiếm và thao túng các quyết định toàn cầu, đặc biệt trong bối cảnh Chiến tranh Lạnh, khi sự đối đầu giữa các hệ thống chính trị khác biệt diễn ra mạnh mẽ. Điều này giúp Liên Hợp Quốc thực hiện vai trò trung lập hơn trong việc giải quyết các vấn đề quốc tế và bảo vệ lợi ích của các quốc gia có nền chính trị đa dạng.
Sự tham gia của Liên Xô trong các nước thường trực Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc có ý nghĩa sâu rộng đối với cấu trúc quyền lực toàn cầu và sự phát triển của tổ chức này. Với quyền veto (phủ quyết), Liên Xô có thể ngăn chặn các quyết định có lợi cho các nước tư bản và bảo vệ lợi ích của các quốc gia xã hội chủ nghĩa. Điều này giúp duy trì sự cân bằng quyền lực giữa các cường quốc, tránh việc một khối quyền lực duy nhất thống trị các quyết định quốc tế. Liên Xô, trong bối cảnh Chiến tranh Lạnh, còn đóng vai trò quan trọng trong việc chống lại sự chi phối của Mỹ và các nước phương Tây trong các vấn đề toàn cầu, đồng thời bảo vệ lợi ích của các nước trong phe xã hội chủ nghĩa và các nước đang phát triển. Sự tham gia của Liên Xô cũng phản ánh tầm quan trọng của Hội đồng Bảo an như một diễn đàn quyền lực toàn cầu, nơi các quốc gia lớn có thể tác động đến chính sách và giải quyết xung đột quốc tế.
Câu 29:
17/06/2026Phân tích nội dung nào sau đây trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo thể hiện tính đúng đắn và sáng tạo?
B.
Câu 30:
17/06/2026Trong thời kì 1954-1975, sự kiện nào đánh dấu bước phát triển của cách mạng ở miền Nam chuyển từ thể giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
D.
Câu 31:
17/06/2026Thực dân Pháp thực hiện chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam nhằm mục đích
D.
Câu 33:
17/06/2026Điểm khác biệt giữa chiến lược “Việt Nam hòa chiến tranh” với chiến lược “chiến tranh cục bộ” là
B.
Câu 34:
17/06/2026Những năm 60, Mĩ đã sử dụng chiêu bài gì để lôi kéo các nước Mĩ Latinh?
B.
Câu 35:
17/06/2026Sự kiện nào dưới đây không nằm trong diễn biến của Chiến tranh lạnh?
C.
Câu 36:
17/06/2026Bài học kinh nghiệm về lực lượng cách mạng được rút ra trong phong trào cách mạng 1930-1931 là gì?
A.
Câu 38:
17/06/2026Nhật Bản và Tây Âu trở thành trung tâm kinh tế, tài chính vào thời kì nào?
C.
Bài thi liên quan
-
Tổng hợp Đề thi thử THPTQG 2019 Lịch sử có đáp án (Đề 1)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Tổng hợp Đề thi thử THPTQG 2019 Lịch sử có đáp án (Đề 3)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Tổng hợp Đề thi thử THPTQG 2019 Lịch sử có đáp án (Đề 4)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Tổng hợp Đề thi thử THPTQG 2019 Lịch sử có đáp án (Đề 5)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Tổng hợp Đề thi thử THPTQG 2019 Lịch sử có đáp án (Đề 6)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Tổng hợp Đề thi thử THPTQG 2019 Lịch sử có đáp án (Đề 7)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Tổng hợp Đề thi thử THPTQG 2019 Lịch sử có đáp án (Đề 8)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Tổng hợp Đề thi thử THPTQG 2019 Lịch sử có đáp án (Đề 9)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Tổng hợp Đề thi thử THPTQG 2019 Lịch sử có đáp án (Đề 10)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
