Tổng hợp 11 đề thi thpt quốc gia môn Địa Lý Hay nhất có đáp án
Tổng hợp 11 đề thi thpt quốc gia môn Địa Lý Hay nhất có đáp án (Đề số 2)
-
2059 lượt thi
-
40 câu hỏi
-
50 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Tài nguyên sinh vật nước ta vô cùng phong phú là do
Đáp án đúng là : D
- Tài nguyên sinh vật nước ta vô cùng phong phú là do nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật.
Ngoài ra, Việt Nam có hệ thống sông ngòi, ao hồ, và rừng ngập mặn rất phong phú, cung cấp môi trường sống cho nhiều loài sinh vật. Khí hậu đa dạng theo vùng miền, từ nhiệt đới gió mùa đến cận nhiệt đới núi cao, cũng tạo ra các hệ sinh thái khác nhau, góp phần tăng sự đa dạng sinh học.
Các yếu tố này cùng với đặc điểm địa hình đa dạng từ đồng bằng, cao nguyên đến núi non đã giúp tạo nên sự phong phú về tài nguyên sinh vật của Việt Nam.
→ D đúng,A,B,C sai.
* Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật
a) Tài nguyên rừng
* Hiện trạng
Tổng diện tích rừng đang được phục hồi, nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái vì chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
- Năm 1943: 70% diện tích rừng vẫn là rừng giàu.
- Hiện nay: 70% diện tích là rừng nghèo, mới phù hồi.
* Nguyên nhân
- Kinh tế - xã hội: khai thác bừa bãi, du canh du cư,…
- Tự nhiên: cháy rừng, sạt lở đất, lở núi,…
* Biện pháp
- Nâng độ che phủ rừng của cả nước lên 45-50%, vùng núi dốc phải đạt 70-80%.
- Nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển rừng:
+ Rừng phòng hộ: có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng, gây trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc.
+ Rừng đặc dụng: bảo vệ cảnh quan, đa dạng về sinh vật của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.
+ Rừng sản xuất: đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng, duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng đất rừng.
- Triển khai Luật bảo vệ và phát triển rừng.
- Giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân.
* Ý nghĩa
- Kinh tế: khai thác gỗ, lâm sản phục vụ các ngành kinh tế; nguyên liệu cho các ngành chế biến gỗ, sản xuất đồ gỗ, hóa chất, xuất khẩu,…
- Môi trường: bảo vệ đất, chống xói mòn, điều hòa khí hậu, bảo vệ mực nước ngầm,…
b) Đa dạng sinh học
* Hiện trạng
- Tính đa dạng cao được thể hiện ở: số lượng thành phần loài, các kiểu hệ sinh thái và nguồn gen quý hiếm..
- Tác động của con người làm thu hẹp diện tích rừng tự nhiên, làm nghèo tính đa dạng của các kiểu hệ sinh thái, thành phần loài và nguồn gen.
- Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước bị giảm sút rõ rệt.
* Nguyên nhân
- Tác động của con người làm thu hẹp diện tích rừng.
- Khai thác quá mức, không kế hoạch của con người.
- Ô nhiễm môi trường (đất, nước, không khí,…).
* Biện pháp
- Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên.
- Ban hành “Sách đỏ Việt Nam”.
- Quy định việc khai thác gỗ, động vật và thủy sản.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 12 Bài 14: Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
Mục lục Giải Tập bản đồ Địa Lí 12 Bài 14: Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
Câu 2:
17/06/2026Miền núi nước ta có các cao nguyên và các thung lũng, tạo thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh
Chọn D
Câu 3:
17/06/2026Gió mùa Tây Nam hoạt động trong thời kì đầu mùa hạ ở nước ta có nguồn gốc từ
Chọn D
Câu 4:
17/06/2026Ý nào sau đây không phải là đặc điểm khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta ( từ dãy Bạch Mã trở vào)?
Chọn D
Câu 5:
17/06/2026Trong giai đoạn 1983 – 2005, tổng diện tích rừng nước ta đang tăng dần lên, nhưng
Chọn B
Câu 6:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, hãy cho biết tỉnh giáp biển nào sau đây không thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng?
Chọn B
Câu 7:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết các cao nguyên nào sau đây đúng với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
Chọn C
Câu 8:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, tỉnh có số lượng lợn lớn nhất ở vùng Bắc Trung Bộ ( năm 2007) là
Chọn A
Câu 9:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, ngành công nghiệp nào sau đây không có trong cơ cấu ngành của trung tâm công nghiệp Thủ Dầu Một?
Chọn C
Câu 12:
17/06/2026Càng lên cao khí áp càng giảm, nguyên nhân là do khi lên cao
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Càng lên cao khí áp càng giảm, nguyên nhân là do khi lên cao không khí càng loãng, sức nén càng nhỏ khiến cho khí áp giảm
*Tìm hiểu thêm: "Nguyên nhân sự thay đổi khí áp"
- Sự thay đổi khí áp chịu tác động của độ cao, nhiệt độ và độ ẩm không khí.
- Càng lên cao, không khí càng loãng, sức nén của không khí càng giảm nên khí áp càng nhỏ.
- Nhiệt độ tăng làm không khí nở ra, tỉ trọng của không khí giảm đi nên khí áp giảm.
- Không khí có độ ẩm cao thì khí áp giảm. Khi nhiệt độ cao, hơi nước bốc lên nhiều chiếm dần chỗ của không khí khô làm cho khí áp giảm.
Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 10 Bài 8: Khí áp, gió và mưa
Câu 13:
17/06/2026Hai yếu tố khí hậu ảnh hưởng trục tiếp đến sự hình thành đất là
Chọn C
Câu 14:
17/06/2026Biểu hiện rõ nhất của quy luật địa ô là
Đáp án đúng là: D
Nó phản ánh sự tương quan giữa điều kiện khí hậu và sinh thái ở các khu vực khác nhau. Khi di chuyển theo kinh độ, các yếu tố như nhiệt độ, độ ẩm và ánh sáng thay đổi, dẫn đến sự chuyển biến rõ rệt trong thành phần và cấu trúc của thảm thực vật.
D đúng
- A sai vì nó thường chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác như địa hình, khí hậu và hoạt động của con người. Trong khi quy luật địa ô chủ yếu nhấn mạnh sự biến đổi theo độ cao và khí hậu, thảm thực vật có sự chuyển biến rõ ràng hơn.
- B sai vì chúng chủ yếu liên quan đến sự biến đổi theo vĩ độ và điều kiện khí hậu địa phương. Quy luật địa ô tập trung vào sự phân bố thảm thực vật và đặc điểm sinh thái theo độ cao, phản ánh rõ hơn sự phân tầng tự nhiên.
- C sai vì lượng mưa chịu ảnh hưởng mạnh từ các yếu tố như địa hình và gió mùa hơn là từ vị trí kinh độ. Quy luật địa ô chủ yếu phản ánh sự phân bố thảm thực vật và đặc điểm sinh thái theo độ cao và điều kiện khí hậu.
Biểu hiện rõ nhất của quy luật địa ô là sự thay đổi các kiểu thảm thực vật theo kinh độ, điều này xuất phát từ sự khác biệt về khí hậu, đất đai và điều kiện sinh thái ở các khu vực khác nhau trên Trái Đất. Khi di chuyển từ vùng này sang vùng khác theo chiều kinh độ, ta sẽ thấy sự chuyển đổi rõ rệt từ các thảm thực vật nhiệt đới như rừng mưa, sang rừng cận nhiệt đới, rồi đến thảo nguyên hay rừng lá kim ở các vùng ôn đới. Sự biến đổi này không chỉ phản ánh sự thích nghi của thực vật với các điều kiện khí hậu mà còn thể hiện mối quan hệ giữa sinh vật với môi trường sống của chúng. Ví dụ, ở các vùng gần xích đạo, lượng mưa lớn và nhiệt độ cao tạo điều kiện cho sự phát triển của rừng rậm, trong khi ở các vùng xa xích đạo, điều kiện khí hậu khô hơn dẫn đến sự hình thành của thảo nguyên hoặc sa mạc. Sự chuyển đổi này là minh chứng cho quy luật địa ô, cho thấy cách mà các yếu tố địa lý ảnh hưởng đến phân bố sinh vật trên hành tinh.
Câu 15:
17/06/2026Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành nông nghiệp?
Chọn B
Giải thích: Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp là
- Đất trồng, mặt nước là tư liệu sản xuất chủ yếu.
- Đối tượng sản xuất là những cơ thể sống (cây trồng, vật nuôi).
- Phụ thuộc nhiều vào tự nhiên, có tính thời vụ và phân bố tương đối rộng rãi.
- Có mối liên kết chặt chẽ tạo thành chuỗi giá trị nông sản, liên kết sản xuất và hướng tới nền nông nghiệp xanh.
* Nền nông nghiệp nhiệt đới
a) Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hóa theo chiều Bắc - Nam và theo chiều cao của địa hình ảnh hưởng rất căn bản đến cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.
- Sự phân hóa của các điều kiện địa hình và đất trồng cho phép và đồng thời đòi hỏi áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng.
+ Ở trung du và miền núi, thế mạnh là các cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.
+ Ở đồng bằng, thế mạnh là các cây trồng ngắn ngày, thâm canh, tăng vụ và nuôi trồng thuỷ sản.
- Tính chất nhiệt đới gió mùa của thiên nhiên nước ta làm cho việc phòng chống thiên tai, sâu bệnh hại cây trồng, dịch bệnh đối với vật nuôi luôn luôn là nhiệm vụ quan trọng.
b) Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả đặc điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới
- Các tập đoàn cây, con được phân bố phù hợp với các vùng sinh thái nông nghiệp.
- Cơ cấu mùa vụ có những thay đổi quan trọng.
- Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ đẩy mạnh hoạt động vận tải, áp dụng rộng rãi công nghiệp chế biến và bảo quản nông sản.
- Đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu (gạo, cà phê, cao su, hoa quả,...).
Xem thêm các bài viết liên quan hay và chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 12 Bài 21: Đặc điểm nền nông nghiệp nước ta
Giải Địa lí lớp 10 Bài 24: Địa lí ngành nông nghiệp
Câu 18:
17/06/2026Cho bảng số liệu
LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG TỪ 15 TUỔI TRỞ LÊN PHÂN THEO VÙNG CỦA NƯỚC TA NĂM 2005 VÀ NĂM 2015
( Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2011, 2016, NXB Thống kê, Hà Nội, 2012, 2017)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên phân thep vùng của nước ta, năm 2015 so với năm 2005?
Chọn C
Câu 19:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, hãy cho biết cửa khẩu quốc tế nào sau đây nằm trên đường biên giới Việt Nam – Lào?
Chọn A
Câu 20:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, hãy cho biết ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có các nguồn nước khoáng nào sau dây?
Chọn C
Câu 21:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, hãy cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây ở vùng Đông Nam Bộ không phải có giá trị sản xuất từ trên 40 đến 120 nghìn tỉ đồng ( năm 2007)
Chọn B
Câu 24:
17/06/2026Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ trình độ đô thị hóa của nước ta còn thấp?
Đáp án đúng là: D
Đây là biểu hiện rõ ràng cho thấy trình độ đô thị hóa thấp. Hệ thống giao thông kém phát triển dẫn đến tình trạng ùn tắc giao thông và thiếu hiệu quả trong vận chuyển. Việc cung cấp điện và nước không ổn định hoặc không đủ đáp ứng nhu cầu là dấu hiệu của cơ sở hạ tầng yếu kém. Các công trình phúc lợi xã hội như bệnh viện, trường học, và công viên không đủ hoặc không đạt tiêu chuẩn cũng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người dân đô thị. Điều này cho thấy rằng các đô thị chưa đạt đến mức độ phát triển cần thiết để đáp ứng các tiêu chuẩn sống cao, đặc trưng của đô thị hóa cao.
D đúng.
- A sai vì tình trạng lao động đổ xô vào các đô thị lớn để tìm kiếm việc làm là biểu hiện của sự chênh lệch kinh tế giữa thành thị và nông thôn. Mặc dù điều này cho thấy quá trình đô thị hóa nhanh chóng và thiếu kế hoạch, nó không trực tiếp phản ánh trình độ đô thị hóa thấp. Đô thị hóa cao có thể vẫn diễn ra cùng với sự di cư ồ ạt nếu không có chính sách phân bổ và phát triển hợp lý.
- B sai vì mặc dù các vấn đề về an ninh, trật tự xã hội và môi trường thường gặp phải trong quá trình đô thị hóa, nhưng chúng không phải là đặc điểm riêng biệt của đô thị hóa thấp. Ngay cả ở các thành phố lớn và phát triển trên thế giới cũng có thể gặp những vấn đề này. Do đó, đây không phải là biểu hiện chính để khẳng định trình độ đô thị hóa thấp.
- C sai vì đây là biểu hiện của quá trình đô thị hóa đang diễn ra chứ không phải là biểu hiện của trình độ đô thị hóa thấp.
* Đặc điểm đô thị hóa ở nước ta
- Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp.
- Tỉ lệ dân thành thị tăng: 26,9 % (2005), 35% (2019).
- Phân bố đô thị diễn ra không đồng đều giữa các vùng (tập trung nhiều ở trung du miền núi Bắc bộ, ít đô thị nhất là Tây Nguyên).

Hội An – Một trong những đô thị đầu tiên của nước ta
DÂN SỐ THÀNH THỊ VÀ TỈ LỆ DÂN THÀNH THỊ TRONG TỔNG DÂN SỐ CẢ NƯỚC QUA CÁC NĂM

PHÂN BỐ ĐÔ THỊ VÀ DÂN SỐ ĐÔ THỊ THEO CÁC VÙNG Ở NƯỚC TA NĂM 2017

Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết khác:
Câu 25:
17/06/2026Cho phép và đồng thời đòi hỏi phải áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng ở nước ta là do sự phân hóa của các điều kiện
Chọn D
Câu 26:
17/06/2026Những khu vực thuận lợi cho môi trường nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta là
Chọn D
Câu 27:
17/06/2026Cho bảng số liệu:
TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA, NĂM 2010 VÀ 2015
( Đơn vị: Tỷ đô la Mỹ)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, Hà Nội 2017)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về tổng sản phẩm trong nước của một số quốc gia, năm 2015 so với năm 2010?
Chọn C
Câu 35:
17/06/2026Các trung tâm công nghiệp nào sau đây được xếp vào nhóm các trung tâm có ý nghĩa vùng ở nước ta?
Chọn D
Câu 36:
17/06/2026Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của nước ta là
Đáp án đúng là: C
Việt Nam cần nguồn cung cấp này để phục vụ cho ngành công nghiệp sản xuất, trong khi khả năng sản xuất trong nước còn hạn chế. Những mặt hàng này là yếu tố thiết yếu để duy trì và mở rộng sản xuất công nghiệp.
C đúng
- A sai vì Việt Nam có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đang phát triển các ngành công nghiệp nặng như thép, xi măng. Nhập khẩu chủ yếu tập trung vào nguyên liệu và tư liệu sản xuất mà nước ta chưa sản xuất đủ trong nước.
- B sai vì Việt Nam đã có khả năng sản xuất nội địa đáng kể cho các sản phẩm tiêu dùng, và ưu tiên nhập khẩu nguyên liệu, tư liệu sản xuất để phục vụ cho phát triển ngành công nghiệp.
- D sai vì Việt Nam chủ yếu sản xuất các sản phẩm này trong nước, và tập trung nhập khẩu nguyên liệu và tư liệu sản xuất cho ngành công nghiệp nặng và các lĩnh vực khác.
Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của nước ta là nguyên liệu, tư liệu sản xuất vì Việt Nam có nền công nghiệp đang trong quá trình phát triển và chưa tự cung cấp đủ các nguyên liệu cần thiết cho sản xuất. Các ngành công nghiệp như chế tạo máy móc, sản xuất hóa chất, dệt may, và chế biến thực phẩm cần nhiều nguyên liệu và linh kiện từ nước ngoài. Việc nhập khẩu giúp đáp ứng nhu cầu sản xuất trong nước và đảm bảo nguồn cung cho các ngành công nghiệp chủ chốt. Ngoài ra, nhập khẩu nguyên liệu và tư liệu sản xuất cũng hỗ trợ việc cải thiện chất lượng sản phẩm và nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước.
Câu 38:
17/06/2026Các ngành công nghiệp chủ yếu của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
Chọn A
Câu 39:
17/06/2026Loại đất nào sau đây chiếm diện tích lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long?
Chọn B
Câu 40:
17/06/2026Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ TRUNG BÌNH PHÂN THEO GIỚI Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005 – 2015
( Đơn vị: nghìn người)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, Hà Nội, 2017)
Để thể hiện tổng dân số, dân số nam và dân số nữ của nước ta qua các năm trong giai đoạn 2005 – 2015, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Chọn D
Bài thi liên quan
-
Tổng hợp 11 đề thi thpt quốc gia môn Địa Lý Hay nhất có đáp án (Đề số 1)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Tổng hợp 11 đề thi thpt quốc gia môn Địa Lý Hay nhất có đáp án (Đề số 3)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Tổng hợp 11 đề thi thpt quốc gia môn Địa Lý Hay nhất có đáp án (Đề số 4)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Tổng hợp 11 đề thi thpt quốc gia môn Địa Lý Hay nhất có đáp án (Đề số 5)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Tổng hợp 11 đề thi thpt quốc gia môn Địa Lý Hay nhất có đáp án (Đề số 6)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Tổng hợp 11 đề thi thpt quốc gia môn Địa Lý Hay nhất có đáp án (Đề số 7)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Tổng hợp 11 đề thi thpt quốc gia môn Địa Lý Hay nhất có đáp án (Đề số 8)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Tổng hợp 11 đề thi thpt quốc gia môn Địa Lý Hay nhất có đáp án (Đề số 9)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Tổng hợp 11 đề thi thpt quốc gia môn Địa Lý Hay nhất có đáp án (Đề số 10)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Tổng hợp 11 đề thi thpt quốc gia môn Địa Lý Hay nhất có đáp án (Đề số 11)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
