Trang chủ Thi thử THPT Quốc gia Hóa học [Năm 2022] Đề thi thử môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (20 đề)

[Năm 2022] Đề thi thử môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (20 đề)

[Năm 2022] Đề thi thử môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (đề 6)

  • 2768 lượt thi

  • 40 câu hỏi

  • 90 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Thép không gỉ (inox) là hợp kim của Fe với nguyên tố nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án A

Cần phân biệt rõ inox, tôn, sắt tây, gang hoặc thép: Fe-Cr: inox; Fe-Zn: tôn; Fe-Sn: sắt tây; Fe-C: gang hoặc thép.


Câu 2:

17/06/2026

Nguyên tố nào sau đây thường có hàm lượng cao ở ven đường quốc lộ?

Xem đáp án

Đáp án D

Trước đây trong xăng dầu, người ta thường pha một lượng tetraetyl chì Pb(C2H5)4 để tăng chỉ số octan. Khi đốt cháy xăng trong động cơ ôtô, xe máy, chất này thải ra ngoài môi trường một lượng lớn chì dưới dạng chì oxit PbO (độc hại với sức khỏe con người). Ven đường quốc lộ, mật độ xe lưu thông nhiều, lượng chì thải ra môi trường và tích tụ lớn. 

Hàm lượng Pb đặc biệt cao đột biến trong các cây xanh trồng ven đường quốc lộ là do cây đã hấp thụ Pb trong khói xăng dầu do các phương tiện cơ giới thải ra. Ở Việt Nam, hiện nay đã cấm sử dụng xăng pha chì trên phạm vi toàn quốc.


Câu 3:

17/06/2026

Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây tan trong nước?  

Xem đáp án

Đáp án C

Na tan trong nước giải phóng khí H2 theo phương trình: Na+H2O→NaOH + 12H2


Câu 4:

17/06/2026

Glyxin là tên gọi của chất nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án A

Glyxin là tên gọi của: H2NCH2COOH


Câu 5:

17/06/2026

Thủy phân vinyl axetat trong môi trường axit thu được?

Xem đáp án

Đáp án B

Vinyl axetat (CH3COOCH=CH2) thuỷ phân trong môi trường axit tạo CH3COOH  và CH2=CHOH (không bền). CH2=CH−OH→CH3CHO.


Câu 6:

17/06/2026

Công thức nào sau đây biểu diễn đúng mối quan hệ giữa  và độ pH trong dung dịch?[H+]=−lg[pH]

Xem đáp án

Đáp án C

[H+]=10−pH hay pH=−lg[H+]


Câu 7:

17/06/2026

Chất nào sau đây thuộc loại ankađien liên hợp?

Xem đáp án

Đáp án D

Trong công thức cấu tạo của Ankađien liên hợp, 2 nối đôi cách nhau 1 nối đơn.


Câu 8:

17/06/2026

Cacbohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án A

Cacbohidrat nhất thiết phải chứa nhóm chức ancol trong phân tử.


Câu 9:

17/06/2026

Trong công nghiệp, nhôm được điều chế bằng cách nào dưới đây?

Xem đáp án

Đáp án D

A. Sai, AlCl3  dễ thăng hoa, không điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy được.

B. Sai, do Al bị điện phân sau nước.

C. Sai, cho Na vào dung dịch AlCl3 sẽ tạo Al(OH)3 .

D. Đúng, phương trình phản ứng: 2Al2O3→đpnc4Al+3O2 .


Câu 10:

17/06/2026

Cho các hợp kim: Fe - Cu; Fe - C; Zn - Fe; Mg - Fe tiếp xúc với không khí ẩm. Số hợp kim trong đó Fe bị ăn mòn điện hóa là?

Xem đáp án

Đáp án B

Trong ăn mòn điện hóa, kim loại có tính khử mạnh hơn sẽ bị ăn mòn trước. Fe bị ăn mòn khi Fe là anot (-): Fe-Cu; Fe-C.


Câu 11:

17/06/2026

Lấy cùng 1 mol các kim loại Mg, Al, Zn, Fe cho tác dụng với dung dịch H2SO4  loãng dư. Kim loại nào giải phóng lượng khí H2 nhiều nhất ở cùng điều kiện?

Xem đáp án

Đáp án D

Khi phản ứng với H+

1 mol Al ® 1,5 mol H2

1 mol (Zn, Mg, Fe) ® 1 mol H2 .


Câu 12:

17/06/2026

Cho dãy các chất: NaHCO3, Na2CO3, Ca(HCO3)2, FeCl3, AlCl3. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là?

Xem đáp án

Đáp án A

Các chất phản ứng được với dung dịch NaOH là: NaHCO3, Ca(HCO3)2, FeCl3, AlCl3.


Câu 13:

17/06/2026

Có 5 lọ mất nhãn đựng 5 chất bột màu trắng: NaCl, Na2CO3, Na2SO4, BaCO3, BaSO4.

Chỉ dùng nước và khí cacbonic có thể nhận biết được mấy chất ?

Xem đáp án

Đáp án A

Khi tác dụng với nước, các muối trên chia thành 2 nhóm:

Nhóm 1: Tan trong nước: NaCl, Na2CO3, Na2SO4 .

Nhóm 2: Tạo kết tủa trắng: BaCO3, BaSO4 .

Sục CO2 vào 2 lọ đựng chất rắn không tan trong nhóm 2. Lọ chứa BaCO3, kết tủa bị hòa tan. Lọ chứa BaSO4  không có hiện tượng gì xảy ra.

BaCO3↓+ CO2+H2O→Ba(HCO3)2

Dùng Ba(HCO3)2 vừa thu được cho tác dụng với các lọ mất nhãn trong nhóm 1, sau đó sục khí CO2 vào và quan sát hiện tượng:

Không có hiện tượng gì: NaCl

Có kết tủa trắng xuất hiện, sau đó kết tủa bị hòa tan: Na2CO3

Na2CO3+ Ba(HCO3)2→BaCO3↓ + 2NaHCO3BaCO3↓+ CO2+H2O→Ba(HCO3)2

Có kết tủa trắng xuất hiện, sau đó kết tủa không bị hòa tan:  Na2SO4

Na2SO4 + Ba(HCO3)2→BaSO4↓ + 2NaHCO3


Câu 14:

17/06/2026

Dung dịch X chứa các ion sau: Ba2+,Ca2+,Mg2+,K+,H+,Cl−. Để tách được nhiều cation ra khỏi dung dịch nhất mà không đưa thêm cation mới vào, ta có thể cho dung dịch X tác dụng vừa đủ với dung dịch nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án D

Cần chú ý đến cụm từ “tách được nhiều cation nhất ra khỏi dung dịch” và “không đưa thêm ion mới vào”.

Ion có thể được tách ra khỏi dung dịch dưới dạng kết tủa hoặc khí.

A. Loại, tạo 2 kết tủa BaSO4 và  CaSO4 chỉ tách được 2 cation là: Ba2+  và Ca2+ .

B. Loại, do đưa thêm ion mới Na+ vào dung dịch

C. Loại, gốc Cl−  khi kết hợp với các cation trong X đều tạo các muối tan không tách được ion nào ra khỏi dung dịch X

D. Đúng, do tạo được 3 kết tủa là BaCO3, CaCO3, MgCO3 và giải phóng khí  tách được 4 cation: Ba2+,Ca2+,Mg2+,H+ .


Câu 15:

17/06/2026

Lên men rượu dung dịch chứa 225 gam glucozơ thu được 92 gam ancol etylic. Hiệu suất quá trình lên men tạo thành ancol etylic là?

Xem đáp án

Đáp án C

Phương trình phản ứng :

C6H12O6→leân men röôïu2C2H5OH+2CO2nC2H5OH=9246=2 mol⇒nC6H12O6=12.nC2H5OH=1 mol

Hiệu suất quá trình lên men tạo thành ancol etylic là : H=1.180225.100%=80% .


Câu 16:

17/06/2026

Khi clo hóa PVC ta thu được tơ clorin chứa 66,18% clo về khối lượng. Hỏi trung bình 1 phân tử clo tác dụng với bao nhiêu mắt xích PVC?

Xem đáp án

Đáp án B

Giả sử có k mắt xích thế với 1 phân tử Clo

C2kH3kClk+Cl2→C2kH3k−1Clk+1+HCl%mCl=35,5(k+1)62,5k+34,5.100%↔0,6618(62,5k+34,5)=35,5(k+1)⇒k~2


Câu 17:

17/06/2026

Phát biểu nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Đáp án D

A. Sai, polietilen và poli (vinyl clorua) là sản phẩm của phản ứng trùng hợp.

B. Sai, tơ nilon-6,6 được điều chế từ hexametylenđiamin và axit ađipic.

C. Sai, tơ visco và tơ xenlulozơ axetat thuộc loại tơ bán tổng hợp (hay tơ nhân tạo).

D. Đúng, sợi bông và tơ tằm là polime thiên nhiên.


Câu 18:

17/06/2026

Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 muối KNO3 và Cu(NO3)2, rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm khí sinh ra vào nước dư, thấy có 0,56 lít khí thoát ra (đktc). Khối lượng KNO3 trong X là

Xem đáp án

Đáp án B

Phương trình phản ứng nhiệt phân xảy ra như sau:

2KNO3 →t° 2KNO2 + O2 (1)0,05                                0,0252Cu(NO3)2→t°2CuO+4NO2+O2 (2)4NO2+O2+2H2O→t°4HNO3 (3)

Toàn bộ khí sinh ra ở phản ứng (2) hấp thụ vừa đủ với nước để sinh ra HNO3 ở phản ứng (3). Khí thoát ra là khí O2 sinh ra ở phản ứng (1).

Từ (1) ta có: nKNO3=2nO2=2.0,025=0,05(mol)→mKNO3=0,05.101=5,05(gam).

Ghi nhớ: Khi làm bài tập về phản ứng nhiệt phân muối nitrat, cần chú ý rằng độ bền nhiệt của các muối nitrat phụ thuộc vào bản chất cation kim loại tạo muối.


Câu 19:

17/06/2026

Cho các hợp chất sau:

(a) HOCH2−CH2OH(b) HOCH2−CH2−CH2OH(c) HOCH2−CH(OH)−CH2OH(d) CH3−CH(OH)−CH2OH(e) CH3−CH2OH(f) CH3−O−CH2CH3

Các chất đều tác dụng được với Na, Cu(OH)2 là:

Xem đáp án

Đáp án C

Ancol cần thỏa mãn các điều kiện sau đây:

- Tác dụng được với Na: Cần có nguyên tử Hiđro linh động

- Tác dụng được với Cu(OH)2 : Là ancol đa chức và có các nhóm -OH liền kề nhau.


Câu 20:

17/06/2026

Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái sang phải là?

Xem đáp án

Đáp án D

§ Thứ tự tăng dần tsôii của các hợp chất hữu cơ có khối lượng phân tử tương đương nhau:

Hidrocacbon < Andehit < Ancol < Axit cacboxylic

§ tsôi tăng theo chiều tăng phân tử khối: HCOOH (46)<CH3COOH (60).


Câu 21:

17/06/2026

Đốt cháy hoàn toàn 0,11 gam một este X, thu được 0,22 gam  và 0,09 gam . Số công thức cấu tạo phù hợp của X là?

Xem đáp án

Đáp án D

0,11 gam este X(C,H,O) →t° 0,005 mol CO2 + 0,005 mol H2O

Suy ra trong X, nO/X=0,0025 mol→C:H:O=2:4:1 ® X là este no, đơn chức, mạch hở. (do nH2O=nCO2)

Công thức phân tử của X là C4H8O2 . Có 4 đồng phân cấu tạo phù hợp của X là: HCOOCH2CH2CH3(1); HCOOCH(CH3)2(2); CH3COOC2H5(3); C2H5COOCH3(4)

.


Câu 22:

17/06/2026

Cho 0,1 mol axit glutamic vào 150 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho KOH dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol KOH đã phản ứng là?

Xem đáp án

Đáp án B

Cách 1: Theo đầu bài:

{H2NC3H5(COOH)2:0,1(mol)HCl:0,3(mol)→sau phaûn öùng{ClH3NC3H5(COOH)2:0,1(mol)HCldö:0,2(mol)

Khi cho  dư ta có: nKOH=3nClH3NC3H5(COOH)2+nHCldö=3.0,1+0,2=0,5(mol)

Cách 2: Coi axit glutamic và HCl chưa phản ứng với nhau:

{H2NC3H5(COOH)2:0,1(mol)HCl:0,3(mol)

Khi cho X+KOH dư ta có: nKOH=2nH2NC3H5(COOH)2+nHCl=2.0,1+0,3=0,5(mol)


Câu 23:

17/06/2026

Cho 5,15 gam a - aminoaxit X chứa một nhóm tác dụng với axit HCl (dư), thu được 6,975 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là?

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có phản ứng:

(HOOC)xRNH2 + HCl→(HOOC)xRNH3Cl

Áp dụng bảo toàn khối lượng:

mHCl=mmuoái−mX=6,975−5,15=1,825(gam)→nHCl=0,05=nX→MX=103

Vậy: MX=MR+16+45x=103→MR=87−45x(*)

Biện luận (*) ta có: {x=1MR=42(C3H6) (thỏa mãn) →X là: CH3CH2CH(NH2)COOH.


Câu 24:

17/06/2026

Chất hữu cơ A chứa 7,86% H; 15,73% N về khối lượng. Đốt cháy hoàn toàn 2,225 gam A thu được CO2, hơi nước và khí nitơ, trong đó thể tích khí CO2 là 1,68 lít (đktc). Công thức phân tử của A là (biết MA<100 )?

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có:

nC=nCO2=1,6822,4=0,075mol⇒mC=0,9gam⇒%C=0,92,225.100=40,45%

Do đó: %O=(100−40,45−15,73−7,86)%=35,96%

nC:nH:nO:nN=40,4512:7,861:35,9616:15,7314=3,37:7,86:2,2475:1,124=3:7:2:1

Þ Công thức đơn giản nhất của A là C3H7O2N.

Đặt công thức phân tử của A là (C3H7O2N)n. Theo giả thiết ta có:

(12.3+7+16.2+14)n<100⇒n<1,12⇒n=1

Vậy công thức phân tử của A là C3H7O2N .


Câu 25:

17/06/2026

Cho 11,8 gam amin no, đơn chức X, tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 19,1 gam muối khan. Mặt khác nếu đốt cháy hoàn toàn lượng amin trên bằng lượng không khí vừa đủ thì thu được V (lít) khí N2 (đktc). Giá trị của V là?

Xem đáp án

Đáp án D

Áp dụng tăng giảm khối lượng:

nX=19,1−11,836,5=0,2mol→MX=59(C3H9N)C3H9N + 214O2 → 3CO2 + 92H2O + 12N2

Theo phản ứng: nO2=0,2.214=1,05

→nN2=nN2(pu)+nN2(kk)=0,1+4,2=4,3(mol)→VN2=96,32(l)

 


Câu 26:

17/06/2026

Hấp thụ hoàn toàn 0,672 lít khí CO2  (đktc) vào 1 lít dung dịch gồm NaOH 0,025M và Ca(OH)2 0,0125M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là?

Xem đáp án

Đáp án D

Theo đầu bài ta có:

nCO2=0,03 mol, nOH−=0,05 mol, nCa2+=0,0125 mol

Nhận xét: T=nOH−nCO2=0,050,03=53⇒1<T<2 => Phản ứng tạo ra muối CO32− và HCO3− .

Phương trình phản ứng: 

CO2 + 2OH− → CO32− + H2O (1)  x      2x                   x (mol)CO2 + OH− → HCO3− (2)   y          y                y (mol)

Từ (1), (2) và giả thiết ta có: {x+y=0,032x+y=0,05⇒{x=0,02y=0,01

So sánh số mol ta thấy nCO32−>nCa2+  Þ Lượng kết tủa sinh ra theo ion Ca2+.

    Ca2+    +    CO32−→ CaCO3 (3)0, 0125         0,0125       0,0125 (mol)

Vậy mCaCO3=0,0125.100=1,25 gam


Câu 27:

17/06/2026

Phản ứng nào sau đây là sai

Xem đáp án

Đáp án C

Phương trình phản ứng đúng là:

2Cr+3Cl2→2CrCl3


Câu 28:

17/06/2026

Phát biểu nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Đáp án C

A. Sai: Al(OH)3  không có tính khử vì số oxi hóa của Al trong Al(OH)3  đã cao nhất.

B. Sai: Fe, Cu có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện.

C. Đúng: 2CrO3(ñoû thaãm)+ 2NH3 → Cr2O3(luïc thaãm) + N2 + 3H2O.

D. Sai: Chỉ có CO2 là oxit axit, CO là oxit trung tính (oxit không tạo muối) - không tác dụng với nước, axit, bazơ ở điều kiện thường.


Câu 29:

17/06/2026

Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

Cr→+HCl (l)(X)→+Cl2,t°(M)→+Br2+KOH(Z)→+H2SO4(l)(T)→FeSO4+H2SO4(Y)

T và Y lần lượt là? 

Xem đáp án

Đáp án D

Cr→+HCl(l)CrCl2→+Cl2CrCl3→+Br2+KOHK2CrO4→H2SO4 loãngK2Cr2O7→FeSO4+H2SO4Cr2(SO4)3

Có các phương trình:

1) Cr+2HCl(l)→CrCl2(X)+H22) 2CrCl2+Cl2→t°2CrCl3(Y)

3) 2CrCl3+3Br2+16KOH→2K2CrO4(Z)+6KBr+6KCl+8H2O4) 2K2CrO4+H2SO4→K2Cr2O7(T)+K2SO4+H2O5) 6FeSO4+K2Cr2O7+7H2SO4→3Fe2(SO4)3+Cr2(SO4)3(M)+K2SO4+7H2O


Câu 30:

17/06/2026

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

Đáp án C

A. Sai: Trong pin điện hóa, anot là cực âm, catot là nơi xảy ra sự khử.

B. Sai: Trong bình điện phân, anot là cực dương, nơi xảy ra sự oxi hóa.

C. Đúng: Trong pin và bình điện phân, anot là nơi xảy ra sự oxi hóa, catot là nơi xảy ra sự khử.

D. Sai: Các điện cực trong pin và bình điện phân giống nhau về bản chất, khác nhau về dấu.


Câu 32:

17/06/2026

X, Y, Z, T là một trong các chất sau: glucozơ, anilin, fructozơ và phenol. Tiến hành các thí nghiệm để nhận biết chúng và ta có kết quả như sau:

Thuốc thử 

X

T

Y

Z

 

 

(+): phản ứng

(-): không phản ứng

 

 

Nước

Kết tủa

Nhạt màu

Kết tủa

(-)

dd

(-)

Kết tủa

(-)

Kết tủa

Dd NaOH

(-)

(-)

(+)

(-)

Các chất X, Y, Z, T lần lượt là?

Xem đáp án

Đáp án D

Xét chất Z ta có: Glucozơ và anilin không phản ứng với NaOH ® Loại B và C, còn lại A và D.

Xét chất Y ta có: Anilin phản ứng được với nước Br2  ® Loại A ® Đáp án đúng là D.


Câu 33:

17/06/2026

Cho các phát biểu sau:

(1) Mỡ động vật chủ yếu cấu thành từ các gốc axit béo chưa no.

(2) Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit gọi là phản ứng xà phòng hóa.

(3) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5 .

(4) Etyl fomat có phản ứng tráng bạc.

(5) Isoamyl axetat có mùi chuối chín.

(6) Este CH2=C(CH3)−COO−CH2−CH3  có tên gọi là etyl metacrylat.

Số phát biểu đúng là?

Xem đáp án

Đáp án A

(1) Sai, mỡ động vật chủ yếu cấu thành từ các gốc axit béo no.

(2) Sai, phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm gọi là phản ứng xà phòng hóa.

(3) Sai, tristearin là (C17H35COO)3C3H5 và triolein là (C17H33COO)3C3H5 .

(4) Đúng, etyl fomat (HCOOC2H5)  có phản ứng tráng bạc.

(5) Đúng, isoamyl axetat (CH3COO(CH2)2CH(CH3)2)  có mùi chuối chín.

(6) Đúng, este CH2=C(CH3)−COO−CH2−CH3  có tên gọi là etyl metacrylat.


Câu 34:

17/06/2026

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3  dư

(b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2

(c) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO nung nóng

(d) Cho Na vào dung dịch CuSO4  dư

(e) Nhiệt phân AgNO3

(f) Điện phân nóng chảy Al2O3

Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là?

Xem đáp án

Đáp án C

Phương trình xảy ra:

(a) Mg+Fe2(SO4)3→MgSO4+2FeSO4 )  (1)

     Mg+FeSO4→MgSO4+Fe (2) 

+ Nếu cho Mg tác dụng với Fe3+ dư thì chỉ dừng lại ở phản ứng (1) khi đó sản phẩm sẽ không có kim loại.

+ Nếu cho Mg dư tác dụng với Fe3+ thì xảy ra cả 2 phản ứng (1) và (2) khi đó sản phẩm thu được có chứa kim loại.

(b) Cl2+2FeCl2→2FeCl3

(c) H2+CuO→Cu+H2O  ® sản phẩm có kim loại

(d) 2Na+2H2O→2NaOH+H2

    2NaOH+CuSO4→Cu(OH)2+Na2SO4

e) AgNO3→t°Ag+NO2+12O2 ® sản phẩm có kim loại

(f) 2Al2O3→dpnc4Al+3O2  ® sản phẩm có kim loại


Câu 35:

17/06/2026

Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na2O, K, K2O, Ba, BaO (trong đó oxi chiếm 8% khối lượng hỗn hợp) vào nước dư, thu được dung dịch Y và 1,792 lít H2 (đktc). Dung dịch Y có khả năng hòa tan tối đa 8,64 gam Al. Giá trị của m là?

Xem đáp án

Đáp án C

X{NaKBaO⏟m(g)→+H2O⟨H2:0,08(mol)ddY{Na+K+Ba2+OH−:0,32(mol)→Almax:0,32(mol){Na+K+Ba2+AlO2−:0,32(mol)⇒BTe:0,08m16.2+0,08.2=0,32⇒m=16(gam)

 


Câu 36:

17/06/2026

Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm Al và 2,28 gam Cr2O3 (trong điều kiện không có không khí), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y. Cho toàn bộ Y vào một lượng dư dung dịch HCl (loãng, nóng), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 1,008 lít H2 (đktc). Còn nếu cho toàn bộ Y vào một lượng dư dung dịch NaOH (đặc, nóng), sau khi phản ứng kết thúc thì số mol NaOH đã phản ứng là?

Xem đáp án

Đáp án A

X{AlCr2O3:0,015 mol→t°Y[→+HCl0,045 mol H2→NaOHdö;t°

Nếu Al không dư, Cr2O3 dư →BTNT CrnCr<0,03 mol (Y)

→nH2=nCr<0,03 mol<nH2 (đề bài)  (vì Cr + HCl loãng ® CrCl2)

® Chứng tỏ Y phải có Al dư và 0,03 mol Cr.

Như vậy Y{Al:0,01 molAl2O3:0,015 molCr:0,03 mol→nNaOH=0,04 mol


Câu 37:

17/06/2026

Điện phân với điện cực trơ, có màng ngăn, dung dịch chứa m gam hỗn hợp hai muối NaCl và CuSO4  bằng dòng điện một chiều có cường độ ổn định. Đồ thị dưới đây biểu diễn mối liên hệ giữa thời gian điện phân và tổng số mol khí thoát ra ở hai điện cực?

Điện phân với điện cực trơ, có màng ngăn, dung dịch chứa m  (ảnh 1)Giá trị của m là?

Xem đáp án

Đáp án B

Thứ tự oxi hóa trên anot là:  Cl−>H2O; thứ tự khử trên catot là: Cu2+>H2O.

Độ dốc đồ thị: Đoạn (2)>(3)>(1) :

→Ta có{Đoạn 1 biểu diễn khí Cl2Đoạn 2 biểu diễn khí Cl2,H2Đoạn 3 biểu diễn khí O2,H2⇒{Điện phân t(s) thì nCl2=0,1(mol)Điện phân t−2t(s) thì {nCl2=0,1nH2=0,1(mol)

⇒{nNaCl=2nCl2 thoát ở (1) vào (2)=0,4(mol)nCuSO4=nCu=nCl2thoát ở (1)=0,1(mol)⇒m=mCuSO4⏟0,1.160+mNaCl⏟0,4.58,5=39,4(gam)


Câu 38:

17/06/2026

Hỗn hợp X gồm một este đơn chức mạch hở và ba este nhị chức, mạch hở, không phân nhánh là đồng phân của nhau. Đun nóng 11,88 gam X với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn Y và phần hơi chỉ chứa một ancol đơn chức Z. Cho toàn bộ lượng ancol Z vào bình Na dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng bình Na tăng 5,85 gam. Trộn Y với CaO rồi nung trong điều kiện không có không khí, thu được 2,016 lít (đktc) một hidrocacbon duy nhất. Mặt khác đốt cháy 11,88 gam X cần 14,784 lít O2 (đktc), thu được 25,08 gam CO2. Este nào sau đây có mặt trong hỗn hợp X?

Xem đáp án

Đáp án C

Theo đầu bài: Vì Z là ancol đơn chức  ® Loại A (do xà phòng hóa tạo andehit) ® nhìn đáp án cũng đoán ancol Z là C2H5OH.

nO2=14,78422,4=0,66(mol); nCO2=25,0844=0,57(mol)

Áp dụng bảo toàn khối lượng, ta được:

mH2O=11,88+0,66.32−25,08=7,92(gam); nH2O=7,9218=0,44(mol)

Áp dụng bảo toàn nguyên tố O, ta được nO/X=0,44+0,57.2−0,66.2=0,26 mol

® số mol nhóm −COO−=0,262=0,13 mol

· Gọi công thức ancol đơn chức Z là ROH; công thức trung bình của 4 este là R¯(COOR)n¯

R¯(COOR)n¯+n¯ NaOH →t° R¯(COONa)n¯ + n¯ ROH→nROH=nNaOH=n−COO−=0,13 mol2ROH + 2Na→2RONa + H2↑0,13                                 0,065 (mol)→mbình Na tăng=mROH−mH2→mROH=5,85+0,065.2=5,98(gam) →R+17=46→R=29(C2H5−)

NNaOHbđ=0,2.1,5=0,3(mol); (chú ý sẽ có NaOH dư từ phản ứng xà phòng hóa)

→nNaOH/Y=0,3−0,13=0,17 molR¯(COONa)n¯ + n¯ NaOH→CaO,t° R¯Hn¯ + n¯ Na2CO3     0,09   ←         0,17                 0,09  (mol)

Gọi công thức ba este hai chức là CnHm(COOC2H5)2:x(mol) và công thức este đơn chức là CnHm+1COOC2H5:y(mol).

{x+y=0,092x+y=0,13⇔{x=0,04y=0,05→BT C:0,04(n+6)+0,05(n+3)=0,57=nCO2→n=2→BT H:0,02(m+10)+0,025(m+6)=0,44=nH2O→m=2

® CTPT, CTCT este đơn chức là: C5H8O2(CH2=CH−COOC2H5)

® CTPT, CTCT của ba este hai chức là: C8H12O4

      CH2=C(COOC2H5)2C2H5OOCCOOC2H5\/C=C/\HH


Câu 39:

17/06/2026

Cho hỗn hợp X gồm peptit A mạch hở có công thức CxHyN5O6 và hợp chất hữu cơ B có công thức phân tử là C4H9NO2. Đốt cháy hoàn toàn 41,325 gam hỗn hợp X bằng lượng oxi vừa đủ thì thu được N2  và 96,975 gam hỗn hợp CO2 và H2O. Mặt khác, nếu lấy 0,09 mol X tác dụng vừa đủ với 0,21 mol NaOH chỉ thu được sản phẩm là dung dịch gồm ancol etylic và a mol muối của glyxin, b mol muối của alanin. Giá trị a : b gần nhất với?

Xem đáp án

Đáp án D

Từ số nguyên tử N trong peptit A, ta có thể suy luận ra A là pentapeptit và B (thuỷ phân ra ancol) là H2N−CH2−COO−C2H5

Với thí nghiệm 2:

{nA=x(mol)nB=y(mol)→{x+y=0,095x+y=0,21→{x=0,03(mol)y=0,06(mol)

Với thí nghiệm 1:

41,325{C4H9NO2:2tCxHyN5O6:t→+H2O{m=41,325+4t.18X→CnH2n+1NO2:7t(mol)→{7t(14n+47)=41,325+18,4t→{CO2:7.ntH2O:2n+12.7t→BTKL7nt.44+(2n+1).7t.9=96,975+4.18t

→{nt=0,225t=0,075→n=3. Vậy ở thí nghiệm sau 16,53{C4H9NO2:0,06CxHyN5O6:0,03

→MA=345→Gly−Gly−Ala−Ala−Ala→ab=0,06+0,03.20,03.3=43

® Gần giá trị ở đáp án D nhất. 


Câu 40:

17/06/2026

Nung hỗn hợp X gồm Al, Fe và Cu (trong đó Cu chiếm 34,72% khối lượng) trong không khí một thời gian, thu được 6,17 gam hỗn hợp rắn Y gồm các kim loại và oxit tương ứng. Cho hỗn hợp Y tác dụng với dung dịch A chứa 0,36 mol KHSO4 và 0,04 mol KNO3. Sau phản ứng, thu được dung dịch B chỉ chứa 56,05 gam muối sunfat trung hòa (không làm mất màu thuốc tím) và thoát ra 336 ml hỗn hợp khí Z chứa các hợp chất của nitơ có dZ/H2=20. Cho dung dịch B tác dụng hoàn toàn với 170 ml dung dịch NaOH 2M thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án D

X{AlFeCu→KKt°raén Y⟨Oxit KLKL dö|⏟6,17(g)+A{KHSO4:0,36(mol)KNO3:0,04(mol)⟨B{Cu2+Fe3+Al3+NH4+:0,02(mol)K+:0,4(mol)SO42−⏟56,05(g)Khí Z(Oxit Nitô)⏟0,6(gam):0,015(mol)+H2O⏟2,52(gam)

BTKL:mY+mA=mB+mZ+mH2O→mH2O=2,52(gam)→nH2O=0,14 (mol)

BT H:nKHSO4=4nNH4++2nH2O→nNH4+=0,36−2.0,144=0,02(mol)

BT N:nN(Z)=nKNO3−nNH4+=0,02(mol);mZ=mN(Z)+mO(Z)=0,6(gam)

→mO(Z)=0,32(gam)→nO(Z)=0,02(mol)

BT O:nO(Y)+3nKNO3=nO(Z)+nH2O→nO(Y)=0,04(mol)

mKL(X)=mY−mO(Y)=6,17−0,04.16=5,53(gam)

Do Cu chiếm 34,72% về khối lượng trong X →mCu=1,92(gam)→nCu=0,03(mol)

BTe:ne(KL)=2nSO42−−nK+−nNH4+=2.0,36−0,4−0,02=0,3(mol)

Từ (1), (2): {56a+27b+1,92⏟mCa=5,533a+3b+0,03.2⏟ne(Cu)=0,3→{a=0,05=nFeb=0,03=nAl

· B + NaOH ® lượng OH- dùng để kết hợp các cation (Cu2+,Fe3+,Al3+,NH4+) là: 

nOH−=0,03.3⏟nAl3++0,05.3⏟nFe3++0,03.2⏟nCu2++0,02⏟nNH4+=0,32(mol)→nOH−dö=0,34⏟ban ñaàu−0,32⏟(pö)=0,02(mol)

· 0,02  mol   OHdö− hòa tan Al(OH)3→Al(OH)4−→nAl(OH)3 dö=0,03−0,02=0,01(mol)

⇒mkeát tuûa=mFe(OH)3⏟0,05.107+mCu(OH)2⏟0,03.98+mAl(OH)3 (dö)⏟0,01.78=9,07(gam)


Bắt đầu thi ngay