Trang chủ Thi thử THPT Quốc gia Hóa học [Năm 2022] Đề thi thử môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (20 đề)

[Năm 2022] Đề thi thử môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (20 đề)

[Năm 2022] Đề thi thử môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (đề 2)

  • 2764 lượt thi

  • 40 câu hỏi

  • 90 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Mệnh đề không đúng là:

Xem đáp án

Đáp án A

Mệnh đề không đúng là:  CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3.


Câu 2:

17/06/2026

Nhóm nào sau đây gồm các muối không bị nhiệt phân?

Xem đáp án

Đáp án B

Các muối cacbonat trung hòa của kim loại kiềm không bị nhiệt phân.

Nhóm gồm các muối không bị nhiệt phân là: Na2CO3,K2CO3,Li2CO3 .


Câu 3:

17/06/2026

Chất phản ứng với dung dịch FeCl3 cho kết tủa là:

Xem đáp án

Đáp án A

3CH3NH2+3H2O+FeCl3→3CH3NH3Cl+Fe(OH)3


Câu 4:

17/06/2026

Cho dung dịch chứa các ion: Na+,Ca2+;H+;Ba2+;Mg2+;Cl−. Nếu không đưa thêm ion lạ vào dung dịch A, dùng chất nào sau đây có  thể tách nhiều ion nhất ra khỏi dung dịch A?

Xem đáp án

Đáp án D


Câu 6:

17/06/2026

Phát biểu không đúng là?

Xem đáp án

Đáp án C

Thủy phân saccarozơ trong môi trường axit mới cho glucozơ và fructozơ.


Câu 7:

17/06/2026

Cho Zn dư vào dung dịch AgNO3,Cu(NO3)2,Fe(NO3)3. Số phản ứng hóa học xảy ra:

Xem đáp án

Đáp án D

Zn+2Fe(NO3)3→2Fe(NO3)2+Zn(NO3)2Zn+Cu(NO3)2→Cu+Zn(NO3)2Zn+2AgNO3→2Ag+Zn(NO3)2Zn+Fe(NO3)2→Fe+Zn(NO3)2


Câu 8:

17/06/2026

Cho các polime sau:

(a) tơ tằm; (b) sợi bông; (c) len; (d) tơ enang; (e) tơ visco; (7) tơ nilon – 6,6; (g) tơ axetat.

Những loại polime có nguồn gốc xenlulozơ là:

Xem đáp án

Đáp án A

Những loại polime có nguồn gốc xenlulozơ là: (b) sợi bông; (e) tơ visco; (g) tơ axetat.


Câu 9:

17/06/2026

Cho khí CO (dư) đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp gồm Al2O3,MgO,Fe3O4,CuO thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch  (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại chất rắn không tan Z. Giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z là:

Xem đáp án

Đáp án C

Cho khí CO dư đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3,MgO,Fe3O4,CuO  thì CO chỉ khử các oxit kim loại sau nhôm:

4CO+Fe3O4→t°3Fe+4CO2CO+CuO→t°Cu+CO2

Chất rắn Y có chứa Al2O3,MgO,Fe,Cu

Cho chất rắn Y vào dung dịch NaOH dư thì: Al2O3+2NaOH→2NaAlO2+H2O

Phần không tan Z là MgO, Fe và Cu.

 


Câu 10:

17/06/2026

Cho 100 ml benzen (d=0,879 g/ml) tác dụng với một lượng vừa đủ brom khan (xúc tác bột sắt, đun nóng) thu được 80 ml brombenzen (d=1,495 g/ml). Hiệu suất brom hóa đạt là:

Xem đáp án

Đáp án A

nbenzen=100.0,87978=1,127 mol;nbrom benzen=80.1,495157=0,762 mol.

Hiệu suất phản ứng brom hóa=0,7621,127.100%=67,6%


Câu 11:

17/06/2026

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có phương trình: 3Cu+8H++2NO3−→3Cu2++2NO+4H2O


Câu 12:

17/06/2026

Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng vừa đủ 3,976 lít khí O2  (ở đktc), thu được 6,38 gam CO2 . Mặt khác, X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được một muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp. Công thức phân tử của hai este trong X là:

Xem đáp án

Đáp án D

Công thức chung của X là CnH2nO2

CnH2nO2+(1,5n−1)O2→nCO2+nH2O                 0,1775 mol     0,145 mol→0,1775n=0,145(1,5n−1)→n=3,625

X+NaOH→1 muối +2 ancol kế tiếp nên X có số C kế tiếp nhau.

Vậy X gồm C3H6O2 và C4H8O2


Câu 13:

17/06/2026

Trong công nghiệp, để sản xuất được 39,2 tấn silic theo phản ứng: SiO2+2C→t°Si+2CO. Cần dùng bao nhiêu tấn than cốc (biết H=75%).      

Xem đáp án

Đáp án C 

nSi=39,2.10328=1400 kmol

⇒mC=1400.2.12.10075=44800 kg=44,8 


Câu 14:

17/06/2026

Dãy các kim loại được sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử là:

Xem đáp án

Đáp án D

Dãy các chất kim loại được sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử là Zn, Cr, Fe, Ni, Cu, Ag, Au (theo dãy hoạt động hóa học của các kim loại).


Câu 15:

17/06/2026

Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z và T. Kết quả được ghi ở bảng sau:

Mẫu thử

Thuốc thử

Hiện tượng

Y

Quỳ tím

Quỳ chuyển sang màu xanh

X, Z

Dung dịch  trong , đun nóng

Tạo kết tủa

T

Dung dịch

Kết tủa trắng

Z

Tạo dung dịch màu xanh lam

X, Y, Z, T lần lượt là:

Xem đáp án

Đáp án A


Câu 16:

17/06/2026

Thuốc muối nabica để chữa bệnh đau dạ dày chứa muối:

Xem đáp án

Đáp án C

Thuốc muối nabica để chữa bệnh đau dạ dày chứa muối NaHCO3


Câu 17:

17/06/2026

Phát biểu nào sau đây sai?

Xem đáp án

Đáp án A

Ở điều kiện thường, các chất béo chứa chủ yếu các gốc axit béo không no tồn tại ở thể lỏng, còn các chất béo chứa chủ yếu các gốc axit béo no tồn tại ở thể rắn nên (C17H33COO)3C3H5 ở trạng thái lỏng.


Câu 18:

17/06/2026

Cho sơ đồ sau: X→+CO2+H2OY→+NaHSO4Z→+Ba(OH)2T→+YX

Các chất X và Z tương ứng là:

 

Xem đáp án

Đáp án A

Na2CO3→+CO2+H2ONaHCO3→+NaHSO4Na2SO4→+Ba(OH)2NaOH→+NaHCO3Na2CO3


Câu 19:

17/06/2026

Este X mạch hở có tỉ khối hơi so với H2 bằng 50. Khi cho X tác dụng với dung dịch thu được một ancol Y và một muối Z. Số nguyên tử cacbon trong Y lớn hơn số nguyên tử cacbon trong Z. X không có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Nhận xét nào sau đây về X, Y, Z là không đúng?

Xem đáp án

Đáp án C

MX=50.2=100→CTPT của X là C5H8O2

Thỏa mãn các dữ liệu đề bài thì X có CTCT là: CH3−COO−CH2−CH=CH2; Y là CH2=CH−CH2OH; Z là CH3COOK

A. Cả X, Y đều có khả năng làm mất màu dung dịch KMnO4 loãng, lạnh => đúng vì X và Y có liên kết đôi ở gốc R.

B. Nhiệt độ nóng chảy của Z lớn hơn nhiệt độ nóng chảy của Y => đúng vì muối có nhiệt độ nóng chảy cao hơn ancol.

C. Trong X có 2 nhóm (−CH3)→  sai vì X chỉ có 1 nhóm (−CH3).

D. Khi đốt cháy X tạo số mol H2O  nhỏ hơn số mol CO2→  đúng vì khi đốt cháy 1 mol X cho 4 mol H2O và 5 mol CO2 .


Câu 20:

17/06/2026

Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Z từ dung dịch X và rắn Y.

Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Z từ dung dịch X và rắn Y (ảnh 1)

Hình vẽ bên minh họa phản ứng nào dưới đây?

Xem đáp án

Đáp án A

Khí Z được thu bằng phương pháp đẩy H2O nên Z không tan và không phản ứng với H2O => Loại B, C.

Loại D vì phản ứng này các chất tham gia đều ở trạng thái rắn và có xúc tác CaO.

=> Chọn A.


Câu 21:

17/06/2026

Để tổng hợp 120 kg poli (metyl metacrylat) với hiệu suất của quá trình hóa este là 60% và quá trình trùng hợp là 80% thì cần các lượng axit và ancol lần lượt là:

Xem đáp án

Đáp án C

Sơ đồ điều chế polime như sau (để đơn giản trong quá trình tính toán ta có thể bỏ hệ số n của polime)

CH3OH+C3H5COOH→H=60%C3H5COOCH3→H=80%polime      1,2                           1,2                                                                                                            1,2                  kmolmCH3OH=1,2.32/(60%.80%)=80 kgmC3H5COOH=1,2.86/(60%.80%)=215 kg


Câu 22:

17/06/2026

Cho m gam Fe vào dung dịch X chứa 0,1 mol Fe(NO3)3  và 0,4 mol Cu(NO3)2 . Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và m gam chất rắn Z. Giá trị của m là:

Xem đáp án

Đáp án C

  Fe+2Fe3+→3Fe2+0,05     0,1 Fe+Cu2+→Fe2++Cu  x                                                             x→Δm=64x−56(x+0,05)=m−m→x=0,35 mol

Vậy m=64x=22,4g


Câu 23:

17/06/2026

Hỗn hợp khí X gồm etilen, metan, propin và vinylaxetilen có tỉ khối so với H2  là 17. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng thêm m gam. Giá trị của m là:

Xem đáp án

Đáp án D

X gồmC2H4,C3H4,CH4,C4H4→Công thức chung của X làCxH4

MX=12x+4=17.2=34→x=2,5C2,5H4+3,5O2→2,5CO2+2H2O0,05                                             0,125             0,1         mol

Δm bình =mCO2+mH2O=7,3g


Câu 25:

17/06/2026

Cho glixerin trioleat (hay triolein) lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na,Cu(OH)2,CH3OH, dung dịch Br2 , dung dịch NaOH. Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là:

Xem đáp án

Đáp án A

Triolein tác dụng với dung dịch Br2 và dung dịch NaOH.


Câu 26:

17/06/2026

Cho 100 ml dung dịch amino axit X nồng độ 0,4M tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 0,5M, thu được dung dịch chứa 5 gam muối. Công thức của X là:

Xem đáp án

Đáp án A

nX=nNaOH=0,04 mol→Phân tử X có 1 nhóm COOH.

=> muối có dạng (NH2)xRCOONa(0,04 mol)→Mmuoi=125→R+16x=58 

→R=42, x=1(−C3H6−) là nghiệm thỏa mãn. X là NH2−C3H6−COOH.


Câu 27:

17/06/2026

Phát biểu nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Đáp án C

Cr+2HCl→CrCl2+H2


Câu 28:

17/06/2026

Chất hữu cơ X mạch hở, có công thức phân tử C4H6O4 , không tham gia phản ứng tráng bạc. Cho a mol X phản ứng với dung dịch KOH dư, thu được ancol Y và m gam một muối. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 0,2 mol CO2 và 0,3 mol H2O . Giá trị của a và m lần lượt là:

Xem đáp án

Đáp án C

nY=nH2O−nCO2=0,1 mol

=> Số C củaY=nCO2nY=2

Vậy Y là C2H5OH hoặc C2H4(OH)2.

Do X(C4H6O4)  không tráng gương, phản ứng với KOH sinh ra Y nên X là C2H5−OOC−COOH.

→nX=a=nY=0,1 mol

Muối là (COOK)2(0,1 mol)→m=16,6 gam


Câu 29:

17/06/2026

Cho các thí nghiệm sau:

(a) Dẫn khí NH3 vào dung dịch AlCl3.

(b) Dẫn khí etilen vào dung dịch thuốc tím.

(c) Trộn lẫn dung dịch NaOH với dung dịch Ca(HCO3)2

(d) Dẫn khí CO2  cho tới dư vào dung dịch Ba(OH)2 .

(e) Dẫn khí SO2  vào dung dịch H2S .

(f) Cho mẩu K (dư) vào dung dịch ZnCl2

(g) Cho axit photphoric vào dung dịch nước vôi trong dư.

Có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa khi kết thúc các phản ứng?

Xem đáp án

Đáp án A

(a)AlCl3+3NH3+3H2O→Al(OH)3↓+3NH4Cl(b)2KMnO4+3CH2=CH2+4H2O→3HOCH2−CH2OH+2MnO2↓+2KOH(c)2NaOH+Ca(HCO3)2→CaCO3↓+Na2CO3+2H2O(d)2CO2+Ba(OH)2→Ba(HCO3)2(e)SO2+2H2S→3S↓+2H2O(f)2K+2H2O→2KOH+H2    4KOH+ZnCl2→2K2[Zn(OH)4]+2KCl(g)2H3PO4+3Ca(OH)2→Ca3(PO4)2↓+6H2O


Câu 30:

17/06/2026

Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo X chứa tristearin, tripanmitin, axit stearic và axit panmitic. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư, sau phản ứng thu được 80 gam kết tủa đồng thời khối lượng dung dịch nước vôi giảm 31,12g. Xà phòng hóa 2m gam X (hiệu suất 95%) thu được a gam glixerol. Giá trị của a là:

Xem đáp án

Đáp án A

nCO2=nCaCO3=0,8 molmdungdich giam=mCaCO3−(mCO2+mH2O)=31,12g→nH2O=0,76 mol

Các axit tự do có  và các chất béo có  nên:

ntrieste=nCO2−nH2O1−3=0,02 mol→nC3H5(OH)3=0,02.95%.2=0,038 mol→a=3,496 gam


Câu 32:

17/06/2026

Hỗn hợp X gồm 1 mol amino axit no, mạch hở và 1 mol amin no, mạch hở. X có khả năng phản ứng tối đa với 2 mol HCl hoặc 2 mol NaOH. Đốt cháy hoàn toàn X thu được H2OH2O  và  và 7 mol CO2 . Khối lượng clorua thu được khi cho hỗn hợp X tác dụng với 2 mol HCl là:

Xem đáp án

Đáp án C

Quy đổi hỗn hợp X thành:

CH4: 2 mol (tính từ nX+nY ).

 −CH2−: 3 mol (bảo toàn C: nCH2=nCO2−nCH4−nCOO).

 −NH−:2 mol (tính từ nHCl )

−COO−: 2 mol (tính từ nNaOH)

mmuoi=16.2+14.3+15.2+44.2+36,5.2=265g

.


Câu 33:

17/06/2026

Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, BaO và Al2O3  vào nước dư, thu được 2,688 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y. Cho từ từ đến dư dung dịch HCl vào Y, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

Giá trị m là:

. Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, BaO và  (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án A

nH2=0,12mol→nNa=0,24mol

Y chứa Na+(0,24 mol),Ba2+(x mol),AlO2−(y mol)  và OH−(z mol) .

Bảo toàn điện tích:

2x+0,24=y+z (1)nH+=0,36=z+3anH+=0,88=z+4y−3a⇔0,88=z+4y−(0,36−z) (2)nH+=1,06=z+4y (3)(1)(2)(3)→x=0,08 mol; y=0,22 mol; z=0,18 mol.→nBaO=x=0,08 mol; nAl2O3=y2=0,11 mol→m=28,98g


Câu 34:

17/06/2026

Từ 270 gam glucozơ, lên men rượu, thu được a gam ancol etylic. Oxi hóa 0,1a gam ancol etylic bằng phương pháp lên men giấm, thu được hỗn hợp X. Để trung hòa hỗn hợp X cần 600 ml dung dịch NaOH 0,4M. Hiệu suất chung của các quá trình lên men là:

Xem đáp án

Đáp án B

nCH3COOH=nNaOH=0,24 mol→nCH3COOH (trong a gam hỗn hợp) =0,24.10=2,4 mol

Sơ đồ các phản ứng như sau:

C6H12O6→2C2H5OH→2CH3COOH1,5                                                                                    2,4               mol

Hiệu suất toàn quá trình: ∑H=2,43.100%=80%


Câu 35:

17/06/2026

Thổi từ từ CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp X gồm FeO và Fe3O4 . Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, kết thúc phản ứng thu được hỗn hợp khí Y. Cho toàn bộ lượng khí Y hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2  thu được 30 gam kết tủa và dung dịch Z. Cho dung dịch Z phản ứng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2  dư thấy tạo thành 29,7 gam kết tủa. Mặt khác, cho m gam hỗn hợp X tác dụng với H2SO4  đặc nóng dư thu được 2,24 lít SO2 (đktc). Phần trăm khối lượng của FeO trong hỗn hợp X là:

Xem đáp án

Đáp án A

Dung dịch Z(Ca(HCO3)2) + dung dịch Ba(OH)2:

Ca(HCO3)2+Ba(OH)2→CaCO3+BaCO3+2H2O             x                                x                             x                                                                            mol→nCa(HCO3)2=nBaCO3+nCaCO3=x=29,7100+197=0,1 mol

Khí Y (CO2 và CO) + dung dịch Ca(OH)2:

Bảo toàn C→nCO2=nCaCO3+2nCa(HCO3)2=0,3+2.0,1=0,5 mol

nCO2=nFeO+4nFe3O4=a+4b=0,5 mol

Khi X tác dụng H2SO4 đặc nóng:

Bảo toàn electron →a+b=0,1.2=0,2 mol→a=b=0,1 mol→%mFeO=23,68%.


Câu 36:

17/06/2026

Hỗn hợp X gồm 3 amino axit no (chỉ có nhóm chức -COOH và −NH2  trong phân tử), trong đó tỉ lệ mO:mN=32:7 . Để tác dụng vừa đủ với 2,4 gam hỗn hợp X cần 200 ml dung dịch NaOH 0,1M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 3,6 gam hỗn hợp X cần 7,56 lít O2 (đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO2,H2O và N2 ) vào nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là:

Xem đáp án

Đáp án B

nO=2nCOOH=2nNaOH=0,04 mol→mO=0,64 gam→mN=0,14 gam→nN=0,01 mol

Đặt nCO2=a mol và nH2O=b mol

mX=12a+2b+3,62,4.(0,64+0,14)=3,6g

Bảo toàn O→2a+b=3,62,4.0,04+0,3375.2

Giải hệ →a=0,12 mol→mCaCO3=12 gam


Câu 37:

17/06/2026

X, Y là hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở; Z là este tạo từ X và Y với glixerol. Đốt cháy hoàn toàn 368 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z bằng khí O2  thu được 325,8 lít khí CO2  (đktc) và 25,2 gam H2O. Mặt khác, cho 38 gam E tác dụng với 400 ml dung dịch NaOH 1M và Ba(OH)2  0,25M, đun nóng. Sau phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:

Xem đáp án

Đáp án B

Este=2 axit +C3H5(OH)3−3H2O

Quy đổi E thành:

CnH2nO2:a molC3H5(OH)3:b molH2O: −3b molmE=(14n+32)a+92b−18.3b=38gnCO2=na+3b=1,6 molnH2O=na+4b−3b=1,4 mol→na=1,3; a=0,5; b=0,1→n=2,6

Chất rắn gồm CnH2n−1O2−(0,5 mol), Na+(0,4 mol), Ba2+(0,1 mol)

Bảo toàn điện tích →nOH− dư = 0,1 mol

→mran=58,3 gam


Câu 38:

17/06/2026

Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe và Mg tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4  đặc nóng dư, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 14,56 lít SO2  (đktc, sản phẩm khử duy nhất của S+6). Mặt khác cho m gam hỗn hợp X vào 1,2 lít dung dịch HCl 1M (dư), thu được dung dịch Y và thoát ra 11,2 lít khí H2  (đktc). Thêm 0,1 mol NaNO3  vào dung dịch Y, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Z và thoát ra khí NO (đktc) (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Khối lượng muối có trong Z là?

Xem đáp án

Đáp án C

Trong X: nMg=a mol và nFe=b mol

Với HCl: 2a+2b=0,5.2

Với H2SO4  đặc, nóng: 2a+3b=0,65.2

 →a=0,2 mol và b=0,3 mol

=> Mg2+(0,2 mol), Fe2+(0,3 mol),Cl−(1,2​ mol)

Thêm NaNO3(0,1 mol) vào Y→nNOmax=nH+4=0,05 mol

Dễ thấy 3nNOmax<nFe2+ nên khí NO thoát ra tối đa.

=> Z chứa: Mg2+(0,2 mol),Fe2+,Fe3+ (tổng 0,3 mol), Cl−(1,2​ mol),Na+(0,1 mol) và NO3− dư (0,1−0,05=0,05 mol)

→mmuoi=69,6 gam


Câu 39:

17/06/2026

Hỗn hợp X gồm Fe3O4,MgO và Cu (trong đó nguyên tố oxi chiếm 16% theo khối lượng). Cho m gam X tác dụng với 1300 ml dung dịch HCl 2M (dư), thu được dung dịch Y và còn lại 1960m  gam chất rắn không tan. Cho dung dịch AgNO3  dư vào Y, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 382,82 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:

Xem đáp án

Đáp án A 

Trong X đặt a, b, c là số mol Fe3O4,MgO và Cu.

→nO=4a+b=16%(232a+40b+64c)/16  (mol)→m=mX=232a+40b+64c=100(4a+b)  (gam)    (1)

Hòa tan Z vào HCl tạo Y chứa FeCl2,MgCl2,CuCl2 và HCl  dư, bảo toàn electron:

ne(Fe)3+=ne(Cu)→2a=2(c−1960.100(4a+b)64)   (2)nHCl=2,6 mol→nAgCl=2,6 mol→nAg=0,09 mol

nHCl dư =(2,6−8a−2b)mol→nNO=14nHCl=(0,65−2a−0,5b)mol

Bảo toàn electron: 

nFe3+=3nNO+nAg→3a=3(0,65−2a−0,5b)+0,09  (3)(1)(2)(3)→a=0,2; b=0,16; c=0,675→m=96 gam.


Câu 40:

17/06/2026

Tiến hành thí nghiệm thủy phân saccarozơ

Bước 1: Rót vào ống nghiệm 1,5 ml dung dịch saccarozơ 1% và rót tiếp vào đó 0,5 ml dung dịch H2SO4 đun nóng dung dịch 2 – 3 phút.

Bước 2: Để nguội, cho từ từ NaHCO3 (tinh thể) khuấy đều đến khi ngừng thoát khí CO2.

Bước 3: Rót dung dịch vào ống nghiệm đựng Cu(OH)2, lắc đều cho Cu(OH)2 tan ra, đun nóng.

Phát biểu nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Đáp án A

Saccarozơ bị thủy phân trong môi trường axit tạo ra glucozơ và fructozơ (thêm NaHCO3 để dung dịch trong ống nghiệm hết H2SO4). Khi cho glucozơ và fructozơ vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2 lắc đều, thấy kết tủa Cu(OH)2 tan ra và xuất hiện màu xanh đặc trưng do các nhóm -OH liền kề nhau trong glucozơ và fructozơ phản ứng với Cu(OH)2, sau đó đun nóng thu được kết tủa Cu2O đỏ gạch.

=> Phát biểu đúng: “Thêm NaHCO3 để dung dịch trong ống nghiệm hết H2SO4”.


Bắt đầu thi ngay