Trang chủ Thi thử THPT Quốc gia Hóa học [Năm 2022] Đề thi thử môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (20 đề)

[Năm 2022] Đề thi thử môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (20 đề)

[Năm 2022] Đề thi thử môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (đề 4)

  • 2769 lượt thi

  • 40 câu hỏi

  • 90 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Khi cho Fe tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa H2SO4 loãng thu được sản phẩm gồm

Xem đáp án

Đáp án B

Phản ứng xảy ra:

Fe + H2SO4 loãng  FeSO4 + H2.


Câu 2:

17/06/2026

Cho hỗn hợp Fe, Mg vào dung dịch AgNO3 và Cu(NO3)2 thì thu được dung dịch A và một kim loại. Kim loại thu được sau phản ứng là

Xem đáp án

Đáp án B

Thứ tự cặp oxi hóa khử:

Ms2+/Mg ; Fe2+/Fe ; Cu2+/Cu ; Fe3+/Fe2+ ; Ag+/Ag  => kim loại thu được chắc chắn phải có Ag.

Chú ý: Với các dạng này nên sắp xếp kim loại theo thứ tự mạnh => yếu.

←Mg,Fe,Cu,Ag


Câu 3:

17/06/2026

Nhúng thanh Ni lần lượt vào các dung dịch: FeCl3, CuCl2, AgNO3, HCl và FeCl2. Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là

Xem đáp án

Đáp án C

Ăn mòn điện hóa học xảy ra khi thỏa mãn đủ 3 điều kiện sau:

- Các điện cực phải khác nhau về bản chất, thường là kim loại A-kim loại B, kim loại A-phi kim B (ví dụ: Fe-C).

- Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau qua dây dẫn.

- Các điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li (chú ý : không khí ẩm cũng coi là môi trường điện ly yếu)

  • FeCl3: chỉ xảy ra ăn mòn hóa học: Ni + 2FeCl3 -> NiCl2 + 2FeCl2
  • CuCl2: ban đầu Ni bị ăn mòn hóa học: Ni + CuCl2 -> NiCl2 + Cu

Cu sinh ra bám trực tiếp lên Ni -> xảy ra ăn mòn điện hóa đồng thời với ăn mòn hóa học.

·      AgNO3: ban đầu Ni bị ăn mòn hóa học: Ni + 2AgNO3 -> Ni(NO3)2 + 2Ag

Ag sinh ra bám trực tiếp lên Ni -> xảy ra ăn mòn điện hóa đồng thời với ăn mòn hóa học.

  • HC1 và FeCl2: chỉ xảy ra ăn mòn hóa học: Ni + 2HCl -> NiCl2 + H2, Ni không đẩy được Fe ra khỏi muối.

=> Có 2 trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa.


Câu 4:

17/06/2026

Tiến hành điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ, thu được một khí X duy nhất. Điều khẳng định nào sau đây là đúng ?

Xem đáp án

Đáp án C

Khi điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ: 2NaCl + 2H2O -> 2NaOH + H2 +Cl2

Nếu không có màng ngăn thì xảy ra thêm phản ứng: 2NaOH + Cl2 -> NaCl + NaClO + H2O

=> Để thu được khí X duy nhất thì không dùng màng ngăn xốp và khí duy nhất là H2.


Câu 5:

17/06/2026

Khi cho Na dư vào 3 cốc đựng mỗi dung dịch: Fe2(SO4)3, FeCl2 và AlCl3 thì đều có hiện tượng xảy ra ở cả 3 cốc là

Xem đáp án

Đáp án B

Hiện tượng đầu tiên xảy ra ở cả 3 cốc là sủi bọt khí không màu (H2) do phản ứng:

2Na + 2H2O  2NaOH + H2


Câu 6:

17/06/2026

Ngâm một đinh sắt trong dung dịch HCl, phản ứng xảy ra chậm. Để phản ứng xảy ra nhanh hơn, người ta thêm tiếp vào dung dịch axit một vài giọt dung dịch nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án D

Phản ứng xảy ra nhanh hơn khi xảy ra ăn mòn điện hóa => thêm dung dịch Cu(NO3)2.


Câu 7:

17/06/2026

Hãy cho biết dùng quỳ tím có thể phân biệt được dãy các dung dịch nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án D

Amino axit có dạng: (H2N)x-R-(COOH)y xảy ra các trường hợp:

- x>y: dung dịch có pH > 7 và làm quỳ tím hóa xanh.

- x=y: dung dịch có pH = 7 và không làm đổi màu quỳ tím.

- x<y: dung dịch có pH < 7 và làm quỳ tím hóa đỏ.

=> Chỉ có D là quỳ tím đổi màu khác nhau nên nhận biết được


Câu 8:

17/06/2026

Hoà tan hoàn toàn một lượng Ba vào dung dịch chứa a mol HCl thu được dung dịch X và a mol H2. Trong các chất sau: Na2SO4, Na2CO3, Al, Al2O3, AlCl3, Mg, NaOH và NaHCO3. Số chất tác dụng được với dung dịch X là

Xem đáp án

Đáp án B

Do nHCl<2nH2 => HCl hết, Ba tác dụng với H2O => X chứa BaCl2 và Ba(OH)2.

Các chất tác dụng được với dung dịch X là Na2SO4, Na2CO3, Al, Al2O3, A1C13, NaHCO3


Câu 9:

17/06/2026

Cho các polime sau: sợi bông (1), tơ tằm (2), sợi đay (3), tơ enang (4), tơ visco (5), tơ axetat (6), nilon-6,6 (7). Loại tơ có nguồn gốc xenlulozơ là?

Xem đáp án

Đáp án D

Tơ có nguồn gốc từ xenlulozo là sợi bông, sợi đay, tơ visco, tơ axetat.


Câu 10:

17/06/2026

Cho các chất: Ba; K2O; Ba(OH)2; NaHCO3; BaCO3; Ba(HCO3)2; BaCl2. Số chất tác dụng được với dung dịch NaHSO4 vừa tạo ra chất khí và chất kết tủa là

Xem đáp án

Đáp án A

•       Ba được vì:

Ba + 2H2O -> Ba(OH)2 + H2

Ba(OH)2 + 2NaHSO4 -> BaSO4  + Na2SO4 + 2H2O

•       BaCO3 được vì:

BaCO3 + 2NaHSO4 -> BaSO4  + Na2SO4 + CO2 + H2O

•       Ba(HCO3)2 được vì:

Ba(HCO3)2 + 2NaHSO4 -> BaSO4  + Na2SO4 + 2CO2 + 2H2O


Câu 11:

17/06/2026

Cho lần lượt các chất sau: Fe dư, Fe3O4, Fe2O3, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, FeSO4, Fe2(SO4)3 tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng. Số chất tham gia phản ứng với HNO3 đặc, nóng tạo Fe3+ là

Xem đáp án

Đáp án C

Các chất tác dụng với HNO3 đặc, nóng thu được Fe3+ là:

Fe3O4, Fe2O3, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, FeSO4.


Câu 12:

17/06/2026

Cho 1,68 gam hỗn hợp A gồm Fe, Cu, Mg tác dụng hết với H2SO4 đặc, nóng. Sau phản ứng thấy tạo hỗn hợp muối B và khí SO2 có thể tích 1,008 lít (đktc). Tính khối lượng muối thu được

Xem đáp án

Đáp án A

Dùng bán phản ứng:

2H2SO4 + 2e -> SO42−+SO2+H2O→nSO42−=nSO2=0,045 mol.

 -> mmuối = mKL +  = 1,68 + 0,045. 96 = 6(g)


Câu 13:

17/06/2026

Đốt môi sắt chứa kim loại M cháy ngoài không khí rồi đưa vào bình đựng khí CO2 (như hình vẽ). Thấy kim loại M tiếp tục cháy trong bình khí đựng CO2. Kim loại M là

Đốt môi sắt chứa kim loại M cháy ngoài không khí rồi đưa vào bình đựng khí (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án D

2Mg + CO2 →t0  C + 2MgO


Câu 14:

17/06/2026

Tổng hợp 120 kg poli (metyl metacrylat) từ axit cacboxylic và ancol thích hợp, hiệu suất của phản ứng este hóa là 30% và phản ứng trùng hợp là 80%. Khối lượng của axit tương ứng cần dùng là

Xem đáp án

Đáp án B

CH2=C(CH3)-COOH + CH3OH ⇄t°,xt  CH2=C(CH3)-COOCH3 + H2O

CH2=C(CH3)-COOCH3 →t°,xt  [-CH2-C(CH3)(COOCH3)-] (coi như không có giá trị n để dễ tính toán)

npolime =1,2 mol (coi khối lượng là gam cho dễ tính toán)

→naxit=1,20,8.0,3=5mol⇒maxit=5.86=430gam.


Câu 15:

17/06/2026

Xà phòng hóa chất béo X, thu được glixerol và hỗn hợp hai muối là natri oleat, natri panmitat có tỉ lệ mol 1:2. Hãy cho biết chất X có bao nhiêu công thức cấu tạo?      

Xem đáp án

Đáp án D

Coi 2 axit là R1COOH và R2COOH cho dễ nhìn (chất béo tạo nên bởi 1 gốc axit R1COO và 2 gốc R2COO). Ta có 2 cách xếp:

R1COOR2COOR2COO| và  R2COOR1COOR2COO|


Câu 16:

17/06/2026

Cho các chất sau: axetilen, metanal, axit fomic, metyl fomat, glixerol, saccarozơ, metyl acrylat, vinyl axetat, triolein, fructozơ, glucozơ. Số chất trong dãy làm mất màu dung dịch nước brom là

Xem đáp án

Đáp án D

Để phản ứng với dung dịch Br2 thì trong công thức cấu tạo cần có liên kết bội kém bền (C=C , C=C) hoặc nhóm chức -CHO.

 Các chất thỏa mãn bao gồm:

+ Axetilen  Có liên kết C≡C  Có liên kết  kém bền.

+ Metanal  Có nhóm -CHO.

+ Axit fomic  Có nhóm -CHO

+ Metyl fomat  Có nhóm -CHO

+ Metyl acrylat  Có liên kết C=C Có liên kết  kém bền.

+ Vinyl axetat  Có liên kết C=C  Có liên kết  kém bền.

+ Triolein  Có liên kết C=C  Có liên kết  kém bền.

+ Glucozo  Có nhóm -CHO.

Chú ý : các liên kết C=C (kiểu anken) và C C (kiểu ankin) là liên kết kém bền , liên kết C=C trong vòng benzen (kiểu benzen) là liên kết đôi bền, vì vậy benzen không làm mất màu dung dịch Br2 ở điều kiện thường , mà phản ứng ở những điều kiện khắc nghiệt hơn.


Câu 17:

17/06/2026

Trong số các chất: phenylamoni clorua, natri phenolat, ancol etylic, phenyl benzoat, tơ nilon-6, ancol benzylic, alanin, Gly-Gly-Val, m-crezol, phenol, anilin, triolein, đivinyl oxalat. Số chất phản ứng được với dung dịch NaOH loãng, đun nóng là

Xem đáp án

Đáp án D

Các chất phản ứng được với dung dịch NaOH loãng, nóng là: phenylamoni clorua, phenyl benzoat, tơ nilon-6, alanin, Gly-Gly-Val, m-crezol, phenol, triolein, đivinyl oxalat  có 9 chất


Câu 18:

17/06/2026

Hiđrocacbon mạch hở X (26 < Mx < 58). Trộn m gam X với 0,52 gam stiren thu được hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 0,9 gam H2O. Mặt khác, toàn bộ lượng Y trên làm mất màu tối đa a gam Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

Xem đáp án

Đáp án D

Dễ thấy 0,1.12 + 0,05.2.1 = l,3 gam.

 = 1,3 - 0,52 = 0,78 gam

C8H8 →+O2  8CO2 + 4H2O

0,005     →       0,04 →   0,02 mol

 Đốt 0,78 gam X được 0,06 mol CO2 và 0,03 mol H2O →nCnH=0,060,06=11

Công thức đơn giản nhất của X là (CH)n, n là số chẵn, 26 < Mx < 58  ⇒ X là C4H4 0,015 mol

C6H5-CH=CH2 + Br2 →  C6H5-CHBr-CH2Br

C4H4 + 3Br2 →  C4H4Br6

Vậy a = (0,005+0,015.3). 160 = 8 gam.


Câu 19:

17/06/2026

Amino axit X có công thức H2N-R(COOH)2. Cho 0,1 mol X vào V lít dung dịch H2SO4 0,5M, thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch gồm: NaOH 1M và KOH 3M, thu được dung dịch chứa 36,7 gam muối. Phần trăm khối lượng của nitơ trong X là

Xem đáp án

Đáp án A

Coi như X chưa tham gia phản ứng với H2SO4  Y là hỗn hợp gồm X và H2S04

Ta có : nH2O=nNaOH+nKOH=0,1 + 0,3 =2nH2SO4+2nX

Mà  nX = 0,1 mol → nH2SO4  = 0,1 (mol)

Bảo toàn khối lượng mx = 36,7 + 0,4. 18- 0,1. 98 - 0,3. 56- 0,1. 40 = 13,3 gam

→nX=13,30,1=133 , X có 1 nguyên tử N →%N = 14133·100%=10,526%

 

 


Câu 20:

17/06/2026

Cho 19,02 gam hỗn hợp Mg, Ca, MgO, CaO, MgCO3, CaCO3 tác dụng vừa đủ với m gam dung dịch HCl 10% thu được 4,704 lít hỗn hợp khí X (đktc). Biết khối lượng hỗn hợp khí X là 5,25 gam và dung dịch sau phản ứng chứa 19,98 gam CaCl2. Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?

Xem đáp án

Đáp án A

X gồm H2 và CO2. Đặt nCO2  = x mol;  nH2= y mol

 → nX = x + y = 0,21mol; = 5,25g = 44x + 2y.

Giải hệ có: x = 0,115 mol; y = 0,095 mol.

→Quy đổi hỗn hợp ban đầu về Mg, Ca, O và CO2

→nCa=nCaCl2 = 0,18mol.

Đặt nMg  = x; nO = y ⇒  24x + 0,18.40 + 16y + 0,115 . 44 = 19,02g.

Bảo toàn electron: 2x + 0,18.2 = 0,095.2 + 2y.

Giải hệ có: x = 0,135 mol; y = 0,22 mol.

 = 2.0,135 + 2.0,18 = 0,63mol = 229,95(g).

⇒nHCl=2nMg+2nCa=2.0,135 + 2.0,18 = 0,63mol ⇒m=0,63.36,50,1=229,95(g).


Câu 21:

17/06/2026

Hỗn hợp X gồm metyl fomat, anđehit acrylic và metyl acrylat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 10 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 3,98 gam. Giá trị của m l

Xem đáp án

Đáp án D

nCO2=nCaCO3=0,1mol→mdung dịch giảm =mCaCO3−∑(mCO2+mH2O)

→mH2O=10−3,98−0,1.44=1,62gam⇒nH2O=0,09mol.

X gồm C2H4O2, C3H4O, C4H6O2

 Nhận xét quan trọng: nO=nH−nC  = 0,09.2 - 0,1 = 0,08 mol.

 → mX=mC+mH+mO= 0,1. 12 + 0,09 . 2 + 0,08 . 16 = 2,66 gam.


Câu 22:

17/06/2026

Đốt cháy hoàn toàn 9,65 gam hỗn hợp X gồm các amin no, hở thu được 17,6 gam CO2 và 12,15 gam H2O. Nếu cho 19,3 gam X tác dụng với HCl dư được m gam muối. Xác định m?

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có nC=nCO2=0,4mol

nH=2nH2O=1,35mol.

→nN/hỗn hợp amin=9,65−mC−mH14=0,25mol.

→nHCl=nN=0,25mol→mmuối = 9,65 + 0,25.36,5 = 18,775 gam.

 → Với 19,3 gam X thì mmu6i = 18,775.2 = 37,55 gam


Câu 23:

17/06/2026

X là dung dịch HCl nồng độ x mol/l. Y là dung dịch gồm Na2CO3 nồng độ y mol/l và NaHCO3 nồng độ 2y mol/l. Nhỏ từ từ đến hết 100 ml X vào 100 ml Y, thu được V lít khí CO2 (đktc). Nhỏ từ từ đến hết 100 ml Y vào 100 ml X, thu được 2V lít khí CO2 (đktc). Tỉ lệ x : y bằng

Xem đáp án

Đáp án A

Nhận xét: do VCO2 ở 2 thí nghiệm khác nhau →nHCl phản ứng hết ở thí nghiệm 1 (vì nếu HCl hết ở cả 2 thí nghiệm thì lượng CO2 sinh ra phải bằng nhau)

 nHCl = 0,lx mol; nCO32−  = 0,ly mol; nHCO3−  = 0,2y mol .

Bản chất phản ứng:

- Thí nghiệm 1: nhỏ từ từ dung dịch chứa H+ vào dung dịch chứa  CO32−, HCO3−thì thứ tự phản ứng xảy ra theo thứ tự như sau: 

H++CO32−→HCO3−+H2O

H++HCO3−→H2O+CO2

Công thức tính nhanh: nCO2=nH+−nCO32−= 0,lx - 0,ly

- Thí nghiệm 2: nhỏ từ từ dung dịch chứa CO32−  ,HCO3− vào dung dịch chứa H+ thì xảy ra 2 phản ứng đồng thời với tốc độ như sau (không có sự ưu tiên về thứ tự phản ứng)

H++CO32−→HCO3−+H2O

H++HCO3−→H2O+CO2

Công thức tính toán cho dạng 2 phản ứng song song cùng xảy ra: nchatAphanungnchatBphanung=nchatAbandaunchatBbandau

Do ban đầu nHCO3− = 2.nCO32− →nHCO3− phản ứng = 2.nCO32− phản ứng

Ta có:

nH+=2nCO32−phanung+nHCO3−phanung=4nCO32−phanungnH+=2nCO32−phanung+nHCO3−phanung=4nCO32−phanung→nCO32−phanung=nH+4

→nCO32−phản ứng =0,1x4=0,025x→nHCO3−phản ứng = 0,05x

→nCO2=nCO32−phanung+nHCO3−phanung=0,025x+0,05x=0,075x mol.

VCO2phan1VCO2phan2=nCO2phan1nCO2phan2=0,1x−0,1y0,075x=12→xy=85


Câu 24:

17/06/2026

Trong các thí nghiệm sau:

(1)       Cho SiO2 tác dụng với axit HF.

(2)       Cho khí SO2 tác dụng với khí H2S.

(3)       Cho khí NH3 tác dụng với CuO đun nóng.

(4)       Cho CaOCl2 tác dụng với dung dịch HCl đặc.

(5)       Cho Si đơn chất tác dụng với dung dịch NaOH.

(6)       Cho khí O3 tác dụng với Ag.

(7)       Cho dung dịch NH4Cl tác dụng với dung dịch NaNO2 đun nóng

(8)       Điện phân dung dịch Cu(NO3)2

(9)       Cho Na vào dung dịch FeCl3

(10)       Cho Mg vào lượng dư dung dịch Fe2(SO4)3.

Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là

Xem đáp án

Đáp án A

(1)      SiO2 + 4HF →  SiF4 + 2H2O

(2)      SO2 + 2H2S →  3S + 2H2O

(3)      2NH3 + 3CuO →to  3Cu + N2 + 3H2O

(4)      CaOCl2 + 2HClđặc →  CaCl2 + Cl2 + H2O

(5)      Si + 2NaOH + H2O →  Na2SiO3 + 2H2

(6)      2Ag + O3 →  Ag2O + O2

(7)      NH4C1 + NaNO2 →to  NaCl + N2 + 2H2O

(8)      2Cu(NO3)2 + 2H2O →dien phan  2Cu + 4HNO3 + O2

(9)  2Na + 2H2O →  2NaOH + H2 , 3NaOH + FeCl3 →  Fe(OH)3 + 3NaCl

(10) Mg + Fe2(SO4)3dư →  MgSO4 + 2FeSO4

 ⇒(2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (9) thỏa mãn.


Câu 25:

17/06/2026

Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần vừa đủ x mol O2, sau phản ứng thu được CO2 và y mol H2O. Biết m = 78x - 103y. Nếu cho 0,15 mol X tác dụng với dung dịch nước Br2 dư thì lượng Br2 phản ứng tối đa là bao nhiêu mol?

Xem đáp án

Đáp án A

Bảo toàn khối lượng: mCO2 = m + 32x - 18y = 110x – 121y => nCO2= 2,5x – 2,75y  

Bảo toàn nguyên tố Oxi: nX=2.(2,5x−2,75y)+y−2x6=0,5x-0,75y

Ta có: nCO2−nH2O=(k−1).nHCHC (với k là độ bất bão hòa của HCHC).

Áp dụng: (2,5x – 2,75y) – y = (k – 1).(0,5x – 0,75y) => k = 6 => πC=C+πC=O=6

Mà πC=C=3→πC=O=3→nBr2=0,15.3=0,45mol.


Câu 26:

17/06/2026

Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y (C3H12N2O3), biết X là hợp chất hữu cơ đa chức. Cho 3,86 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,06 mol hai chất khí (có tỉ lệ mol 1 : 5, X và Y đều tạo khí làm xanh quỳ tím ẩm, 2 chất khí hơn kém nhau 1 nguyên tử cacbon) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

Xem đáp án

Đáp án D

kC3H10N2O4=3.2+2+2−102=0=π−i

(k là độ bất bão hoà tính theo công thức phân tử, π  là số liên kết pi thực tế trong công thức cấu tạo, i là số liên kết ion trong công thức cấu tạo)

X có 4 nguyên tử O trong phân tử, nên X là muối của amoni của axit cacboxylic 2 chức nên π  = 2 (có 2 liên kết  trong 2 nhóm COO)  i = π - k = 2 (có 2 liên kết ion). Vậy X là muối amoni 2 chức của axit cacboxylic 2 chức.

X →[NH4OOC − COONH3CH3NH4OOC−CH2−COONH4

kC3H12N2O3=3.2+2+2−122=−1

Y có 3 nguyên tử O nên Y là muối amoni của 1 trong các gốc NH3 và CH3NH2 (đều có π  = 1)

→i = - k = 2 (Y có 2 liên kết ion trong phân tử). Vậy Y là muối amoni 2 chức của axit cacbonic (gốc CO32- )

Y→[(CH3NH2)2CO3[C2H5NH3CO3NH4(CH3)2NH3CO3NH4

{nX=x(mol)nY=y(mol)→{138x+124y=3,86nkhi=2x+2y=0,06→{x=0,01y=0,02

Do 2 khí thoát ra hơn kém nhau 1 nguyên tử C (NH3 và CH3NH2) và có tỉ lệ mol 1 : 5, nên ở đây chỉ cần xét 1 trường hợp thoả mãn được 2 điều kiện trên:

X : NH4OOC – COONH3CH3, Y: (CH3NH3)2CO3

NH4OOC-COONH3CH3 +2NaOH  →  (COONa)2 +NH3 +CH3NH2 +2H2O

0,01 mol                                         0,01 mol

(CH3NH3)2CO3 + 2NaOH → 2CH3NH2 + Na2CO3 + 2H2O

      0,02 mol                                                   0,02 mol

Ta có mmuoi=134n(COONa)2+106nNa2CO3=3,46(g)


Câu 27:

17/06/2026

Để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 11,2 gam Fe và 11,6 gam Fe3O4 cần dùng tối thiểu V ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Y. Cho dung dịch AgNO3 vào dư vào Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của V và m lần lượt là:

Xem đáp án

Đáp án B

Do dùng "tối thiểu" HCl nên xảy ra các phản ứng theo thứ tự:

Fe3O4+ 8HCl  → 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O

Fe + 2FeCl3  → 3FeCl2

Fe + 2HC1 →  FeCl2 + H2

nFe =0,2 mol ; nFe3O4 = 0,05 mol.

Cuối cùng chỉ chứa FeCl2   = 0,2 + 0,05.3 = 0,35 mol

Bảo toàn nguyên tố Clo: = 0,35.2 = 0,7 mol  =>  V = = 0,35 (lít) = 350 ml.

 FeCl2 + 3AgN03 →  Fe(N03)3 + Ag   + 2AgCl

=> nAg = 0,35mol; nAgCl = 0,7mol => m = 0,35.108 + 0,7. 143,5 = 138,25(g).

 


Câu 28:

17/06/2026

Sục 13,44 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch X gồm Ba(OH)2 1,5M và NaOH 1M. Sau phản ứng thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với 200 ml dung dịch hỗn hợp BaCl2 1M và NaOH 1,5M thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:

Xem đáp án

Đáp án D

∑OH− = 0,2 . (1,5.2 + 1) = 0,8 mol; = 0,6 mol.

nOH−/nCO2=0,80,6=1,33→ sinh ra HCO3− và CO32−

nHCO3−/Y=2nCO2−nOH−=0,4mol; nCO32−=0,6−0,4=0,2molnBa2+/Y=0,2.1,5−0,2=0,1molnOH−=0,2.1,5=0,3mol<nHCO3−/Y⇒nCO32−=0,3 molnBa2+=0,2+0,1=0,3mol=nCO32−⇒nBaCO3=0,3 mol→m=0,3.197=59,1(g).


Câu 30:

17/06/2026

Hỗn hợp khí X có thể tích 4,48 lít (đo ở đktc) gồm H2 và vinylaxetilen có tỉ lệ mol tương ứng là 3:1. Cho hỗn hợp X qua xúc tác Ni nung nóng thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 14,5. Cho toàn bộ hỗn hợp Y ở trên từ từ qua dung dịch nước brom dư (phản ứng hoàn toàn) thì khối lượng brom đã phản ứng là

Xem đáp án

Đáp án C

Tính được  nH2=0,15mol;nC4H4=0,05mol.a

Khi nung nóng thì khối lượng hỗn hợp: msau pu=mtruoc​ pu=0,15.2+0,005.52=2,9 gam.

Từ tỉ khối hỗn hợp sau phản ứng với H2  →nhôn hop sau phan ung=2,92.14,5=0,1mol.

Chú ý: nH2 phan ung=nhon hop truoc phan ung−nhon hop sau phan ung=0,2−0,1=0,1mol.

Thêm nữa, H2 phản ứng sẽ cộng vào nối đôi, làm mất 0,1 mol liên kết π  của hỗn hợp trước phản ứng.

Mà số mol lk π  trước phản ứng là: 0,05. 3 = 0,15 mol nên sau phản ứng chỉ còn 0,15 - 0,1 = 0,05 molπ

Vậy khối lượng brom đã phản ứng sẽ là: 0,05. 160 = 8 gam.


Câu 35:

17/06/2026

X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở (trong đó Y và Z không no có một liên kết C=C và có tồn tại đồng phân hình học). Đốt cháy 21,62 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với oxi vừa đủ, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 34,5 gam so với trước phản ứng. Mặt khác, đun nóng 21,62 gam E với 300 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối và hỗn hợp gồm 2 ancol kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng. Khối lượng của muối có khối lượng phân tử lớn hơn trong hỗn hợp F là

Xem đáp án

Đáp án D

21,62 gam E (este đều đơn chức) + vừa đủ 0,3 mol NaOH →nCOO trong E=0,3 mol

 • Đốt 21,62 gam E (0,3 mol) + O2 →  X mol CO2 + y mol H2O

(CO2 + H2O) + Ca(OH)2 dư có Δmdung dich giam = 56x - 18y = 34,5 gam.

Lại có mE = 12x + 2y + 0,3.32 = 21,62 gam →  x = 0,87 mol và y = 0,79 mol.

C¯=nEnCO2=0,870,3=0,29→X:HCOOCH3.

→∑nCO2−∑nH2O=nY+Z=0,08 mol→nX=0,22 mol.

Chú ý: Y, Z không no và thủy phân cho ancol nên số CY,Z≥4.

Chặn số Ctrung bình của X < 0,87−0,08.40,22 = 2,5 →  số Cx = 2 hay X là HCOOCH3.

• Biện luận: hai ancol đồng đẳng nên ancol còn lại là C2H5OH.

Thủy phân E chỉ cho 2 muối mà 1 muối là HCOONa (no rồi)

→1 muối còn lại phải là không no 1 C=C là gốc axit của Y và Z.

nghĩa là Y là CnH2n−1COOCH3 và Z là CnH2n−1COOC2H5 (Y, Z đồng đẳng kế tiếp)

Đơn giản, tính lại số Ctrung binh Y,Z = 0,87−0,22.20,08 = 5,375.

=> Số CY = 5 và số Cz = 6.

=> Chỉ quan tâm muối lớn trong F là 0,08 mol C3H5COONa —> rnmuối = 8,64 gam


Câu 36:

17/06/2026

Thủy phân m gam hỗn hợp X gồm 1 tetrapeptit A và 1 pentapeptit B (A và B đều hở chứa đồng thời Glyxin và Alanin trong phân tử) bằng 1 lượng dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sản phẩm cho (m + 15,8) gam hỗn hợp muối. Đốt cháy toàn bộ lượng muối sinh ra bằng 1 lượng oxi vừa đủ, thu được Na2CO3 và hỗn hợp hơi Y gồm CO2, H2O và N2. Dẫn Y đi qua bình đựng dung dịch NaOH đặc dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 56,04 gam so với ban đầu và có 4,928 lít khí duy nhất (đktc) thoát ra khỏi bình. Xem như N2 không bị nước hấp thụ, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần phần trăm khối lượng của B trong hỗn hợp X là

Xem đáp án

Đáp án C

Quy X về C2H3NO, CH2, H2O => nC2H3NO = 2nH2 = 2.0,22 = 0,44 mol.

Muối gồm 0,44 mol C2H4NO2Na và X mol CH2

=> đốt cho CO2: (0,66 + x) mol và H2O: (0,88 + x) mol

=> mbình tăng = = 56,04 => x = 0,18 mol.

nNaOH=nC2H3NO=0,44mol. Bảo toàn khối lượng:

m + 0,44.40 = m + 15,8 + mH2O = 0,1 mol.

Đặt nA = a; nB = b => nx = a + b = 0,1 mol; nC2H3NO = 0,44 mol = 4a + 5b

Giải hệ có: a = 0,06 mol; b = 0,04 mol.

nAla = nCH2=0,18 mol; nGly = 0,44 - 0,18 = 0,26 mol.

Gọi số gốc Ala trong A và B là m và n (1≤m≤3;1≤n≤4)

→0,06m + 0,04n = 0,18. Giải phương trình nghiệm nguyên có: m = 1; n = 3.

B là Gly2Ala3 →%mB=0,04.3450,44.57+0,18.14+0,1.18.100%=46,94%.

 


Câu 37:

17/06/2026

Hỗn hợp E gồm este X đơn chức và axit cacboxylic Y hai chức (đều mạch hở, không no có một liên kết đôi C=C trong phân tử). Đốt cháy hoàn toàn một lượng E thu được 0,43 mol khí CO2 và 0,32 mol hơi nước. Mặt khác, thủy phân 46,6 gam E bằng 200 gam dung dịch NaOH 12% rồi cô cạn dung dịch thu được phần hơi Z có chứa chất hữu cơ T. Dẫn toàn bộ Z vào bình kín đựng Na, sau phân ứng khối lượng bình tăng 188,85 gam đồng thời sinh ra 6,16 lít khí H2 (đktc). Biết tỉ khối của T so với H2 là 16. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau dây?

Xem đáp án

Đáp án D

X và Y lần lượt có dạng CnH2n−2O2 và CmH2m−4O4 (n≥3;m≥4).

Ta có: nCO2− nH2O= (k − 1).nhop chat (với k là độ bất bão hòa của hợp chất hữu cơ).

Áp dụng: nCO2− nH2O= nx + 2nY =    = 0,11 mol.

mE= mC+ mH+ m0 = 0,43.12 + 0,32.2 + 0,11. 2. 16 = 9,32(g).

→ Thí nghiệm 2 dùng gấp thí nghiệm 1 là 46,69,32  = 5 lần.

→nCOOthi nghiem 2= 0,11 . 5 = 0,55 mol < = 0,6 mol => NaOH dư.

nH2O ban dau= 176(g). Đặt nx = x; nY = y => x + 2y = 0,55 mol.

∑mH2O/Z=176 + 18 X 2y = (176 + 36y) (g); MT = 32 => T là với số mol là x.

→mbinhtăng=188,85(g) = 176 + 36y + 32x - 0,275.2 

Giải hệ có: x = 0,25 mol; y = 0,15 mol. 

Đặt số C của X và Y là a và b (a > 4; b > 4) => 0,25a + 0,15b = 0,43. 5

Giải phương trình nghiệm nguyên có: a = 5; b = 6.

 →Y là C6H804 => %mY=0,15.14446,6.100% = 46,35%.


Câu 38:

17/06/2026

Tiến hành điện phân dung dịch chứa NaCl 0,4M và Cu(NO3)2 0,5M bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi I = 5 A trong thời gian 8492 giây thì dừng điện phân, ở anot thoát ra 3,36 lít khí (đktc). Cho m gam bột Fe vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng, thấy khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 0,8m gam rắn không tan. Giá trị của m là

Xem đáp án

Đáp án B.

Ta có ne trao đổi =It96500=0,44mol.

Giả sử tại anot chỉ có Cl2 →nCl2=0,15mol→ne=0,3mol<0,44mol→vô lý.

→Tại anot chỉ có khí Cl2 và khí O2.

Quá trình điện phân ở anot:

2Cl−−2e→Cl2H2O−2e→2H++12O2{nCl2+nO2=0,152nCl2+4nO2=0,44→{nCl2=0,08molnO2=0,07mol→{nNaCl=0,16molnCu(NO3)2=0,2mol

- Dung dịch sau điện phân chứa Na+ (0,16 mol), (0,4 mol) và H+

+ Xét dung dịch sau điện phân có:  →BTDTnH+=nNO3−−nNa+=0,24mol

- Cho m gam Fe tác dụng với dung dịch trên thì:

3Fe + 8H+ + 2NO3-→ 3Fe2+ + 2NO + 4H2O

          0,24      0,4          0,09 mol

+ Theo đề ta có: mFe - mrắn không tan = mFe( bị hòa tan) → m – 0,8m = 0,09.56 m=25,2 (g)


Câu 39:

17/06/2026

Hòa tan hết 31,12 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe3O4, FeCO3 vào dung dịch hỗn hợp chứa H2SO4 và KNO3. Sau phản ứng thu được 4,48 lít hỗn hợp khí Y (đktc) gồm (CO2, NO, NO2, H2) có tỉ khối so với H2 là 14,6 và dd Z chỉ chứa các muối trung hòa (Z không chứa Fe3+) với tổng khối lượng là m gam. Cho BaCl2 dư vào Z thấy xuất hiện 140,965 gam kết tủa trắng. Mặt khác cho NaOH dư vào Z thì thấy có 1,085 mol NaOH phản ứng đồng thời xuất hiện 42,9 gam kết tủa và 0,56 lít khí (đktc) thoát ra. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Cho các nhận định sau:

a) Giá trị của m là 82,285 gam.

b) Số mol của KNO3 trong dung dịch ban đầu là 0,225 mol

c) Phần trăm khối lượng FeCO3 trong X là 18,638%.

d) Số mol của Fe3O4 trong X là 0,05 mol.

e) Số mol của Mg trong X là 0,15 mol.

Tổng số nhận định đúng là

Xem đáp án

Đáp án A.

Y chứa H2 => z không chứa NO3-. Lập sơ đồ phản ứng:

{MgFeFe3O4FeCO3}⏟31,12(g)+{H2SO4KNO3}→{CO2NONO2H2}+H2O+{Mg2+Fe2+K+NH4+SO42−}⟨→BaCl2140,965(g)↓→NaOH{Mg(OH)2Fe(OH)2}↓+NH3↑+{Na2SO4K2SO4}

nH2SO4=nSO42−=nBaSO4=40,965233=0,605mol;nNH4+=nkhí = 0,5622,40,025 mol

Bảo toàn điện tích: nNa++nK+/Z=2nSO42−⇒nKNO3=nK+=0,605.2−1,085=0,125mol

=> (b) sai

• Đặt  nMg2+= x mol; nFe2+  = y mol => nNaOH = 2x + 2y + 0,025 = 1,085 mol;

mkết tủa = 58x + 90y = 42,9g.

→Giải hệ có: x = 0,15 mol; y = 0,38 mol → (e) đúng.

m = 0,15. 24 + 0,38. 56 + 0,125. 39 + 0,025. 18 + 0,605. 96 = 88,285(g) => (a) sai.

Bảo toàn khối lượng: mH2O = 31,12 + 0,605. 98 + 0,125.101 - 88,285 - 0,2 .29,2 = 8,91(g)

 ⇒nH2O= 0,495 mol.

Bảo toàn nguyên tô Hidro:  nH2= (0,605 .2 - 0,025. 4 - 0,495. 2)/2 = 0,06 mol.

Bảo toàn nguyên tố Nitơ: ∑n(NO,NO2)=∑nN/Y= 0,125-0,025 = 0,l mol .

 →nFeCO3=nCO2=0,2 - 0,1 - 0,06 = 0,04mol => %mFeCO3=0,04.11631,12.100%=14,91%⇒ (c) sai

 →mX=mMg+mFe+mO+mCO3⇒mO= 31,12 - 0,15 . 24 - 0,38 . 56 - 0,04 . 60 = 3,84(g).

→nO= 0,24 mol ⇒nFe3O4 = 0,06 moL  →(d) sai ⇒chỉ có (e) đúng


Câu 40:

17/06/2026

Tiến hành thí nghiệm với lòng trắng trứng

Bước 1: Cho vào ống nghiệm 2 – 3 ml dung dịch protein 10% (lòng trắng trứng 10%).

Bước 2: Đun nóng ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồng cho đến sôi trong khoảng 1 phút.

Nhận định nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

Đáp án A.

Hiện tượng quan sát được là lòng trắng trứng đục dần sau đó đông tụ lại thành từng mảng bám vào thành ống nghiệm do khi đun nóng xảy ra hiện tượng đông tụ protein.


Bắt đầu thi ngay