Giải VBT Toán 4 KNTT Bài 3: Số chẵn, số lẻ
Giải VBT Toán 4 KNTT Bài 3: Số chẵn, số lẻ
-
275 lượt thi
-
10 câu hỏi
-
0 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 2:
17/06/2026
Trên tia số có:
- Các số chẵn là: ………………………………………………………………….
- Các số lẻ là: …………………………………………………………………….
Trên tia số có:
- Các số chẵn là: 10, 12, 14, 16, 18, 20, 22.
- Các số lẻ là: 11, 13, 15, 17, 19, 21.
Câu 3:
17/06/2026Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Từ 110 đến 131 có ...... số chẵn, có ...... số lẻ.
* Phương pháp giải
- dựa vào tính chất số chẵn lẻ ta thấy: các số có đuôi 0,2,4,6,8 sẽ là số chẵn và những số có đuôi 1,3,5,7,9 là những số lẻ
- dựa vào đó ta sẽ xem xét trong khoảng 110-131 xem có bao nhiêu số chẵn và bao nhiêu lẻ
* Lời giải
Từ 110 đến 131 có 11 số chẵn, có 11 số lẻ.
* Lý thuyết nắm thêm và dạng bài toán số chẵn, số lẻ:
- Các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 là số chẵn.
Ví dụ: 12, 32, 40, 56, 68, ……
- Các số có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 là số lẻ
Ví dụ: 21, 39, 605, 647, ……
Chú ý:
• Các số chẵn chia hết cho 2.
• Các số lẻ không chia hết cho 2.
Dấu hiệu chia hết cho 2:
Các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 thì chia hết cho 2.
Dấu hiệu chia hết cho 5:
Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.
Dấu hiệu chia hết cho 9:
Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.
Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9.
Dấu hiệu chia hết cho 3:
Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.
Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3.
Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết khác:
Lý thuyết Tổng hợp kiến thức cơ bản (mới + Bài Tập) - Toán lớp 4
Toán lớp 4 trang 12, 13 Bài 3: Số chẵn, số lẻ - Kết nối tri thức
Bài tập cuối tuần Toán lớp 4 (Kết nối tri thức) Tuần 2 có đáp án
Câu 4:
17/06/2026Việt đếm các số cách đều 5 từ 0 đến 100.
Hỏi Việt đã đếm được bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ?
*Lời giải
Các số cách đều 5 từ 0 đến 100 thành 0,5,10,......,100
Số số hạng của dãy số việt đếm
(100 – 0) : 5 + 1 = 21 (số hạng)
Ta thấy: số đầu và số cuối của dãy số đều là số chẵn.
→ số chẵn = số lẻ + 1
→ số lẻ = số
Số chẵn : 21 – 10 = 11 số
Vậy bạn Việt đếm được 11 số chẵn và 10 số lẻ
*Phương pháp giải
- Các số có chữ số tận cùng là: 0; 2; 4; 6; 8 là các số chẵn.
- Các số có chữ số tận cùng là: 1; 3; 5; 7; 9 là các số lẻ
*Lý thuyết cần nắm và dạng bài toán về số chẵn, số lẻ:
Lý thuyết
- Các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 là số chẵn.
Ví dụ: 12, 32, 40, 56, 68, ……
- Các số có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 là số lẻ
Ví dụ: 21, 39, 605, 647, ……
Chú ý:
• Các số chẵn chia hết cho 2.
• Các số lẻ không chia hết cho 2.
Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết:
Giải SGK Toán lớp 4 KNTT Bài 3: Số chẵn, số lẻ
Bài tập cuối tuần Toán lớp 4 (Kết nối tri thức) Tuần 1 có đáp án
Câu 7:
17/06/2026
Con ong bay theo đường:
a) Ghi các số chẵn thì đến bông hoa …..
b) Ghi các số lẻ thì đến bông hoa .....
c) Ghi số chẵn rồi đến số lẻ thì đến bông hoa …..
d) Ghi số lẻ rồi đến số chẵn thì đến bông hoa …..
Con ong bay theo đường:
a) Ghi các số chẵn thì đến bông hoa D
b) Ghi các số lẻ thì đến bông hoa A
c) Ghi số chẵn rồi đến số lẻ thì đến bông hoa C
d) Ghi số lẻ rồi đến số chẵn thì đến bông hoa B
Câu 8:
17/06/2026Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- Biết 124 và 126 là hai số chẵn liên tiếp. Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau ...... đơn vị.
- Biết 127 và 129 là hai số lẻ liên tiếp. Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau ….. đơn vị.
- Biết 124 và 126 là hai số chẵn liên tiếp. Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.
- Biết 127 và 129 là hai số lẻ liên tiếp. Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.
Câu 9:
17/06/2026- Viết tiếp các số chẵn để được ba số chẵn liên tiếp.
- Viết tiếp các số lẻ để được ba số lẻ liên tiếp.
Lời giải
Viết tiếp các số chẵn để được ba số chẵn liên tiếp.
Viết tiếp các số lẻ để được ba số lẻ liên tiếp.
- Các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 là số chẵn.
Ví dụ: 12, 32, 40, 56, 68, ……
- Các số có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 là số lẻ
Ví dụ: 21, 39, 605, 647, ……
Chú ý:
• Các số chẵn chia hết cho 2.
• Các số lẻ không chia hết cho 2.
Câu 10:
17/06/2026Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Từ ba thẻ số 9, 3, 0 lập được:
- Các số lẻ có ba chữ số là: ……………………………………………….
- Các số chẵn có ba chữ số là: . …………………………………………..
- Các số lẻ có ba chữ số là: 903; 309
- Các số chẵn có ba chữ số là: . 930; 390






