Giải SGK Toán 8 KNTT Luyện tập chung trang 40 có đáp án
Giải SGK Toán 8 KNTT Luyện tập chung trang 40 có đáp án
-
141 lượt thi
-
9 câu hỏi
-
0 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Tính nhanh giá trị biểu thức
tại x = 99,75.
Ta có .
Thay x = 99,75 vào biểu thức (x + 0,25)2, ta được:
(99,75 + 0,25)2 = 1002 = 10 000.
Vậy tại x = 99,75 thì giá trị của biểu thức đã cho bằng 10 000.
Câu 2:
17/06/2026Chứng minh đẳng thức (10a + 5)2 = 100a(a + 1) + 25. Từ đó em hãy nêu một quy tắc tính nhẩm bình phương của một số có tận cùng là 5.
Áp dụng: Tính 252; 352.
Ta có (10a + 5)2 = (10a)2 + 2 . 10a . 5 + 52
= 100a2 + 100a + 25 = 100a(a + 1) + 25.
Từ đó ta rút ra quy tắc tính nhẩm bình phương của một số có tận cùng là 5 là:
Bình phương của một số tự nhiên có chữ số tận cùng là 5 bằng 100 lần tích của số tạo bởi các chữ số trước số tận cùng với số liền sau của số tạo bởi các chữ số tận cùng rồi cộng với 25.
Áp dụng:
• 252 = 100 . 2 . (2 + 1) + 25 = 100 . 2 . 3 + 25
= 600 + 25 = 625;
• 352 = 100 . 3 . (3 + 1) + 25 = 100 . 3 . 4 + 25
= 1 200 + 25 = 1 225.
Câu 3:
17/06/2026Tính nhanh giá trị của các biểu thức:
a) x3 + 3x2 + 3x + 1 tại x = 99;
a) Ta có x3 + 3x2 + 3x + 1
= x3 + 3 . x2 . 1 + 3 . x . 12 + 13 = (x + 1)3.
Thay x = 99 vào biểu thức (x + 1)3, ta được:
(99 + 1)3 = 1003 = 1 000 000.
Câu 4:
17/06/2026b) x3 – 3x2y + 3xy2 – y3 tại x = 88 và y = –12.
b) Ta có x3 – 3x2y + 3xy2 – y3 = (x – y)3.
Thay x = 88 và y = –12 vào biểu thức (x – y)3, ta được:
[88 – (–12)]3 = (88 + 12)3 = 1003 = 1 000 000.
Câu 5:
17/06/2026Rút gọn các biểu thức:
a) (x – 2)3 + (x + 2)3 – 6x(x + 2)(x – 2);
a) (x – 2)3 + (x + 2)3 – 6x(x + 2)(x – 2)
= [(x – 2) + (x + 2)]3 – 3(x – 2)2(x + 2) + 3(x – 2)(x + 2)2 – 6x(x + 2)(x – 2)
= (x – 2 + x + 2)3 – [3(x – 2)2(x + 2) – 3(x – 2)(x + 2)2] – 6x(x + 2)(x – 2)
= (2x)3 – 3(x – 2)(x + 2)[(x – 2) – (x + 2)] – 6x(x + 2)(x – 2)
= 8x3 – 3(x – 2)(x + 2) . (–2x) – 6x(x + 2)(x – 2)
= 8x3 + 6x(x + 2)(x – 2) – 6x(x + 2)(x – 2) = 8x3.
Câu 6:
17/06/2026b) (2x – y)3 + (2x + y)3.
b) (2x – y)3 + (2x + y)3
= (2x)3 – 3 . (2x)2 . y + 3 . 2x . y2 – y3 + (2x)3 + 3 . (2x)2 . y + 3 . 2x . y2 + y3
= (2x)3 + 3 . 2x . y2 + (2x)3 + 3 . 2x . y2
= 8x3 + 6xy2 + 8x3 + 6xy2 = 16x3 + 12xy2.
Câu 7:
17/06/2026Chứng minh rằng a3 + b3 = (a + b)3 – 3ab(a + b).
Áp dụng, tính a3 + b3 biết a + b = 4 và ab = 3.
Ta có (a + b)3 = a3 + 3a2b + 3ab2 + b3
= a3 + 3ab(a + b) + b3
Do đó a3 + b3 = (a + b)3 – 3ab(a + b).
Áp dụng:
Với a + b = 4 và ab = 3, ta được:
a3 + b3 = (a + b)3 – 3ab(a + b)
= 43 – 3 . 3 . 4 = 64 – 36 = 28.
Câu 8:
17/06/2026Bác Tùng gửi vào ngân hàng 200 triệu đồng theo thể thức lãi kép theo định kì với lãi suất không đổi x mỗi năm (tức là nếu đến kì hạn người gửi không rút lãi ra thì tiền lãi được tính vào vốn của kì kế tiếp). Biểu thức S = 200(1 + x)3 (triệu đồng) là số tiền bác Tùng nhận được sau 3 năm.
a) Tính số tiền bác Tùng nhận được sau 3 năm khi lãi suất x = 5,5%.
a) Thay x = 5,5% vào biểu thức S, ta được:
200(1 + x)3 = 200 . (1 + 5,5%)3 = 200 . 1,0053 ≈ 234,848.
Vậy số tiền bác Tùng nhận được sau 3 năm khi lãi suất x = 5,5% khoảng 234,848 triệu đồng.
Câu 9:
17/06/2026b) Khai triển S thành đa thức theo x và xác định bậc của đa thức.
b) Khai triển S thành đa thức theo x, ta được:
S = 200(1 + x)3 = 200(13 + 3 . 12 . x + 3 . 1 . x2 + x3)
= 200(1 + 3x + 3x2 + x3) = 200 + 600x + 600x2 + 200x3.
Bậc của đa thức S là bậc 3.
Các bài thi hot trong chương
- Trắc nghiệm Toán 8 KNTT Bài 6. Hiệu hai bình phương. Bình phương của một tổng hay một hiệu (702 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán 8 KNTT Bài 7. Lập phương của một tổng. Lập phương của một hiệu (589 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán 8 KNTT Bài 8. Tổng và hiệu hai lập phương (586 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán 8 KNTT Bài 9. Phân tích đa thức thành nhân tử (585 lượt thi)
