Giải SGK Toán 4 Kết nối tri thức Bài 17: Yến, tạ, tấn
Giải SGK Toán 4 Kết nối tri thức Bài 17: Yến, tạ, tấn
-
223 lượt thi
-
12 câu hỏi
-
0 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 2:
17/06/2026Số?
a) 2 yến = ..?.. kg 20 kg = ..?.. yến
b) 3 tạ = ..?.. kg 300 kg = ..?.. tạ
4 tạ = ..?.. yến 40 yến = ..?.. tạ
c) 2 tấn = ..?.. kg 2 000 kg = ..?.. tấn
3 tấn = ..?.. tạ 30 tạ = ..?.. tấn
a) 2 yến = 20 kg 20 kg = 2 yến
b) 3 tạ = .300 kg 300 kg = 3 tạ
4 tạ = 40 yến 40 yến = 4 tạ
c) 2 tấn = 2 000 kg 2 000 kg = 2 tấn
3 tấn = 30 tạ 30 tạ = 3 tấn
Câu 3:
17/06/2026Tính
a) 45 tấn – 18 tấn b) 17 tạ + 36 tạ
c) 25 yến × 4 d) 138 tấn : 3
a) 45 tấn – 18 tấn = 27 tấn b) 17 tạ + 36 tạ = 53 tạ
c) 25 yến × 4 = 100 yến d) 138 tấn : 3 = 46 tấn
Câu 4:
17/06/2026Chọn câu trả lời đúng.
Có một con voi vừa chào đời ở vườn quốc gia. Bằng cách làm trong đến hàng chục, người quản lí nói voi con nặng khoảng 120 kg. Vậy trên thực tế, số đo nào dưới đây có thể là số đo cân nặng của voi con?
Đáp án đúng là: B
1 tạ 17 kg = 117 kg
Số 117 khi làm tròn đến chữ số hàng chục, ta làm tròn lên thành số 120
Câu 5:
17/06/2026Dựa vào thông tin và hình vẽ dưới đây, hãy xác định cân nặng của mỗi con vật. Biết rằng cân nặng của ba con vật đó là: 1 300 kg, 1 tấn và 2 tấn.

Tê giác nặng hơn hươu cao cổ, Bò rừng nhẹ hơn hươu cao cổ nên trong ba con vật trên, Tê giác nặng nhất và bò rừng nhẹ nhất.
Vậy Tê giác nặng 2 tấn, Bò rừng nặng 1 tấn, Hươu cao cổ nặng 1 300 kg.
Câu 6:
17/06/2026Số?
a) 4 yến 5 kg = ..?.. kg b) 5 tạ 5 kg = ..?.. kg
c) 6 tấn 40 kg = ..?.. kg d) 3 tạ 2 yến = ..?.. yến
e) 5 tấn 2 tạ = ..?.. tạ g) 4 tấn 50 yến = ..?.. yến
* Phương pháp giải

* Lời giải:
a) 4 yến 5 kg = 45 kg b) 5 tạ 5 kg = 505 kg
c) 6 tấn 40 kg = 6 040 kg d) 3 tạ 2 yến = 32 yến
e) 5 tấn 2 tạ = 52 tạ g) 4 tấn 50 yến = 450 yến
* Các dạng bài tập về đơn vị đo khối lượng lớp 4
a) Dạng 1: Đổi các đơn vị đo khối lượng
* Phương pháp: Sử dụng bảng đơn vị đo khối lượng và nhận xét rằng với hai đơn vị đo khối lượng liền nhau thì đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé.
b) Dạng 2: Các phép tính với đơn vị đo khối lượng:
* Phương pháp:
+ Khi thực hiện phép tính cộng hoặc trừ các khối lượng có kèm theo các đơn vị đo giống nhau, ta thực hiện tương tự như các phép tính với số tự nhiên, sau đó thêm đơn vị đo khối lượng vào kết quả.
+ Khi thực hiện phép tính có kèm theo các đơn vị đo khác nhau, trước hết ta phải đổi về cùng 1 đơn vị đo sau đó thực hiện tính bình thường.
+ Khi nhân hoặc chia một đơn vị đo khối lượng với một số, ta nhân hoặc chia số đó với một số như cách thông thường, sau đó thêm đơn vị đo khối lượng vào kết quả.
c) Dạng 3: So sánh các đơn vị đo khối lượng
* Phương pháp:
+ Khi so sánh các đơn vị đo giống nhau, ta so sánh tương tự như so sánh hai số tự nhiên.
+ Khi so sánh các đơn vị đo khác nhau, trước hết ta phải đổi về cùng 1 đơn vị đo sau đó thực hiện so sánh bình thường.
d) Dạng 4: Toán có lời văn
* Phương pháp:
+ Đọc kỹ đề bài, xác định rõ các đại lượng và các phép tính có trong bài toán
+ Đổi đơn vị (nếu cần).
+ Giải bài toán và ghi đáp số.
Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết khác:
Câu 7:
17/06/2026Chọn câu trả lời đúng.
Rô – bốt chọn một trong ba ô cửa.
Sau mỗi ô cửa là một trong ba con vật: con dê trắng cân nặng 6 yến, con dê đen cân nặng 30 kg, con bò cân nặng 2 tạ.
Trong các câu dưới đây, câu nào đúng?
Đáp án đúng là: C
Đổi: 6 yến = 60 kg; 30 kg = 3 yến; 2 tạ = 200 kg
Như vậy phía sau cánh cửa mà Rô-bốt chọn có thể có một con dê trắng cân nặng 60 kg
Câu 8:
17/06/2026Một chiếc xe chở được nhiều nhất 7 tạ hàng hoá. Biết trên xe đã có 300 kg na bở. Người ta muốn xếp thêm những thùng na dai lên xe, mỗi thùng cân nặng 5 kg. Hỏi trên chiếc xe đó có thể chở được thêm 90 thùng na dai hay không?
*Lời giải
thùng na dai cân nặng là:
90 × 5 = 450 (kg)
Khi đó tổng khối lượng na dai và na bở cân nặng là:
300 + 450 = 750 (kg)
Đổi: 7 tạ = 700 kg, do 750 kg > 700 kg nên trên chiếc xe đó không thể chở thêm được 90 thùng na dai.
* Phương pháp giải:
- tính xem 90 thùng na nặng bao nhiêu kg
- trên xe có sẵn 300kg rồi, ta cộng vào để xem nếu thêm 90 thùng thì tổng là bao nhiêu kg rồi
- so sánh với số kg xe chở được nhiều nhất là 7 tạ = 700kg
+ nếu vượt quá thì sẽ không chở thêm được 90 thùng
+ nếu nhỏ hơn hoặc bằng sẽ chở được
* Lý thuyết cần nắm thêm về bảng đơn vị đo khối lượng:
Yến, tạ, tấn
+ Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn ki-lô-gam, người ta còn dùng những đơn vị: yến, tạ, tấn
+ Đổi đơn vị đo:
|
1 yến = 10kg; |
1 tạ = 10 yến; |
1 tạ = 100kg; |
1 tấn = 10 tạ |
1 tấn = 1000kg |
Đề-ca-gam; Héc-tô-gam
+ Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn gam, người ta còn dùng những đơn vị: đề-ca-gam, héc-tô-gam.
+ Đề-ca-gam viết tắt là dag. Héc-tô-gam viết tắt là hg.
+ Đổi đơn vị đo:
1dag = 10g; 1hg = 10dag; 1hg = 100g
Bảng đơn vị đo khối lượng

Các dạng bài tập
a) Dạng 1: Đổi các đơn vị đo khối lượng
* Phương pháp: Sử dụng bảng đơn vị đo khối lượng và nhận xét rằng với hai đơn vị đo khối lượng liền nhau thì đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé.
b) Dạng 2: Các phép tính với đơn vị đo khối lượng:
* Phương pháp:
+ Khi thực hiện phép tính cộng hoặc trừ các khối lượng có kèm theo các đơn vị đo giống nhau, ta thực hiện tương tự như các phép tính với số tự nhiên, sau đó thêm đơn vị đo khối lượng vào kết quả.
+ Khi thực hiện phép tính có kèm theo các đơn vị đo khác nhau, trước hết ta phải đổi về cùng 1 đơn vị đo sau đó thực hiện tính bình thường.
+ Khi nhân hoặc chia một đơn vị đo khối lượng với một số, ta nhân hoặc chia số đó với một số như cách thông thường, sau đó thêm đơn vị đo khối lượng vào kết quả.
Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết:
Lý thuyết Yến, tạ, tấn. Bảng đơn vị đo khối lượng (mới + Bài Tập) - Toán lớp 4
Vở bài tập Toán lớp 4 Bài 17: Yến, tạ, tấn – Kết nối tri thức
35 Bài tập Yến, tạ, tấn. Bảng đơn vị đo khối lượng lớp 4 (có đáp án)
Câu 9:
17/06/2026Số?
Biết tổng số cân nặng của chim cánh cụt bố và chim cánh cụt mẹ là 80 kg. Tổng cân nặng của chim cánh cụt bố, chim cánh cụt mẹ và chim cánh cụt con là 1 tạ.
Vậy cân nặng của chim cánh cụt con là .?. kg.
Đổi 1 tạ = 100 kg
Cân nặng của chim cánh cụt con là:
100 – 80 = 20 (kg)
Vậy số cần điền vào chỗ chấm là 20.
Câu 10:
17/06/2026Tính
a) 124 tấn + 76 tấn b) 365 yến – 199 yến
c) 20 tấn × 5 d) 2 400 tạ : 8
a) 124 tấn + 76 tấn = 200 tấn b) 365 yến – 199 yến = 166 yến
c) 20 tấn × 5 = 100 tấn d) 2 400 tạ : 8 = 300 tạ
Câu 11:
17/06/2026Có 7 cây cầu như hình vẽ. Biết voi coi cân nặng 150 kg. Voi con không được đi qua cây cầu ghi số đo bé hơn cân nặng của nó. Hỏi voi con phải đi quan những cây cầu nào để đi từ bờ bên này sang bờ bên kia?


Câu 12:
17/06/2026Có ba người cần vượt qua sông bằng một chiếc thuyền nhỏ. Thuyền chỉ chở được tối qua 1 tạ. Biết cân nặng của từng người là 52 kg, 50 kg và 45 kg. Hỏi ba người đó cần làm như thế nào để vượt qua sông?

*Phương pháp giải:
- Đổi đơn vị cho trùng khớp
- Lập luận: do thuyền chở tối đa có 1 tạ thì ta sẽ xét xem thuyền có thể được những người nào qua sông
*Lời giải:
Đổi: 1 tạ = 100 kg
Vì thuyền chỉ chở được tối đa 100 kg nên ta có các cách sau để ba người vượt qua sông:
+ Cách 1: Chở lần lượt từng người vượt qua sông (vì 52 < 100, 50 < 100, 45 < 100)
+ Cách 2: Chở 2 trong ba người (nặng 52 kg và 45 kg hoặc 50 kg và 45 kg) vượt qua sông trước, chuyến thứ hai chở người còn lại.
* Lý thuyết về đơn vị đo khối lượng, diện tích cần nắm:
Yến, tạ, tấn là các đơn vị đo khối lượng.
Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn ki-lô-gam, người ta dùng các đơn vị: yến, tạ, tấn.
|
Tấn |
Tạ |
Yến |
Kg |
|
1 tấn = 10 tạ = 1 000 kg |
1 tạ = 10 yến = 100 kg |
1 yến = 10 kg |
1 kg |
Các đơn vị đo diện tích đã học là: xăng-ti-mét vuông, đề-xi-mét vuông, mét vuông, ki-lô-mét vuông.
1km2 = 1 000 000m2
1m2 = 100dm2 = 10 000cm2
1dm2 = 100cm2
* DẠNG BÀI TẬP:
Phương pháp giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị bằng phép tính chia, nhân (kiểu bài 1):
Các bài toán có liên quan đến rút về đơn vị thường được giải bằng 2 bước.
+ Bước 1: Tìm giá trị một đơn vị (giá trị một phần trong các phần bằng nhau). Thực hiện phép chia.
+ Bước 2: Tìm giá trị của nhiều đơn vị cùng loại (giá trị của nhiều phần bằng nhau). Thực hiện phép nhân.
Phương pháp giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị giải bằng 2 phép tính chia: (Kiểu bài 2)
+ Bước 1: Tìm giả trị 1 đơn vị (giả trị 1 phần - Đây là bước rút về đơn vị, thực
hiện phép chia).
+ Bước 2: Tìm số phần (số đơn vị - phép chia).
CÁCH PHÂN BIỆT 2 DẠNG TOÁN RÚT VỀ ĐƠN VỊ
Với hai kiểu bài của dạng. Bài toán liên quan đến rút về đơn vị này đều có hai bước giải sau:
Bước 1: Rút về đơn vị - tức là tìm giá trị 1 phần (đều giống nhau)
Bước 2:
- Kiểu 1: Tìm giá trị nhiều phân (làm tính nhân)
- Kiểu 2: Tìm số phần (làm tính chia)
Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết:
Chuyên đề Các bài toán về đại lượng và đo đại lượng lớp 4 (lý thuyết + bài tập có đáp án)
Vở bài tập Toán lớp 4 Bài 17: Yến, tạ, tấn – Kết nối tri thức
Bài tập Yến, tạ, tấn. Bảng đơn vị đo khối lượng lớp 4 (có đáp án)


