Câu hỏi:
17/06/2026 904
Một chiếc xe chở được nhiều nhất 7 tạ hàng hoá. Biết trên xe đã có 300 kg na bở. Người ta muốn xếp thêm những thùng na dai lên xe, mỗi thùng cân nặng 5 kg. Hỏi trên chiếc xe đó có thể chở được thêm 90 thùng na dai hay không?
Một chiếc xe chở được nhiều nhất 7 tạ hàng hoá. Biết trên xe đã có 300 kg na bở. Người ta muốn xếp thêm những thùng na dai lên xe, mỗi thùng cân nặng 5 kg. Hỏi trên chiếc xe đó có thể chở được thêm 90 thùng na dai hay không?
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
*Lời giải
thùng na dai cân nặng là:
90 × 5 = 450 (kg)
Khi đó tổng khối lượng na dai và na bở cân nặng là:
300 + 450 = 750 (kg)
Đổi: 7 tạ = 700 kg, do 750 kg > 700 kg nên trên chiếc xe đó không thể chở thêm được 90 thùng na dai.
* Phương pháp giải:
- tính xem 90 thùng na nặng bao nhiêu kg
- trên xe có sẵn 300kg rồi, ta cộng vào để xem nếu thêm 90 thùng thì tổng là bao nhiêu kg rồi
- so sánh với số kg xe chở được nhiều nhất là 7 tạ = 700kg
+ nếu vượt quá thì sẽ không chở thêm được 90 thùng
+ nếu nhỏ hơn hoặc bằng sẽ chở được
* Lý thuyết cần nắm thêm về bảng đơn vị đo khối lượng:
Yến, tạ, tấn
+ Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn ki-lô-gam, người ta còn dùng những đơn vị: yến, tạ, tấn
+ Đổi đơn vị đo:
|
1 yến = 10kg; |
1 tạ = 10 yến; |
1 tạ = 100kg; |
1 tấn = 10 tạ |
1 tấn = 1000kg |
Đề-ca-gam; Héc-tô-gam
+ Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn gam, người ta còn dùng những đơn vị: đề-ca-gam, héc-tô-gam.
+ Đề-ca-gam viết tắt là dag. Héc-tô-gam viết tắt là hg.
+ Đổi đơn vị đo:
1dag = 10g; 1hg = 10dag; 1hg = 100g
Bảng đơn vị đo khối lượng

Các dạng bài tập
a) Dạng 1: Đổi các đơn vị đo khối lượng
* Phương pháp: Sử dụng bảng đơn vị đo khối lượng và nhận xét rằng với hai đơn vị đo khối lượng liền nhau thì đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé.
b) Dạng 2: Các phép tính với đơn vị đo khối lượng:
* Phương pháp:
+ Khi thực hiện phép tính cộng hoặc trừ các khối lượng có kèm theo các đơn vị đo giống nhau, ta thực hiện tương tự như các phép tính với số tự nhiên, sau đó thêm đơn vị đo khối lượng vào kết quả.
+ Khi thực hiện phép tính có kèm theo các đơn vị đo khác nhau, trước hết ta phải đổi về cùng 1 đơn vị đo sau đó thực hiện tính bình thường.
+ Khi nhân hoặc chia một đơn vị đo khối lượng với một số, ta nhân hoặc chia số đó với một số như cách thông thường, sau đó thêm đơn vị đo khối lượng vào kết quả.
Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết:
Lý thuyết Yến, tạ, tấn. Bảng đơn vị đo khối lượng (mới + Bài Tập) - Toán lớp 4
Vở bài tập Toán lớp 4 Bài 17: Yến, tạ, tấn – Kết nối tri thức
35 Bài tập Yến, tạ, tấn. Bảng đơn vị đo khối lượng lớp 4 (có đáp án)
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Số?
a) 4 yến 5 kg = ..?.. kg b) 5 tạ 5 kg = ..?.. kg
c) 6 tấn 40 kg = ..?.. kg d) 3 tạ 2 yến = ..?.. yến
e) 5 tấn 2 tạ = ..?.. tạ g) 4 tấn 50 yến = ..?.. yến
Số?
a) 4 yến 5 kg = ..?.. kg b) 5 tạ 5 kg = ..?.. kg
c) 6 tấn 40 kg = ..?.. kg d) 3 tạ 2 yến = ..?.. yến
e) 5 tấn 2 tạ = ..?.. tạ g) 4 tấn 50 yến = ..?.. yến
Câu 2:
Có ba người cần vượt qua sông bằng một chiếc thuyền nhỏ. Thuyền chỉ chở được tối qua 1 tạ. Biết cân nặng của từng người là 52 kg, 50 kg và 45 kg. Hỏi ba người đó cần làm như thế nào để vượt qua sông?
Có ba người cần vượt qua sông bằng một chiếc thuyền nhỏ. Thuyền chỉ chở được tối qua 1 tạ. Biết cân nặng của từng người là 52 kg, 50 kg và 45 kg. Hỏi ba người đó cần làm như thế nào để vượt qua sông?

Câu 3:
Số?
a) 2 yến = ..?.. kg 20 kg = ..?.. yến
b) 3 tạ = ..?.. kg 300 kg = ..?.. tạ
4 tạ = ..?.. yến 40 yến = ..?.. tạ
c) 2 tấn = ..?.. kg 2 000 kg = ..?.. tấn
3 tấn = ..?.. tạ 30 tạ = ..?.. tấn
Số?
a) 2 yến = ..?.. kg 20 kg = ..?.. yến
b) 3 tạ = ..?.. kg 300 kg = ..?.. tạ
4 tạ = ..?.. yến 40 yến = ..?.. tạ
c) 2 tấn = ..?.. kg 2 000 kg = ..?.. tấn
3 tấn = ..?.. tạ 30 tạ = ..?.. tấn
Câu 4:
Số?
Biết tổng số cân nặng của chim cánh cụt bố và chim cánh cụt mẹ là 80 kg. Tổng cân nặng của chim cánh cụt bố, chim cánh cụt mẹ và chim cánh cụt con là 1 tạ.
Vậy cân nặng của chim cánh cụt con là .?. kg.
Số?
Biết tổng số cân nặng của chim cánh cụt bố và chim cánh cụt mẹ là 80 kg. Tổng cân nặng của chim cánh cụt bố, chim cánh cụt mẹ và chim cánh cụt con là 1 tạ.
Vậy cân nặng của chim cánh cụt con là .?. kg.
Câu 6:
Dựa vào thông tin và hình vẽ dưới đây, hãy xác định cân nặng của mỗi con vật. Biết rằng cân nặng của ba con vật đó là: 1 300 kg, 1 tấn và 2 tấn.
Dựa vào thông tin và hình vẽ dưới đây, hãy xác định cân nặng của mỗi con vật. Biết rằng cân nặng của ba con vật đó là: 1 300 kg, 1 tấn và 2 tấn.

Câu 7:
Có 7 cây cầu như hình vẽ. Biết voi coi cân nặng 150 kg. Voi con không được đi qua cây cầu ghi số đo bé hơn cân nặng của nó. Hỏi voi con phải đi quan những cây cầu nào để đi từ bờ bên này sang bờ bên kia?
Có 7 cây cầu như hình vẽ. Biết voi coi cân nặng 150 kg. Voi con không được đi qua cây cầu ghi số đo bé hơn cân nặng của nó. Hỏi voi con phải đi quan những cây cầu nào để đi từ bờ bên này sang bờ bên kia?

Câu 8:
Tính
a) 45 tấn – 18 tấn b) 17 tạ + 36 tạ
c) 25 yến × 4 d) 138 tấn : 3
Tính
a) 45 tấn – 18 tấn b) 17 tạ + 36 tạ
c) 25 yến × 4 d) 138 tấn : 3
Câu 9:
Chọn câu trả lời đúng.
Có một con voi vừa chào đời ở vườn quốc gia. Bằng cách làm trong đến hàng chục, người quản lí nói voi con nặng khoảng 120 kg. Vậy trên thực tế, số đo nào dưới đây có thể là số đo cân nặng của voi con?
Chọn câu trả lời đúng.
Có một con voi vừa chào đời ở vườn quốc gia. Bằng cách làm trong đến hàng chục, người quản lí nói voi con nặng khoảng 120 kg. Vậy trên thực tế, số đo nào dưới đây có thể là số đo cân nặng của voi con?
Câu 10:
Chọn câu trả lời đúng.
Rô – bốt chọn một trong ba ô cửa.
Sau mỗi ô cửa là một trong ba con vật: con dê trắng cân nặng 6 yến, con dê đen cân nặng 30 kg, con bò cân nặng 2 tạ.
Trong các câu dưới đây, câu nào đúng?
Chọn câu trả lời đúng.
Rô – bốt chọn một trong ba ô cửa.
Sau mỗi ô cửa là một trong ba con vật: con dê trắng cân nặng 6 yến, con dê đen cân nặng 30 kg, con bò cân nặng 2 tạ.
Trong các câu dưới đây, câu nào đúng?
Câu 11:
Tính
a) 124 tấn + 76 tấn b) 365 yến – 199 yến
c) 20 tấn × 5 d) 2 400 tạ : 8
Tính
a) 124 tấn + 76 tấn b) 365 yến – 199 yến
c) 20 tấn × 5 d) 2 400 tạ : 8

