Câu hỏi:
17/06/2026 549
Có ba người cần vượt qua sông bằng một chiếc thuyền nhỏ. Thuyền chỉ chở được tối qua 1 tạ. Biết cân nặng của từng người là 52 kg, 50 kg và 45 kg. Hỏi ba người đó cần làm như thế nào để vượt qua sông?
Có ba người cần vượt qua sông bằng một chiếc thuyền nhỏ. Thuyền chỉ chở được tối qua 1 tạ. Biết cân nặng của từng người là 52 kg, 50 kg và 45 kg. Hỏi ba người đó cần làm như thế nào để vượt qua sông?

Trả lời:
Giải bởi Vietjack
*Phương pháp giải:
- Đổi đơn vị cho trùng khớp
- Lập luận: do thuyền chở tối đa có 1 tạ thì ta sẽ xét xem thuyền có thể được những người nào qua sông
*Lời giải:
Đổi: 1 tạ = 100 kg
Vì thuyền chỉ chở được tối đa 100 kg nên ta có các cách sau để ba người vượt qua sông:
+ Cách 1: Chở lần lượt từng người vượt qua sông (vì 52 < 100, 50 < 100, 45 < 100)
+ Cách 2: Chở 2 trong ba người (nặng 52 kg và 45 kg hoặc 50 kg và 45 kg) vượt qua sông trước, chuyến thứ hai chở người còn lại.
* Lý thuyết về đơn vị đo khối lượng, diện tích cần nắm:
Yến, tạ, tấn là các đơn vị đo khối lượng.
Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn ki-lô-gam, người ta dùng các đơn vị: yến, tạ, tấn.
|
Tấn |
Tạ |
Yến |
Kg |
|
1 tấn = 10 tạ = 1 000 kg |
1 tạ = 10 yến = 100 kg |
1 yến = 10 kg |
1 kg |
Các đơn vị đo diện tích đã học là: xăng-ti-mét vuông, đề-xi-mét vuông, mét vuông, ki-lô-mét vuông.
1km2 = 1 000 000m2
1m2 = 100dm2 = 10 000cm2
1dm2 = 100cm2
* DẠNG BÀI TẬP:
Phương pháp giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị bằng phép tính chia, nhân (kiểu bài 1):
Các bài toán có liên quan đến rút về đơn vị thường được giải bằng 2 bước.
+ Bước 1: Tìm giá trị một đơn vị (giá trị một phần trong các phần bằng nhau). Thực hiện phép chia.
+ Bước 2: Tìm giá trị của nhiều đơn vị cùng loại (giá trị của nhiều phần bằng nhau). Thực hiện phép nhân.
Phương pháp giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị giải bằng 2 phép tính chia: (Kiểu bài 2)
+ Bước 1: Tìm giả trị 1 đơn vị (giả trị 1 phần - Đây là bước rút về đơn vị, thực
hiện phép chia).
+ Bước 2: Tìm số phần (số đơn vị - phép chia).
CÁCH PHÂN BIỆT 2 DẠNG TOÁN RÚT VỀ ĐƠN VỊ
Với hai kiểu bài của dạng. Bài toán liên quan đến rút về đơn vị này đều có hai bước giải sau:
Bước 1: Rút về đơn vị - tức là tìm giá trị 1 phần (đều giống nhau)
Bước 2:
- Kiểu 1: Tìm giá trị nhiều phân (làm tính nhân)
- Kiểu 2: Tìm số phần (làm tính chia)
Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết:
Chuyên đề Các bài toán về đại lượng và đo đại lượng lớp 4 (lý thuyết + bài tập có đáp án)
Vở bài tập Toán lớp 4 Bài 17: Yến, tạ, tấn – Kết nối tri thức
Bài tập Yến, tạ, tấn. Bảng đơn vị đo khối lượng lớp 4 (có đáp án)
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Số?
a) 4 yến 5 kg = ..?.. kg b) 5 tạ 5 kg = ..?.. kg
c) 6 tấn 40 kg = ..?.. kg d) 3 tạ 2 yến = ..?.. yến
e) 5 tấn 2 tạ = ..?.. tạ g) 4 tấn 50 yến = ..?.. yến
Số?
a) 4 yến 5 kg = ..?.. kg b) 5 tạ 5 kg = ..?.. kg
c) 6 tấn 40 kg = ..?.. kg d) 3 tạ 2 yến = ..?.. yến
e) 5 tấn 2 tạ = ..?.. tạ g) 4 tấn 50 yến = ..?.. yến
Câu 2:
Một chiếc xe chở được nhiều nhất 7 tạ hàng hoá. Biết trên xe đã có 300 kg na bở. Người ta muốn xếp thêm những thùng na dai lên xe, mỗi thùng cân nặng 5 kg. Hỏi trên chiếc xe đó có thể chở được thêm 90 thùng na dai hay không?
Một chiếc xe chở được nhiều nhất 7 tạ hàng hoá. Biết trên xe đã có 300 kg na bở. Người ta muốn xếp thêm những thùng na dai lên xe, mỗi thùng cân nặng 5 kg. Hỏi trên chiếc xe đó có thể chở được thêm 90 thùng na dai hay không?
Câu 3:
Số?
a) 2 yến = ..?.. kg 20 kg = ..?.. yến
b) 3 tạ = ..?.. kg 300 kg = ..?.. tạ
4 tạ = ..?.. yến 40 yến = ..?.. tạ
c) 2 tấn = ..?.. kg 2 000 kg = ..?.. tấn
3 tấn = ..?.. tạ 30 tạ = ..?.. tấn
Số?
a) 2 yến = ..?.. kg 20 kg = ..?.. yến
b) 3 tạ = ..?.. kg 300 kg = ..?.. tạ
4 tạ = ..?.. yến 40 yến = ..?.. tạ
c) 2 tấn = ..?.. kg 2 000 kg = ..?.. tấn
3 tấn = ..?.. tạ 30 tạ = ..?.. tấn
Câu 4:
Số?
Biết tổng số cân nặng của chim cánh cụt bố và chim cánh cụt mẹ là 80 kg. Tổng cân nặng của chim cánh cụt bố, chim cánh cụt mẹ và chim cánh cụt con là 1 tạ.
Vậy cân nặng của chim cánh cụt con là .?. kg.
Số?
Biết tổng số cân nặng của chim cánh cụt bố và chim cánh cụt mẹ là 80 kg. Tổng cân nặng của chim cánh cụt bố, chim cánh cụt mẹ và chim cánh cụt con là 1 tạ.
Vậy cân nặng của chim cánh cụt con là .?. kg.
Câu 6:
Dựa vào thông tin và hình vẽ dưới đây, hãy xác định cân nặng của mỗi con vật. Biết rằng cân nặng của ba con vật đó là: 1 300 kg, 1 tấn và 2 tấn.
Dựa vào thông tin và hình vẽ dưới đây, hãy xác định cân nặng của mỗi con vật. Biết rằng cân nặng của ba con vật đó là: 1 300 kg, 1 tấn và 2 tấn.

Câu 7:
Có 7 cây cầu như hình vẽ. Biết voi coi cân nặng 150 kg. Voi con không được đi qua cây cầu ghi số đo bé hơn cân nặng của nó. Hỏi voi con phải đi quan những cây cầu nào để đi từ bờ bên này sang bờ bên kia?
Có 7 cây cầu như hình vẽ. Biết voi coi cân nặng 150 kg. Voi con không được đi qua cây cầu ghi số đo bé hơn cân nặng của nó. Hỏi voi con phải đi quan những cây cầu nào để đi từ bờ bên này sang bờ bên kia?

Câu 8:
Tính
a) 45 tấn – 18 tấn b) 17 tạ + 36 tạ
c) 25 yến × 4 d) 138 tấn : 3
Tính
a) 45 tấn – 18 tấn b) 17 tạ + 36 tạ
c) 25 yến × 4 d) 138 tấn : 3
Câu 9:
Chọn câu trả lời đúng.
Có một con voi vừa chào đời ở vườn quốc gia. Bằng cách làm trong đến hàng chục, người quản lí nói voi con nặng khoảng 120 kg. Vậy trên thực tế, số đo nào dưới đây có thể là số đo cân nặng của voi con?
Chọn câu trả lời đúng.
Có một con voi vừa chào đời ở vườn quốc gia. Bằng cách làm trong đến hàng chục, người quản lí nói voi con nặng khoảng 120 kg. Vậy trên thực tế, số đo nào dưới đây có thể là số đo cân nặng của voi con?
Câu 10:
Chọn câu trả lời đúng.
Rô – bốt chọn một trong ba ô cửa.
Sau mỗi ô cửa là một trong ba con vật: con dê trắng cân nặng 6 yến, con dê đen cân nặng 30 kg, con bò cân nặng 2 tạ.
Trong các câu dưới đây, câu nào đúng?
Chọn câu trả lời đúng.
Rô – bốt chọn một trong ba ô cửa.
Sau mỗi ô cửa là một trong ba con vật: con dê trắng cân nặng 6 yến, con dê đen cân nặng 30 kg, con bò cân nặng 2 tạ.
Trong các câu dưới đây, câu nào đúng?
Câu 11:
Tính
a) 124 tấn + 76 tấn b) 365 yến – 199 yến
c) 20 tấn × 5 d) 2 400 tạ : 8
Tính
a) 124 tấn + 76 tấn b) 365 yến – 199 yến
c) 20 tấn × 5 d) 2 400 tạ : 8

