Trang chủ Lớp 11 Toán Giải SGK Toán 11 CTST Bài 4: Hàm số lượng giác và đồ thị

Giải SGK Toán 11 CTST Bài 4: Hàm số lượng giác và đồ thị

Giải SGK Toán 11 CTST Bài 4: Hàm số lượng giác và đồ thị

  • 364 lượt thi

  • 23 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Vì sao mặt cắt của sóng nước trên mặt hồ được gọi là có dạng hình sin?

Xem đáp án

Sau khi học xong bài học này, chúng ta sẽ nhận biết được đồ thị hình sin và hình ảnh mặt cắt của sóng nước trên mặt hồ chính là một ví dụ điển hình.


Câu 2:

17/06/2026

Cho số thực t và M là điểm biểu diễn của góc lượng giác có số đo t rad trên đường tròn lượng giác, hãy giải thích vì sao xác định duy nhất:

a) Giá trị sint và cost;

Xem đáp án
Cho số thực t và M là điểm biểu diễn của góc lượng giác có số đo t rad trên đường tròn lượng giác, hãy giải thích vì sao xác định duy nhất: a) Giá trị sint và cost; (ảnh 1)

Trên đường tròn lượng giác, điểm M là điểm biểu diễn góc lượng giác có số đo t, khi đó:

- Tung độ của điểm M là sint.

- Hoành độ của điểm M là cost.

Vì tung độ và hoành độ của điểm M là xác định duy nhất nên sint và cost xác định duy nhất.


Câu 3:

17/06/2026

b) Giá trị tant (nếu  t≠π2+kπ,k∈ℤ) và cost (nếu  t≠kπ,k∈ℤ).

Xem đáp án

b) Nếu t≠π2+kπ,k∈ℤ thì  tant=sintcost xác định duy nhất vì sint và cost xác định duy nhất.

Nếu  t≠kπ,k∈ℤ thì  cott=costsint xác định duy nhất vì sint và cost xác định duy nhất.


Câu 4:

17/06/2026

Xét hai hàm số y = x2, y = 2x và đồ thị của chúng trong Hình 2. Đối với mỗi trường hợp nêu mối liên hệ của giá trị hàm số tại 1 và – 1, 2 và – 2. Nhận xét về tính đối xứng của mỗi đồ thị hàm số.

Xét hai hàm số y = x2, y = 2x và đồ thị của chúng trong Hình 2. Đối với mỗi trường hợp nêu mối liên hệ của giá trị hàm số tại 1 và – 1, 2 và – 2. Nhận xét về tính đối xứng của mỗi đồ thị hàm số. (ảnh 1)
Xem đáp án

+) Xét Hình 2a): Tập xác định của hàm số là: D = ℝ

Tại x = 1 thì y = 12 = 1, x = – 1 thì y = (– 1)2 = 1.

Tại x = 2 thì y = 22 = 4, x = – 2 thì y = (– 2)2 = 4.

Nhận xét: Ta thấy với x ∈ D thì – x ∈ D thì

Đồ thị hàm số đối xứng với nhau qua trục Oy.

+) Xét Hình 2b): Tại x = 1 thì y = 2.1 = 2, x = – 1 thì y = 2.(– 1) = – 2.

Tại x = 2 thì y = 2.2 = 4, x = – 2 thì y = 2.(– 2) = – 4.

Nhận xét: Đồ thị hàm số đối xứng với nhau qua trục Oy.


Câu 5:

17/06/2026

Chứng minh rằng hàm số y = sinx và hàm số y = cotx là các hàm số lẻ.

Xem đáp án

+) Xét hàm số y = sinx có tập xác định D = ℝ

Lấy x ∈ D thì – x ∈ D và sin(– x) = – sinx. Do đó hàm số y = sinx là hàm số lẻ.

+) Xét hàm số y = cotx có tập xác định D = ℝ

Lấy x ∈ D thì – x ∈ D và cot(– x) = – cotx. Do đó hàm số y = cotx là hàm số lẻ.


Câu 7:

17/06/2026

Xét tính tuần hoàn của hàm số y = cosx và hàm số y = cotx.

Xem đáp án

Ta có: cos(x + 2π) = cosx với mọi x ∈ ℝ;

cot(x + π) = cotx với mọi  x≠kπ,k∈ℤ.

Do đó hàm số y = cosx và y = cotx là các hàm số tuần hoàn và tuần hoàn với chu kì T lần lượt là: 2π và π.


Câu 8:

17/06/2026

Hoàn thành bảng giá trị sau đây và xác định các điểm tương ứng trên mặt phẳng tọa độ.

Hoàn thành bảng giá trị sau đây và xác định các điểm tương ứng trên mặt phẳng tọa độ. (ảnh 1)
Xem đáp án

Với x=−π thì  y=sin−π=−sinπ=0. Ta có điểm A’(–π; 0).

Với  x=−5π6 thì  y=sin−5π6=−12. Ta có điểm  B'−5π6;−12.

Với  x=−2π3 thì  y=sin−2π3=−32. Ta có điểm  C'−2π3;−32.

Với  x=−π2 thì  y=sin−π2=−1. Ta có điểm  D'−π2;−1.

Với  x=−π3 thì  y=sin−π3=−32. Ta có điểm  E'−π3;−32.

Với  x=−π6 thì  y=sin−π6=−12. Ta có điểm  F'−π6;−32.

Với  x=0 thì  y=sin0=0. Ta có điểm O(0; 0).

Với  x=π6 thì  y=sinπ6=12. Ta có điểm  Fπ6;32.

Với  x=π3 thì  y=sinπ3=32. Ta có điểm  Eπ3;32.

Với  x=π2 thì  y=sinπ2=1. Ta có điểm  y=sinπ2=1.

Với  x=2π3 thì  y=sin2π3=32. Ta có điểm  C2π3;32.

Với  x=5π6 thì  y=sin5π6=12. Ta có điểm  B5π6;12.

Với  x=π thì  y=sinπ=sinπ=0. Ta có điểm A(π; 0).

Khi đó ta có bảng:

Hoàn thành bảng giá trị sau đây và xác định các điểm tương ứng trên mặt phẳng tọa độ. (ảnh 2)

Biểu diễn các điểm trên trên mặt phẳng tọa độ ta được:

Hoàn thành bảng giá trị sau đây và xác định các điểm tương ứng trên mặt phẳng tọa độ. (ảnh 3)

Câu 9:

17/06/2026

Li độ s(cm) của một con lắc đồng hồ theo thời gian t (giây) được cho bởi hàm số s = 2cosπt. Dựa vào đồ thị của hàm số côsin, hãy xác định ở các thời điểm t nào trong 1 giây đầu thì li độ s nằm trong đoạn [– 1; 1] (cm).

Xem đáp án

Ta có: – 1 ≤ s ≤ 1

⇔ – 1 ≤ 2cosπt ≤ 1

⇔  −12 ≤ cosπt ≤  12

⇔  −2π3 ≤ πt ≤  2π3

⇔  −23 ≤ t ≤  23.

Mà t ≥ 0 nên 0 ≤ t ≤  23.

Vậy với 0 ≤ t ≤  23 thì li độ s nằm trong đoạn [– 1; 1] (cm).


Câu 10:

17/06/2026

Có bao nhiêu giá trị x trên đoạn [–2π; 2π] thỏa mãn điều kiện tanx = 2?  

Xem đáp án

Cách 1: Ta có đồ thị của hàm số trên đoạn [–2π; 2π] là:

Có bao nhiêu giá trị x trên đoạn  [–2π; 2π] thỏa mãn điều kiện tanx = 2?   (ảnh 1)

Do đó có 4 giá trị x thỏa mãn điều kiện bài toán.


Câu 11:

17/06/2026

Hàm số dưới đây có là hàm số chẵn hay hàm số lẻ không?

y = 5sin2x + 1;

Xem đáp án

*Phương pháp giải

Hàm số y = f (x) có tập xác định D gọi là hàm số chẵn nếu thoả mãn điều kiện cần và đủ sau:

Điều kiện 1: ∀ x ∈ D ⇒ − x ∈ D

Điều kiện 2: ∀ x ∈ D : f ( − x ) = f ( x )

Hàm số y = f ( x ) có tập xác định D gọi là hàm số lẻ nếu thoả mãn điều kiện cần và đủ sau:

Điều kiện 1: ∀ x ∈ D ⇒ − x ∈ D

Chú ý. Điều kiện này còn gọi là điều kiện tập xác định đối xứng qua số 0. Ví dụ D = (-2;2) là tập đối xứng qua số 0, còn tập D' = [-2;3] là không đối xứng qua 0. Tập R = (−∞;+∞) là tập đối xứng.

Điều kiện 2: ∀ x ∈ D : f (−x)= − f(x)

Ví dụ: Ví dụ: Hàm số y = x là hàm số lẻ

Đồ thị của hàm số lẻ nhận gốc tọa độ O làm tâm đối xứng. Do đó nếu lấy một điểm bất kỳ (x;f(x)) trên đồ thị thì điểm đối xứng qua gốc tọa độ là điểm (−x;f(−x)) cũng thuộc đồ thị hàm số y = f(x). Vì hai điểm đó đối xứng với nhau qua gốc tọa độ nên f(−x) = − f(x).

*Lời giải

Xét hàm số: y = 5sin2x + 1, có:

Tập xác định D = ℝ.

Nếu x ∈ D thì – x ∈ D có y( – x) = 5sin2(– x) + 1 = 5sin2 x + 1 = y(x).

Vì vậy hàm số này là hàm chẵn
 

Câu 12:

17/06/2026

Các hàm số dưới đây có là hàm số chẵn hay hàm số lẻ không?

b) y = cosx + sinx;

Xem đáp án

b) Xét hàm số: y = cosx + sinx

Tập xác định: D = ℝ

Nếu x ∈ D thì – x ∈ D có y( – x) = cos(– x) + sin(– x) = cosx –  sin x ≠ y(x).

Vì vậy hàm số này không là hàm chẵn cũng không là hàm lẻ.


Câu 13:

17/06/2026

Các hàm số dưới đây có là hàm số chẵn hay hàm số lẻ không?

c) y = tan2x.

Xem đáp án

c) y = tan2x.

Tập xác định D =  ℝ\π4+kπ,k∈ℤ.

Nếu x ∈ D thì – x ∈ D có y( – x) = tan(– 2x) = – tan2x  ≠ y(x).

Vì vậy hàm số này là hàm lẻ.


Câu 14:

17/06/2026

Tìm tập xác định của các hàm số sau:

a)  y=1cosx;

Xem đáp án

a) Điều kiện xác định là:  cosx≠0⇔x≠π2+k2π,k∈ℤ

Suy ra tập xác định của hàm số  y=1cosx là:  D=ℝ\π2+k2π,k∈ℤ.


Câu 15:

17/06/2026

Tìm tập xác định của các hàm số sau:

b)  tanx+π4;

Xem đáp án

b) Điểu kiện xác định là:  cosx+π4≠0⇔x≠π4+k2π,k∈ℤ

Suy ra tập xác định của hàm số  y=tanx+π4 là:  D=ℝ\π4+k2π,k∈ℤ.


Câu 16:

17/06/2026

Tìm tập xác định của các hàm số sau:

c)  y=12−sin2x.

Xem đáp án

c) Điều kiện xác định là:  2−sin2x≠0

Vì  −1≤x≤1 nên  2−sin2x≠0 với mọi x ∈ ℝ.

Suy ra tập xác định của hàm số  y=12−sin2x là: D = ℝ.


Câu 17:

17/06/2026

Tìm tập giá trị của hàm số y = 2cosx + 1.

Xem đáp án

Ta có: – 1 ≤ cosx ≤ 1 khi đó – 1 ≤ 2cosx + 1 ≤ 3.

Vậy tập giá trị của hàm số là D = [– 1; 3].


Câu 18:

17/06/2026

Dựa vào đồ thị hàm số y = sinx, xác định các giá trị x ∈ [– π; π] thỏa mãn sinx = 12.

Xem đáp án

Đồ thị của hàm số y = sinx trên đoạn [– π; π] là:

Dựa vào đồ thị hàm số y = sinx, xác định các giá trị x ∈ [– π; π] thỏa mãn sinx = 1/2  . (ảnh 1)

Ta thấy đồ thị hàm số giao với đường thẳng  y=12 tại 2 điểm do đó phương trình sinx =  12 có hai giá trị x thỏa mãn.


Câu 21:

17/06/2026

b) Guồng nước quay hết mỗi vòng trong 30 giây. Dựa vào đồ thị của hàm số sin hãy cho biết ở các thời điểm t nào trong 1 phút đầu, khoảng cách của gàu đến mặt nước bằng 1,5m.

Xem đáp án

b) Khoảng cách của gàu đến mặt nước bằng 1,5m khi 3 + 3sinα = 1,5 ⇔ sinα = −12.

Một vòng quay là 30 giây và t nằm trong khoảng từ 0 đến 1 phút do đó t ∈ [0; 2π].

b) Guồng nước quay hết mỗi vòng trong 30 giây. Dựa vào đồ thị của hàm số sin hãy cho biết ở các thời điểm t nào trong 1 phút đầu, khoảng cách của gàu đến mặt nước bằng 1,5m. (ảnh 1)

Câu 23:

17/06/2026

b) Dựa vào đồ thị hàm số côtang, hãy cho biết với π6<α<2π3 thì xH nằm trong khoảng nào. Làm tròn kết quả đến hàng phần mười. 

Xem đáp án

b) Ta có đồ thị của hàm số y = cotα trong khoảng π6<α<2π3 là:

b) Dựa vào đồ thị hàm số côtang, hãy cho biết với bi/6< anpha <2bi/3  thì xH nằm trong khoảng nào. Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.  (ảnh 1)

Khi đó −13<cotα<3

⇒−5003<500cotα<5003 hay −5003<xH<5003⇔−288,7<xH<866.

Bắt đầu thi ngay